NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Peptide và Hợp Chất Hóa Học
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Thủy phân không hoàn toàn peptide: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được tối đa bao nhiêu tripeptide khác nhau có chứa một gốc Gly?
5
4
2
3
Thủy phân không hoàn toàn peptide: Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau có chứa một gốc Gly?
1
4
5
3
2
Cho các chất acid acetic, acid fomic, aldehyde fomic, glucose, alcol ethylic. Các chất tham gia phản ứng tráng gương là?
Acid acetic, glucose, alcol ethylic
Acid acetic, acid fomic, aldehyde fomic
Aldehyde fomic, glucose, alcol ethylic
Acid fomic, aldehyde fomic, glucose
Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Ester
Ketone
Carboxylic
Alcohol
Aldehyde
Hợp chất C2H5OH thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Alcohol
Ketone
Ester
Dẫn xuất halogen
Aldehyde
Trong các hợp chất sau, chất nào là hợp chất hữu cơ?
Na2CO3
CO2
CH3COONa
Al4C3
HCN
Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon?
C6H6
CH4
C2H4
C3H5
CH3OH
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là?
liên kết cộng hóa trị
liên kết ion
liên kết cho - nhận
liên kết hydrogen
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là?
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường?
xảy ra rất nhanh.
có hiệu suất cao.
cần đun nóng và có xúc tác.
tự xảy ra được.
Alcol bậc 2 là chất nào trong các chất sau đây?
CH3OH
CH3CH2OH
(CH3)2CHCH(OH)CH3
CH2=CH-O-CH2OH
Protein được hình thành từ bao nhiêu mắt xích anpha-aminoacid?
>10
2-10
>50
2-50
Xác định số phát biểu đúng về protein trong các phát biểu sau: a. Protein được tạo nên từ hơn 50 gốc a-aminoacid khác nhau bởi liên kết. b. Protein có dạng hình cầu như albumin, hemoglobin có thể tan trong nước peptid tạo dung dịch keo. c. Dưới tác dụng của các tác nhân vật lý như tia cực tím, sóng siêu âm, hay tác nhân hóa học như axit, base, protein bị biến tính. d. Protein có bản chất là enzym.
1
2
3
4
Nhận định đúng về amino acid thiết yếu là:
Có thể có thể tự tổng hợp được
Có thể không thể tự tổng hợp được, phải nạp từ bên ngoài thông qua thực phẩm.
Tự cơ thể tổng hợp, nhưng đôi khi cũng cần bổ sung từ thực phẩm.
Có thể phải nạp từ bên ngoài thông qua thực phẩm.
Số nhận định đúng là: Enzyme là chất xúc tác sinh học có các tính chất sau: a. Enzyme không gây ra phản ứng mà làm giảm năng lượng hoạt hóa của các phản ứng hóa học b. Enzyme không bị biến đổi hay mất đi và có thể sử dụng nhiều lần trong các phản ứng của tế bào. c. Enzyme có tính nhạy cao, chỉ cần một lượng nhỏ enzyme so với cơ chất cũng xúc tác được phản ứng. d. Tính chọn lọc, đặc hiệu của enzyme cao thể hiện ở sự lựa chọn phản ứng để xúc tác.
4
1
2
3
Nhỏ HCl vào dung dịch glycin (pI = 6) đến pH = 2. Những hai điện cực của dòng điện 1 chiều có hiệu điện thế thấp vào dung dịch. Phát biểu đúng là:
Glycin bị acid hóa sẽ thành cation và di chuyển về phía catot
Glycin bị acid hóa sẽ thành cation và di chuyển về phía anot
Glycin bị acid hóa sẽ thành anion và di chuyển về phía catot
Glycin bị acid hóa sẽ thành anion và di chuyển về phía anot
Amino acid là hợp chất hữu cơ có tính lưỡng tính.
Tại pH = 3,0 glysin tồn tại dạng anion và di chuyển về anot ( biết pI =6)
các peptid đề có phản ứng cới CU(OH)2 trong môi trường kiềm
amino acid là hợp chất hữu cơ có tính lưỡng tính
Số lượng nhận định đúng là:
2
3
4
1
Dung dịch chất nào dưới đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
C6H5NH2
CH3CH2CH2NH2
CH3-COOH
H2N-CH2-COOH
Thành phần chính tham gia cấu tạo Protein là:
Các gốc aminoacid
Các gốc beta-aminoacid
Các gốc alpha-aminoacid
Các gốc aminoacid có thể thêm các thành phần phi protein (lipid, nucleic, ...)
