WorksheetsKiểm tra kiến thức về liệt nửa người
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Liệt nửa người là hiện tượng:
Mất cảm giác toàn thân
Giảm hoặc mất vận động hữu ý một nửa cơ thể
Rối loạn cơ tròn
Chỉ liệt tay
Nguyên nhân thường gặp nhất gây liệt nửa người là:
Nhiễm trùng đường hô hấp
Tai biến mạch máu não
Viêm tủy sống
Viêm khớp
Triệu chứng cơ năng khi người bệnh liệt nửa người nằm ngửa trên giường là:
Tay liệt vung mạnh
Bàn chân bên liệt đổ ra ngoài
Đi đứng cân đối
Không có thay đổi gì
Khi khám vận động, nếu người bệnh không thực hiện được các động tác gấp duỗi tay chân bên liệt, đó là dấu hiệu:
Liệt nhẹ
Liệt nặng
Liệt mặt
Liệt cứng
Nghiệm pháp Barree chỉ trên đánh giá:
Cơ lực chân
Cơ lực tay
Cảm giác da
Phản xạ gân xương
Nghiệm pháp Mingazini đánh giá:
Phản xạ gân xương tay
Cơ lực chân
Liệt mặt
Phản xạ da bụng
Liệt mềm thường xuất hiện:
Từ từ
Sau vài tuần
Đột ngột, ngay sau tai biến hoặc chấn thương
Chỉ ở trẻ em
Đặc điểm của liệt cứng là:
Giảm trương lực cơ, cơ mềm nhẽo
Tăng trương lực cơ, phản xạ gân xương tăng
Mất phản xạ gân xương
Liệt thoáng qua
Dấu hiệu Babinski (+) thường gặp ở:
Liệt trung ương (bó tháp)
Liệt ngoại vi
Liệt mềm
Liệt cứng không liên quan thần kinh
Nguy cơ thường gặp ở người bệnh liệt nửa người nằm lâu là:
Loét ép
Béo phì
Nhiễm trùng da nhẹ
Cảm cúm
Biện pháp phòng loét ép hiệu quả nhất là:
Cho người bệnh ăn nhiều
Thay đổi tư thế mỗi 2 giờ
Dùng thuốc gi
nằm lâu là:
Loét ép
Béo phì
Nhiễm trùng da nhẹ
Cảm cúm
Biện pháp phòng loét ép hiệu quả nhất là:
Cho người bệnh ăn nhiều
Thay đổi tư thế mỗi 2 giờ
Dùng thuốc giảm đau
Ngủ thêm nhiều giờ
Khi người bệnh khó nuốt, cách cho ăn đúng là:
Ép uống thuốc và thức ăn
Cho ăn qua sonde theo hướng dẫn y lệnh
Cho ăn một lần nhiều
Cho tự ăn dù khó nuốt
Khi vận động người bệnh liệt nửa người, cần lưu ý:
Tập nhanh, mạnh để cơ hồi phục
Tập nhẹ nhàng, tăng dần
Không cần hướng dẫn người nhà
Chỉ tập khi người bệnh tỉnh
Mục tiêu giáo dục sức khỏe cho người bệnh và gia đình là:
Biết cách phòng bệnh, chăm sóc và phối hợp điều trị
Chỉ cho ăn uống đúng giờ
Không cần tập luyện
Tập trung vào thuốc giảm đau
Dấu hiệu liệt nửa người ở mặt là:
Miệng kéo lệch về bên liệt
Miệng kéo lệch về bên lành
Không có thay đổi
Nhăn mặt bình thường
Nghiệm pháp gọng kim dùng để đánh giá:
Cơ lực tay
Cơ lực chân
Phản xạ gân xương
Trương lực cơ
Thời gian phục hồi vận động tốt nhất ở người liệt nửa người thường là:
1 tuần
1 tháng
3 tháng – 1 năm
5 năm
Liệt mềm khác liệt cứng ở điểm nào:
Liệt mềm cơ rắn chắc, liệt cứng cơ mềm
Liệt mềm giảm trương lực cơ, liệt cứng tăng trương lực cơ
Liệt mềm có Babinski (+), liệt cứng Babinski (-)
Liệt mềm không ảnh hưởng vận động, liệt cứng ảnh hưởng
Khi người bệnh hôn mê, dấu hiệu liệt nửa người được phát hiện bằng:
Hỏi người bệnh
Quan sát
Khi người bệnh hôn mê, dấu hiệu liệt nửa người được phát hiện bằng:
Hỏi người bệnh
Quan sát, nghiệm pháp Pierre-Mari-Foix, Raimit
Khám vận động thông thường
Kiểm tra trí nhớ
Người điều dưỡng cần làm gì để giúp người bệnh liệt nửa người tự phục hồi vận động?
