WorksheetsBài tập cuối kỳ_Trung 4.1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Đọc câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp: 我们下午去看电影,好吗?
我今天下午没有时间。
我不喜欢看电视。
你自己去吧。
我明天有课。
Đọc câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp: 你想看什么电影?
让我想想再告诉你。
我明天去上班。
我不喜欢吃饭。
我不看电影。
Đọc câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp: 你好!请问张欢在吗?
你打错了,我们这儿没有张欢。
她在看电视。
她在你家。
她出去了。
Đọc câu nói và chọn câu trả lời đúng nhất: 不要看电视了,明天上午还有汉语课呢。
看电视对学习汉语有帮助。
我不想去上课。
我明天去看电影。
我今天有时间。
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi: 他什么时候开始上班?
下个星期一
下明天
下个月
下昨天
Đọc câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp: 明天的课你都准备好了吗?
都准备好了。
还没准备。
明天再准备了。
不想准备了。
Đọc câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp: 王方,昨天和你一起唱歌的人是谁?
一个朋友。
一老师。
一同学。
我的哥。
Chọn đáp án đúng: 今天下午他们去看电影吗?
不去
去
不知道
可能去
Chọn ý nghĩa đúng của chữ “再” trong câu: 你可以再说一遍吗?
再一次
继续
还没
已经
Chọn câu trả lời phù hợp: 那个朋友是你的男朋友吗?
不是,我同学介绍的,昨天第一次见。
对,我昨天认识的。
不对,我的男朋友。
是老师介绍的。
Đọc hai câu sau và chọn Đúng/Sai cho nhận định: 张欢在家看电视。→ 你打错了,我们这儿没有张欢的。
对
错
Đọc hai câu sau và chọn Đúng/Sai cho nhận định: 王老师七岁开始学习跳舞。→ 我第一次跳舞是在七岁的时候。
错
对
Đọc hai câu sau và chọn Đúng/Sai cho nhận định: 这件白的有点儿长,那件黑的有点儿贵。→ 两件衣服,我都不喜欢。
对
错
Đọc hai câu sau và chọn đúng hay sai:
医生说吃药后两个小时不要喝茶。
-> 医生说吃药后马上喝茶。
错
对
Đọc hai câu sau và chọn đúng hay sai:
你看,这是我们家的猫,眼睛漂亮吧? 是我姐姐送给我的。
→ 猫不是我家的。
错
对
Đọc hai câu sau và chọn đúng hay sai:
那个正在说话的女孩叫李笑笑。
→ 她姓杨,叫杨笑笑。
错
对
Đọc hai câu sau và chọn đúng hay sai:
李月说,她今天晚上要跟几个朋友一起去吃饭、唱歌。所以不回家吃晚饭。
→ 李月今天在外面吃晚饭。
错
对
Đọc hai câu sau và chọn đúng hay sai:
杨笑笑的姐姐是老师。
→ 她姐姐是我同学。
错
对
Đọc hai câu sau và chọn đúng hay sai:
别找了,你的手机在桌子上呢,电脑旁边。
→ 电脑也在桌子上。
错
对
Đọc hai câu sau và chọn đúng hay sai:
医生说吃药后两个小时不要喝茶。
→ 医生说多喝茶对身体好。
错
对
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. 今天下午我没有时间,明天__去吧。
再
就
才
先
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. __看电视啊,明天上午还有课呢。
别
再
不
要
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. 你打错了,我们这儿没有__张欢的。
叫
名
说
看
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. 妈妈__在厨房做饭。
正
不
很
也
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. 我第一次跳舞是在七岁__时候。
的
地
得
在
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. 你怎么__了这么多东西啊?
买
想
要
能
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. 门__呢,请进。
开着
打开
开了
不开
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. 从这儿一直往前__,到了前面的路口再往右走。
走
去
回
坐
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. 再来点儿米饭吧,你吃得太__了。
少
多
高
小
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. 那个正在__话的女孩子是我的同学。
说
看
做
叫
Căn cứ vào từ/cấu trúc cho sẵn, chọn câu hoàn chỉnh đúng. Cho trước: 正在. Đề: 妈妈……准备午饭呢!
妈妈正在准备午饭呢!
妈妈在准备午饭着呢!
妈妈准备午饭正在呢!
妈妈准备正在午饭呢!