Cho 3 phân tử carbohydrate sau: saccharose, maltose và lactose; số các nhận định đúng về các carbohydrate này là:
Đều là disaccharide
Đều tồn tại ở 2 dạng hở và vòng
Tỷ lệ C chiếm khoảng 42% về khối lượng
Có thể dùng toluen để phân biệt các dung dịch trên
Chọn nhóm chất đúng:
Fructose, tinh bột, saccarose
Glucose, fructose, saccarose
Glucose, fructose, tinh bột
Glucose, fructose, lactose
Oligosaccarid khi thủy phân cho số đơn vị monosacarid từ:
2 đến 10
2 đến 50
2 đến 20
Lớn hơn 20
Các nhóm chất sau đây, nhóm nào có cấu tạo phân nhánh:
Amylopectin, Glycogen
Cellulose, Amylose
Amylopectin, Cellulose
Dextrin, Cellulose
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu xanh:
Tinh bột
Maltodextrin
Glycogen
Amylodextrin
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu:
Cellulose
Amylose
Glycogen
Amylodextrin
Chất nào sau có cấu trúc phân tử không đổi ở trạng thái rắn hoặc lỏng?
Lactose
Saccarose
Mantose
Galactose
Chất nào không có tính khử:
Mantose
Lactose
Saccarose
Galactose
Phản ứng Feling dùng để nhận định:
Tính khử của đường
Tính hòa tan của đường
Tính phân nhánh của đường
Tính kết tinh của đường
Glucose và Fructose khi bị khử thêm 2H+ sẽ cho chất nào?
Sorbitol
Ribitol
Polyancol
Ancol etylic
Một đơn đường có 6C, trong công thức có nhóm aldehyd thì được gọi tên là gì?
Cetose
Cetopentose
Aldohexose
Aldopentose
Một đơn đường có 5C, trong công thức có nhóm ceton thì được gọi tên là gì?
Cetopentose
Cetohexose
Aldohexose
Aldopentose
Sacarose được tạo thành bởi?
2 đơn vị beta-Galactose
2 đơn vị alpha-Glucose
1 alpha-Fructose và 1 beta-Glucose
1 beta-Fructose và 1 alpha-Glucose
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccarid thuần?
Glycogen, Amylose, Amylopectin
Sacarose, Heparin, Glycogen
Cellulose, Amylose, acid hyaluronic
Fructose, Amylopectin, Heparin
Một số loại sắn có chứa Cyanua CN- là chất độc có thể gây chết người. Cách đơn giản nhất là cho người bị ngộ độc Cyanua bổ sung thực phẩm có chứa?
Glucose
Fructose
Sacarose
Amylose
Nhóm chức Carbonyl -CO. Thực phẩm đó là:
Tinh bột
Glucose
Giấm
Dầu ăn
Một số loại sẵn có chứa Cyanua CN- là chất độc có thể gây chết người. Cách đơn giản nhất là cho người bị ngộ độc Cyanua bổ sung thực phẩm có chứa nhóm chức Carbonyl -CO. Thực phẩm đó là:
Fructose
Tinh bột
Giấm
Dầu ăn
Dung dịch để phân biệt glucose và fructose là:
Dung dịch nước Brom
Dung dịch FeCl3
Dung dịch Toluen
Dung dịch Benedict
Cho các hợp chất sau: HOCH2CH2OH; HOCH2- CH2-CH2OH; HOCH2-CH(OH)-CH2OH; CH3-CH(OH)-CH2OH; CH3CH2OH; CH3COOCH3; HCOOH; C6H5OH và fructose. Số các chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là:
6
3
4
5
Beta-carotene có nhiều trong quả gấc, cà rốt, ... là tiền vitamin A. Số nguyên tử hydro trong phân tử beta-caroten là:
54
55
56
57
Khi đun nóng dung dịch chứa 20g glucose tác dụng với dung dịch thuốc thử Toluen dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Ag thu được là:
36
12
24
20
Giả sử trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh có lượng đường huyết lúc đói (sáng) trong khoảng 4,4 - 6,2 mmol/L (tùy theo máy đo). Đường huyết của 1 người là 100mg/dL (1L = 10dL). Người này có lượng đường huyết như thế nào so với tiêu chuẩn?
0,56mmol/L
0,55mmol/L
0,54mmol/L
0,57mmol/L
Lượng đường huyết là gì?
Lượng đường glucose trong máu
Lượng đường fructose trong máu
Lượng đường sucrose trong máu
Lượng đường lactose trong máu
Đường huyết của một người là 152mg/dL (1L = 10dL). Người này có lượng đường huyết như thế nào?
Thấp hơn mức giới hạn bình thường
Cao hơn mức giới hạn bình thường
Đạt mức bình thường
Không xác định được
Khi đường huyết nên uống gì để cải thiện?
Một cốc nước đường ấm
Một cốc nước lạnh
Một cốc nước muối
Một cốc nước chanh
Các chất nào sau đây thuộc nhóm polysaccarid?
Cellulose, glycogen, chondroitin sulfate, heparin
Cellulose, glycogen, fructose, heparin
Cellulose, glycogen, chondroitin sulfate, saccarose
Cellulose, maltose, chondroitin sulfate, heparin
Tổng số đồng phân D và L của glucose (dạng mạch hở) là bao nhiêu?
16
32
8
64
Tổng số đồng phân D và L của fructose (dạng mạch hở) là bao nhiêu?
16
8
16
32
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, electron và notron là 36. Trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Xác định nguyên tố X và cấu hình electron của X.
