wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

10121212005

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Ở thời kì dựng nước của lịch sử Việt Nam, khối đoàn kết dân tộc đã được hình thành từ yếu tố gì?

a)

Liên kết để tạo nên một nhà nước với quyền uy và sự thống nhất trong tổ chức và hoạt động.

b)

Liên kết để trị thủy, làm thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và tập hợp lực lượng đấu tranh chống ngoại xâm.

c)

Của sự nghiệp lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với phong trào cách mạng của nhân dân ta.

d)

Cùng nhau phát triển hoạt động trao đổi, buôn bán giữa các khu vực với nhau nhằm thúc đẩy kinh tế thương nghiệp phát triển.

2.

Khối đại đoàn kết dân tộc được hình thành từ khi nào?

a)

Thời dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.

b)

Thời Bắc thuộc.

c)

Thời kháng chiến chống Pháp.

d)

Thời kháng chiến chống Mỹ.

3.

Thời phong kiến tự chủ, việc phong tước, gia công chức cho các thủ lĩnh người dân tộc thể hiện điều gì?

a)

Sự quan tâm của triều đình đến việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Sự nhẫn nhượng của triều đình đối với người dân tộc thiểu số.

c)

Sự yếu kém của triều đình trước sức mạnh của người dân tộc thiểu số.

d)

Sự quan tâm chậm lo đến đời sống của các dân tộc thiểu số miền biên giới.

4.

Đọc hai đoạn tư liệu sau và cho biết triều đình nhà Lý đã có những chính sách gì để quản lý vùng biên giới? Tư liệu: "Giáp Tý [1144], gả công chúa Thiều Dung cho Dương Tự Minh [một thủ lĩnh người dân tộc Tày ở Thái Nguyên], phong Tự Minh làm Phò mã lang,…Tháng 5, cho Mậu Du Đô làm Thái sứ, xa lính việc các khe động dọc biên giới về đường bộ". (theo Ngô Sỹ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, Sđd, tr.315)

a)

Triều đình không thực hiện chính sách gì.

b)

Triều đình nhà Lý phong tước, giao quyền quản lí miền biên giới cho các thủ lĩnh địa phương.

c)

Triều đình nhà Lý thực hiện nhiều biện pháp để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc với các tộc người thiểu số miền biên giới.

d)

Triều đình nhà Lý quan tâm chậm lo đến các dân tộc thiểu số miền biên giới.

5.

Tổ chức giữ vai trò cao nhất trong khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam hiện nay là

a)

Mặt trận Dân Tộc Thống Nhất.

b)

Dân Tộc Dân Chủ.

6.

Khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào đối với công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Không đóng góp nhiều cho sự nghiệp chống ngoại xâm.

b)

Là nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thắng lợi.

c)

Là nhân tố thứ yếu, góp phần dẫn đến sự thành công.

d)

Nhân tố duy nhất quyết định đến sự thành công

7.

Khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào đối quá trình hình thành nhà nước đầu tiên ở Việt Nam.

a)

đặc biệt quan trọng.

b)

quan trọng.

c)

không quan trọng.

d)

quyết định.

8.

Truyền thuyết nào sau đây chứng minh khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam đã có từ thuở ban minh lịch sử?

a)

Con Rồng cháu Tiên.

b)

Bánh chưng bánh dày.

c)

Sự tích trầu cau.

d)

Thánh Gióng.

9.

Nhân tố nào quyết định mọi thắng lợi trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam?

a)

Vũ khí tối tân, thành lũy kiên cố.

b)

Phương tiện chiến đấu hiện đại.

c)

Lòng yêu nước, đoàn kết toàn dân.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của bên ngoài.

10.

Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam có vai trò như thế nào?

a)

Là nhân tố ổn định xã hội, tạo nền tảng xây dựng và phát triển đất nước.

b)

Quan trọng, quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

c)

Đưa đất nước và nhân dân Việt Nam bước vào thời kì phát triển phồn thịnh.

d)

Tạo sức mạnh để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ quốc tế.

11.

Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước hiện nay là

a)

sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

tác động của xu thế toàn cầu hóa.

c)

sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

tác động của cực điện đa cực, nhiều trung tâm.

12.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay về Đại đoàn kết dân tộc là

a)

đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay.

b)

nền tảng của quá trình hội nhập, giao lưu quốc tế hiện nay.

c)

cơ sở để đối mới toàn diện đất nước trong xu thế hiện nay.

d)

động lực thúc đẩy tiến trình hội nhập khu vực và thế giới.

13.

Những nguyên tắc phát triển khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng là gì?

a)

Đoàn kết, thương yêu và hăng hái.

b)

Đoàn kết, bình đẳng và giúp nhau cùng phát triển.

c)

Đoàn kết, gần bó và hỗ trợ lẫn nhau.

d)

Độc lập, tự do, hạnh phúc.

14.

Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Tính thống nhất.

b)

Tính toàn diện.

c)

Có trọng điểm.

d)

Tính hài hòa.

15.

Tính toàn diện trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay được thể hiện trên các lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chính trị, quân sự, văn hóa, an sinh xã hội.

b)

Kinh tế, văn hóa, y tế, xã hội, an ninh quốc phòng.

c)

Kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.

d)

Chính trị, văn hóa, giáo dục, an ninh quốc phòng.

16.

Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiếu số để khắc phục vấn đề

a)

chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc.

b)

tình trạng lạc hậu về khoa học kỹ thuật.

c)

tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm.

d)

cơ sở hạ tầng phát triển không đồng bộ.

17.

Nhận xét nào sau đây là đúng về các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?

a)

Mang tính toàn diện, khai thác mọi tiềm năng của đất nước.

b)

Mang tính cụ thể, chỉ được triển khai trên một lĩnh vực nhất định.

c)

Triển khai trên diện rộng nhưng thiếu trọng tâm và trọng điểm.

d)

Thiếu tính sáng tạo, chưa phát huy được hiệu quả trên thực tế.

18.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay về chính sách văn hóa dân tộc là

a)

xây dựng nền văn hóa theo từng đặc điểm của vùng miền.

b)

tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

trên nền tảng dân tộc Kinh.

d)

hài hòa trên nền tảng nhiều dân tộc.

19.

“Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ cao hay thấp đều ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ”. Nhận định trên thuộc nguyên tắc nào của chính sách dân tộc?

a)

Tương trợ.

b)

Bình đẳng.

c)

Đoàn kết.

d)

Nhất quán.

20.

Lĩnh vực nào sau đây không phải là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?

a)

Kinh tế.

b)

Văn hóa.

c)

Xã hội.

d)

Ngoại giao.

21.

Đâu là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về kinh tế?

a)

Củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt các vấn đề đoàn kết dân tộc.

b)

Chủ trương phát triển kinh tế miền núi, dân tộc thiếu số, phát huy thế mạnh tiềm năng của từng vùng.

c)

Thực hiện chính sách xã hội trong đồng bào dân tộc thiếu số.

d)

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc.

22.

Đâu là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về xã hội?

a)

Củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt các vấn đề đoàn kết dân tộc.

b)

Tập trung vào các vấn đề giáo dục - đào tạo, văn hóa, y tế… nhằm nâng cao năng lực, thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

Gắn phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số với phát triển kinh tế của cả nước.

d)

Tập trung xây dựng chính sách phát triển kinh tế vững cao.

23.

Để thực hiện đoàn kết dân tộc, Đảng và Nhà nước đã đề ra chính sách gì?

a)

Tôn giáo.

b)

Xã hội.

c)

Dân tộc.

d)

Ngoại giao.

24.

Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là

a)

từ yêu cầu giúp đỡ, chia sẻ khó khăn với nhau trong cuộc sống.

b)

tập hợp lực lượng để trị thủy và chống ngoại xâm.

c)

tập hợp chống thù địch khi cuộc sống còn sơ khai.

d)

chế tạo công cụ lao động trong sinh hoạt hằng ngày.

25.

Ngày nay trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa và giữ gìn ổn định xã hội, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, khối Đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào?

a)

quan trọng và quyết định.

b)

không quan trọng.

c)

kém quan trọng.

d)

kém nổi bật.

26.

Nhân tố nào trong sau đây quyết định sự thành công các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ nền độc lập dân tộc ở Việt Nam?

a)

Khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Vũ khí sắc bén.

c)

Cách đánh trận độc đáo.

d)

Do trận địa thuận lợi.

27.

Đảng và Nhà nước Việt Nam cần căn cứ vào đâu để thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số?

a)

Đặc điểm chung và đường lối riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Đặc điểm và đường lối riêng biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Đường lối và đặc điểm hài hòa về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

28.

Trong chính sách dân tộc về kinh tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

Xây dựng cơ chế quản lí kinh tế thị trường năng động, linh hoạt.

b)

Phát triển nền kinh tế nhiều ngành, quy mô, công nghệ phát triển.

c)

Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế các vùng dân tộc và miền núi.

d)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

29.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc là

a)

kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.

b)

đề ra chủ trương chính sách phù hợp với từng dân tộc.

c)

đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo.

d)

nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

30.

“Đoạn tư liệu dưới đây thể hiện điều gì trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước? Điều 5, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm 2013, có đoạn: “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc”. (Theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020, tr. 10 – 11)”

a)

Thể hiện chính sách đại đoàn kết các dân tộc là chính sách nhất quán, xuyên suốt của Đảng và Nhà nước trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

b)

Thể hiện sức mạnh tuyệt đối của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Thể hiện niềm tin của dân chúng vào chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, đó là những chính sách cập tiến, phù hợp với thời đại.

d)

Thể hiện vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.