Tập luyện đều đặn, động viên, khuyến khích tự dùng tay chân bên liệt
Không cho vận động, chờ hồi phục tự nhiên
Cho thuốc liệt cơ để bảo vệ cơ
Chỉ tập khi hết cơn bệnh
Loãng xương được định nghĩa là:
Tăng mật độ xương
Giảm khối xương, giảm độ chắc xương
Viêm xương
Gãy xương tự nhiên
Loãng xương tiên phát ở người già thường do:
Thiếu hormone sinh dục, lão hóa osteoblast, hấp thu calci kém
Viêm xương mạn tính
Nhiễm trùng xương
Chấn thương
Loãng xương sau mãn kinh đặc trưng bởi:
Tăng hủy xương, tạo xương bình thường
Giảm hủy xương, tăng tạo xương
Tăng cả hủy và tạo xương
Chỉ giảm tạo xương
Loãng xương thứ phát xảy ra khi:
Tuổi cao
Sau các bệnh lý hoặc dùng thuốc ảnh hưởng xương
Thiếu vận động
Mãn kinh
Triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất của loãng xương là:
Sốt
Đau xương, tăng khi vận động, giảm khi nghỉ
Sưng nề
Viêm khớp
Khi khám vận động người bệnh loãng xương có thể thấy:
Hạn chế vận động các khớp, teo cơ
Vận động bình thường
Tăng cơ bắp
Cử động quá mức
loãng xương có thể thấy:
Hạn chế vận động các khớp, teo cơ
Vận động bình thường
Tăng cơ bắp
Cử động quá mức
Trên X-quang, dấu hiệu loãng xương bao gồm:
Dính khớp
Hẹp khe khớp, xơ hóa dưới sụn, gai xương, các hốc nhỏ
Viêm xương tủy
U xương
Nguy cơ chính của người bệnh loãng xương là:
Viêm da
Ngã, gãy xương
Rối loạn tiêu hóa
Huyết áp cao
Biện pháp ngăn ngừa gãy xương ở người bệnh loãng xương là:
Thay đổi tư thế, tay vịn, giám sát đi lại
Ngủ nhiều hơn
Uống thuốc giảm đau
Không cần vận động
Vật lý trị liệu ở người loãng xương giúp:
Giảm đau, tăng sức mạnh cơ, cải thiện vận động
Chỉ làm đau thêm
Không cần thiết
Thay thế thuốc
Dinh dưỡng quan trọng trong loãng xương bao gồm:
Protein, calci, vitamin D, C
Chỉ tinh bột
Chỉ vitamin A
Nước ngọt và đường
Thực phẩm giàu calci cho người bệnh loãng xương là:
Sữa và chế phẩm từ sữa
Bánh mì trắng
Khoai tây chiên
Nước ngọt
Yếu tố làm tăng nguy cơ loãng xương gồm:
Lối sống ít vận động, hút thuốc, uống rượu
Tham gia thể dục ngoài trời
Ăn đủ protein
Ngủ đủ giấc
Loãng xương tiên phát thường xảy ra ở:
Trẻ em
Người già
Người khỏe mạnh 30 tuổi
Thanh thiếu niên vận động nhiều
Loãng xương thứ phát thường liên quan đến:
Bệnh lý nội tiết, thuốc corticosteroid, suy thận
Tuổi già
Tập thể dục
Chế độ ăn đủ dinh dưỡng
Hướng dẫn người bệnh dự phòng loãng xương bao gồm:
(a)
Người bệnh loãng xương nên hạn chế:
Hút thuốc, uống rượu
Ăn rau xanh
Ăn sữa và chế phẩm từ sữa
Tập thể dục ngoài trời
Để tăng mật độ xương, thuốc có thể dùng:
Thuốc giảm đau, thuốc tăng chắc xương
Thuốc hạ huyết áp
Thuốc an thần
Thuốc lợi tiểu
Vận động ở người bệnh loãng xương cần lưu ý:
Hỗ trợ, nhẹ nhàng, an toàn, tránh ngã
Tập mạnh ngay từ đầu
Không tập nếu đau
Tập bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào
Mục tiêu chăm sóc người bệnh loãng xương là:
Ngăn ngừa ngã/gãy xương, cải thiện vận động, đảm bảo dinh dưỡng, dự phòng loãng xương
Chỉ cho thuốc giảm đau
Chỉ tập thể dục nặng
Không cần theo dõi dinh dưỡng
Thoái hóa khớp là:
Viêm cấp tính của khớp
Bệnh mạn tính do thoái hóa tổ chức khớp, tiến triển chậm
Gãy xương khớp
Nhiễm trùng khớp
Thoái hóa khớp thường xảy ra ở nhóm tuổi nào?