Mg; 1s2 2s2 2p6 3s2
Na; 1s2 2s2 2p6 3s1
Al; 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
S; 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
Giá trị pH của nước sẽ thay đổi thế nào nếu thêm 0,01 mol NaOH vào 100ml nước?
Tăng 3 giá trị pH
Giảm 3 giá trị pH
Tăng 4 giá trị pH
Giảm 4 giá trị pH
Giá trị pH của nước sẽ thay đổi thế nào nếu thêm 0,01 mol HCl vào 100ml nước?
Tăng 3 giá trị pH
Giảm 3 giá trị pH
Tăng 4 giá trị pH
Giảm 4 giá trị pH
Cho hai nguyên tử với các phân lớp e ngoài cùng là: X(3s23p1) và Y(2s22p4). Công thức phân tử của hợp chất giữa X và Y có dạng:
X3Y2
X2Y3
X2Y
XYZ
Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí và có mùi khai?
Aniline
Ethylamine
Ethanol
Methyl acetate
Ở pH = 6 alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng không. Dạng tồn tại chủ yếu của alanine trong môi trường acid mạnh (pH =2) là:
H3N+ - CH(CH3) - COOH
H3N+ - CH(CH3)- COO
H2N - CH(CH3)-COO
H2N - CH(CH3)- COOH
Xác định nồng độ mol/l CM của 100ml dung dịch có 8,775g NaCl. Biết phân tử khối của Na = 23, Cl = 35,5.
1,00M
1,25M
1,50M
2,00M
Xác định nồng độ phần trăm C%(g/g) của dung dịch NaCl khi hòa tan 1,8g NaCl vào 100ml nước. Biết khối lượng riêng của nước là d(H2O) = 1g/ml.
1,77%
1,80%
0,18%
18,00%
Tính thể tích cần dung dịch glucose 10N cần lấy để pha chế được 100ml dung dịch Glucose 2N.
20ml
2,0ml
10ml
1,0ml
Tính lượng đường Glucose C6H12O6 cần cân để pha được 500ml dung dịch có nồng độ 5% (d = 1,02g/ml).
30,0g
25,0g
3,0g
2,5g
Cho phương trình: CO(k)+H2O(k) ⇌ CO2(k)+H2(k). Nếu lúc đầu chỉ có CO và hơi nước với nồng độ [CO] = 0,1M; [H2O] = 0,4M; hằng số cân bằng K = 1. Nồng độ cân bằng của CO2 và H2 là:
0,06; 0,08
0,08; 0,08
0,05; 0,08
0,08; 0,1
Cho dung dịch đệm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,2M có pH là bao nhiêu? Biết pKa = 4,73.
5,03
4,74
5,74
4,03
Cho dung dịch đệm CH3COOH 0,1 M và CH3COOK 0,1M. Thêm vào dung dịch đệm 0,01M dung dịch HCl thì pH của đệm sau khi thêm acid vào là. Biết pKa = 4,75.
4,66
4,83
4,75
4,35
Cho dung dịch acid acetic CH3COOH ứng dụng nhiều trong đời sống, làm dung môi, chất trung gian... Trong dung dịch nước, acid acetic phân ly theo phương trình CH3COOH --- CH3COO + H+. Tính giá trị pH của dung dịch acid acetic 5% biết d = 1,05g/cm3; pKa = 4,76.
2,3
2,1
2,2
2,4
Cho cân bằng sau: 2CO2(k) + 2CO(k) + O2(k). Ở nhiệt độ không đổi, trạng thái cân bằng, nồng độ các chất CO2 là 1,2mol/1, CO là 0,35mol/1 và của O2 là 0,15mol/1. Xác định hằng số cân bằng của phản ứng.
0,023
0,044
0,047
0,013
Ion kim loại đóng vai trò trong việc duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào, duy trì pH ổn định là:
Na+; K+
Ca2+; Mg2+
Na+; Mg2+
K+; Ca2+
Muối sulfat SO42- có tác dụng cản quang được dùng trong kỹ thuật chụp X-quang là:
Na2SO4
CaSO4
MgSO4
BaSO4
Hợp chất nào của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Vôi sống CaO
Thạch cao sống CaSO4.2H2O
Đá vôi CaCO3
Thạch cao nung CaSO4.0,5H2O
Hợp chất phosphate của kim loại tham gia cấu thành xương là:
Ca2+
Ba2+
Mg2+
Cả 3 ion trên
Hợp chất của C dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do dư thừa acid là:
Na2CO3
NaHCO3
(NH4)2CO3
KHCO3
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn nào sau đây là sai?
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Vai trò chính của hợp chất vô cơ trong cơ thể là:
Cung cấp các nguyên tố vi lượng cần thiết.
Cân bằng điện giải, duy trì áp lực thẩm thấu.
Dẫn truyền tín hiệu thần kinh và hỗ trợ chức năng cơ bắp.
Tham gia quá trình trao đổi chất, điều hòa huyết áp, chức năng não bộ.
Tất cả các đáp án trên.