Căn cứ vào từ/cấu trúc cho sẵn, chọn câu hoàn chỉnh đúng. Cho trước: 比. Đề: 他……我……三岁。
他比我大三岁。
他比我大三岁的。
他和我比大三岁。
他被我大三岁。
Căn cứ vào từ/cấu trúc cho sẵn, chọn câu hoàn chỉnh đúng. Cho trước: 着. Đề: 门……,请进。
门开着,请进。
门开了着,请进。
门着开,请进。
门开,请进着。
Căn cứ vào từ/cấu trúc cho sẵn, chọn câu hoàn chỉnh đúng. Cho trước: 从……开始. Đề: 他……上班。
他从下星期一开始上班。
他从下星期一开始了上班。
他上班从下星期一开始了。
他开始从下星期一上班了。
Căn cứ vào từ/cấu trúc cho sẵn, chọn câu hoàn chỉnh đúng. Cho trước: 过. Đề: 我……北京一次。
我去过北京一次。
我去了北京一次过。
我过一次去北京。
我到一次过北京。
Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh bằng tiếng Trung. Cho chuỗi: 张 / 请问, / 在 / 先生 / 吗?
请问,张先生在吗?
在吗,请问张先生?
请问,在张先生吗?
张先生在吗,请问?
Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh bằng tiếng Trung. Cho chuỗi: 怎么 / 今天 / 西瓜 / 的 / 卖?
今天西瓜怎么卖?
西瓜今天怎么卖的?
今天怎么卖西瓜的?
怎么卖今天西瓜?
Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh bằng tiếng Trung. Cho chuỗi: 看看 / 衣服 / 这 / 你 / 几件 / 怎么样。
你看看这几件衣服怎么样。
看看你这几件衣服怎么样。
你这几件衣服看看怎么样。
这几件衣服你看看怎么样了。
Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh bằng tiếng Trung. Cho chuỗi: 每天 / 几点 / 早上 / 你 / 起床?
你每天早上几点起床?
每天你几点早上起床?
你几点每天早上起床?
每天早上你起床几点?
Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh bằng tiếng Trung. Cho chuỗi: 哪个 / 住 / 您 / 房间?
您住哪个房间?
哪个房间您住?
您哪个住房间?
住哪个您房间?
Sửa câu sai: Chọn câu đúng và tự nhiên nhất. Đề: 门开了着,请进。
门开着,请进。
门开了,请进着。
门着开了,请进。
门请进,开了着。
Sửa câu sai: Chọn câu đúng và tự nhiên nhất. Đề: 妈妈在准备午饭着呢。
妈妈正在准备午饭呢。
妈妈在准备午饭着。
妈妈准备在午饭呢。
妈妈准备午饭在呢。
Sửa câu sai: Chọn câu đúng và tự nhiên nhất. Đề: 他从下星期一开始了上班。
他从下星期一开始上班。
他下星期一开始上班了着。
他开始从下星期一了上班。
他从下星期一开始上班了着。
Sửa câu sai: Chọn câu đúng và tự nhiên nhất. Đề: 我哥哥比我大三岁的。
我哥哥比我大三岁。
我哥哥比我大三岁的了。
我哥哥和我比大三岁。
我哥哥比我大三岁着。
Sửa câu sai: Chọn câu đúng và tự nhiên nhất. Đề: 他比我高一点。
他比我高一点儿。
他比我高一点着。
他和我比高一点儿。
他比我一点儿高了。
Dịch Việt – Trung: Chọn câu tiếng Trung đúng cho câu sau: Năm mới sắp đến rồi.
新年快到了。
新年到了快。
快到新年了着。
新年来了快呢。
Dịch Việt – Trung: Chọn câu tiếng Trung đúng cho câu sau: Tôi đang học tiếng Hán.
我正在学汉语。
我学着正在汉语。
我在学汉语着呢。
我学汉语了现在。
Dịch Việt – Trung: Chọn câu tiếng Trung đúng cho câu sau: Cậu đã xem qua phim đó chưa?
你看过那部电影吗?
你看那部电影过吗?
你过看那部电影吗?
你看了那部电影过吗?
Dịch Trung – Việt: Chọn câu tiếng Việt đúng cho câu sau: 让我想想再告诉你。
Để tôi nghĩ đã rồi nói cho bạn.
Hãy nói với tôi rồi tôi nghĩ đã.
Tôi nói cho bạn trước rồi mới nghĩ.
Để tôi nói với bạn ngay bây giờ.
Dịch Trung – Việt: Chọn câu tiếng Việt đúng cho câu sau: 你怎么买了这么多东西啊?
Sao cậu mua nhiều đồ như vậy thế?
Cậu mua ít đồ như vậy à?
Cậu bán nhiều đồ như vậy sao?
Sao cậu không mua gì cả?