60 tuổi
Chỉ người già trên 80
Vị trí khớp thường bị thoái hóa theo thứ tự là:
Khớp cổ tay → khuỷu → vai
Cột sống thắt lưng → cột sống cổ → gối → háng
Gối → cổ tay → vai
Háng → gối → cổ tay → cột sống cổ
Nguyên nhân chính của thoái hóa khớp nguyên phát là:
Viêm nhiễm
Lão hóa tế bào sụn, giảm
Nguyên nhân chính của thoái hóa khớp nguyên phát là:
Viêm nhiễm
Lão hóa tế bào sụn, giảm tổng hợp collagen và mucopolysaccharid
Chấn thương khớp
Thiếu canxi
Yếu tố cơ học dẫn đến thoái hóa khớp là:
Chỉ do tuổi già
Quá tải lực lên khớp, béo phì, biến dạng thứ phát
Ăn uống thiếu dinh dưỡng
Ngủ không đủ
Trong thoái hóa khớp, triệu chứng đau có đặc điểm:
Đau liên tục không thay đổi
Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi
Chỉ đau vào ban đêm
Không đau
Khi khám lâm sàng, dấu hiệu ở cơ thể người bệnh thoái hóa khớp thường thấy là:
Teo cơ, hạn chế vận động, tư thế giảm đau
Tăng cơ bắp
Vận động bình thường
Sưng to toàn thân
Trên X-quang, dấu hiệu thoái hóa khớp bao gồm:
Hẹp khe khớp, gai xương, đặc xương dưới sụn, hốc nhỏ
Khớp dính hoàn toàn
Viêm xương tủy
U xương
Các xét nghiệm sinh hóa, máu và miễn dịch ở bệnh nhân thoái hóa khớp thường:
Bình thường
Tăng men gan
Tăng bạch cầu
Giảm tiểu cầu
Thuốc giảm đau chống viêm thường dùng trong thoái hóa khớp là:
Diclofenac, Meloxicam, Celecoxib
Paracetamol duy nhất
Thuốc hạ huyết áp
Thuốc kháng sinh
Thuốc chống thoái hóa như Glucosamin, Chondroitin:
Tác dụng ngay sau 1 ngày
Tác dụng sau ít nhất 1 tháng, dùng lâu dài
Không cần dùng lâu dài
Gây viêm khớp
Tiêm nội khớp Corticoid hoặc chất nhờn có tác dụng:
Giảm đau nhanh, hỗ trợ chức năng khớp
Tăng nguy cơ viêm nặng ngay lập tức
Không có tác dụng
Chỉ làm tăng sưng
Biện pháp chăm sóc giảm đau khớp bao gồm:
Cho nghỉ ngơi, hạn chế hoạt động tăng gánh nặng lên khớp, đeo đai hỗ trợ
Tập vận động quá mức
Không nghỉ ngơi
Chỉ dùng thuốc
Biện pháp phòng tác dụng phụ của thuốc chống viêm là:
Uống thuốc khi đói
Uống sau ăn, theo dõi đau thượng vị, ợ nóng, phân đen
Không cần theo dõi
Ngưng thuốc tự ý
Giáo dục người bệnh về tập luyện đúng cách bao gồm:
Không mang vác nặng, nghỉ khi đau, tập bơi, đi xe đạp, đi bộ nhẹ nhàng
Tập bất cứ khi nào
Chỉ tập khi đau
Tập nặng để nhanh khỏi
Người bệnh thoái hóa khớp nên hạn chế:
Mang vác nặng, đứng quá lâu
Tập thể dục vừa sức
Ăn thực phẩm giàu canxi
Nghỉ ngơi hợp lý
Một dấu hiệu X-quang quan trọng để chẩn đoán thoái hóa khớp là:
Khớp hẹp khe nhưng không dính
Khớp dính hoàn toàn
Viêm xương tủy
Không có thay đổi
Chăm sóc người bệnh thoái hóa khớp tốt khi:
Giảm đau, cải thiện khả năng vận động, không tác dụng phụ
Chỉ dùng thuốc giảm đau
Không cần theo dõi tác dụng p
