WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm kiểm toán (trích từ worksheet)
Total questions: 70
Worksheet time: 35hrs 0mins
Thời gian trong Kế hoạch kiểm toán không bao gồm
Thời gian cần thiết thực hiện công việc kiểm toán
Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc
Thời gian phát hành Báo cáo kiểm toán cho công ty khách hàng
Thời gian phát hành Báo cáo kiểm toán cho Cơ quan quản lý nhà nước
Thông qua hiểu biết về doanh nghiệp được kiểm toán và môi trường của doanh nghiệp, mục tiêu của kiểm toán viên là
Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính và cơ sở dẫn liệu
Giúp kiểm toán viên thiết kế và và thực hiện các thủ tục kiểm toán
Cung cấp cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá
Tất cả câu trả lời đều đúng
Thông qua xem xét các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, kiểm toán viên nhận thấy trong niên độ kế toán, doanh thu của đơn vị tăng trong khi chi phí bán hàng lại giảm. Việc đưa ra đánh giá khả năng tồn tại sai phạm trọng yếu thuộc về
Rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
Rủi ro phát hiện
Tất cả câu trả lời đều sai
Thông thường, chương trình kiểm toán thường được thiết kế
Thiết kế riêng cho phù hợp với báo cáo tài chính từng doanh nghiệp
Thiết kế sẵn cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính
Tùy thuộc từng cuộc kiểm toán để xem xét sự cần thiết của việc xây dựng chương trình kiểm toán
Tất cả câu trả lời đều sai
Thông thường, khi xem xét biên bản giao nhận hàng hóa đối với hàng mua và đối chiếu với sổ kế toán, kiểm toán viên có thể thu thập được cơ sở dẫn liệu về
Tính chính xác
Tính hiện hữu
Tính đầy đủ
Đúng kỳ
Thông thường, kiểm toán viên sẽ ưu tiên hạn chế thực hiện kỹ thuật chọn mẫu để kiểm toán đối với
Chi phí quản lý
Khoản mục tiền
Khoản mục tài sản cố định
Xác nhận về số dư công nợ
Thông tin nào kiểm toán viên thường không sử dụng khi thực hiện phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán
Thông tin tài chính giữa niên độ
Các bảng dự toán, kế hoạch sản xuất kinh doanh
Biên bản kiểm kê tài sản cuối năm
Giải trình của công ty khách hàng vào cuối năm
Thư giải trình của giám đốc
Là một bằng chứng thay thế cho việc kiểm tra của kiểm toán viên
Là yếu tố quan trọng trong việc chuẩn bị chương trình kiểm toán
Làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên
Không làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên
Thư gửi xác nhận của khách hàng về số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng vào thời điểm khóa sổ là thủ tục kiểm toán nhằm thỏa mãn mục tiêu kiểm toán
Hữu hiệu và đầy đủ
Đầy đủ và quyền sở hữu
Hiện hữu và quyền sở hữu
Tất cả câu trả lời đều sai
Thử nghiệm chi tiết về kiểm tra, đối chiếu gián tiếp ở các khoản mục có liên quan với nhau để thu thập bằng chứng về cơ sở dẫn liệu nào
Đầy đủ
Hiện hữu
Chính xác
Đánh giá và phân bổ
Thử nghiệm cơ bản bao gồm những kỹ thuật
Thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết
Thủ tục phân tích và tính toán
Thủ tục kiểm tra chi tiết và kiểm soát
Thủ tục kiểm tra và phân tích
Thử nghiệm cơ bản được hiểu là
Các thủ tục kiểm toán được thiết kế để phát hiện các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
Các thủ tục kiểm toán được thiết kế để đạt được mục tiêu kiểm toán là phát hiện các rủi ro tiềm tàng
Các thủ tục kiểm toán được thiết kế để đạt được mục tiêu kiểm soát rủi ro kiểm soát
Các thủ tục kiểm toán được thiết kế để đạt được mục tiêu kiểm toán là ngăn ngừa và kiểm soát các gian lận
Thử nghiệm kiểm soát là gì
Là các thủ tục kiểm toán được thiết kế để nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát nhằm ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
Là thủ tục được thiết kế để đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa các dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính
Là các thủ tục kiểm toán được thiết kế để nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát nhằm ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu
Là các thủ tục kiểm toán được thiết kế để phát hiện các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
Thử nghiệm kiểm soát phổ biến bao gồm việc lựa chọn một mẫu đại diện các giao dịch hoặc tài liệu để
Quan sát hoạt động của thủ tục kiểm soát nội bộ được thực hiện
Kiểm tra bằng chứng là thủ tục kiểm soát đã được thực hiện
Phỏng vấn về cách thức và thời điểm thủ tục đã được thực hiện
Tất cả câu trả lời đều đúng
Thủ tục đánh giá tổng hợp các sai sót chưa được điều chỉnh trong giai đoạn đánh giá tổng hợp trước khi lập báo cáo kiểm toán không bao gồm
Các sai sót được ước tính từ thủ tục phân tích hoặc những thủ tục kiểm toán khác
Sai sót đã phát hiện nhưng chưa được điều chỉnh vì nhiều lý do khác nhau
Các sai sót dự đoán được ước tính từ kết quả kiểm tra mẫu
Tất cả câu trả lời đều sai
Thủ tục kiểm tra chi tiết thường được thực hiện thông qua các kỹ thuật nào sau đây
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ
Kiểm tra sổ đu
Kiểm tra thuyết minh
Thường thực hiện tất cả các kỹ thuật trên
Thủ tục nào dưới đây giúp kiểm toán viên phát hiện các tài sản không có trong thực tế là
Qua chứng kiến kiểm kê, chọn các tài sản trong thực tế, kiểm tra việc ghi chép trên sổ sách kế toán
Chọn các tài sản ghi trên sổ sách và chứng kiến kiểm kê các tài sản này
Chọn các hóa đơn mua tài sản và lần theo việc ghi chép vào sổ sách
Tất cả câu trả lời đều sai
Thư xác nhận đối khoản nợ phải thu khách hàng cung cấp cho kiểm toán viên bằng chứng tin cậy có liên quan đến cơ sở dẫn liệu
Tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ
Quyền và nghĩa vụ
Tính chính xác và đánh giá
Tính đầy đủ và phân loại
Thuật ngữ “lan tỏa” được hiểu là
Là một thuật ngữ được sử dụng, trong điều kiện có sai sót, để mô tả những ảnh hưởng của sai sót đối với báo cáo tài chính hoặc mô tả những ảnh hưởng sâu, rộng có thể có của sai sót chưa được phát hiện (nếu có) đối với báo cáo tài chính do kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
Là một thuật ngữ được sử dụng mô tả những ảnh hưởng của sai sót đối các nghiệp vụ, khoản mục khác trên báo cáo tài chính
Là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính đối với các hoạt động, thông tin mà doanh nghiệp không thể ghi nhận trên báo cáo tài chính
Là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ ra mối quan hệ giữa các nghiệp vụ, các thông tin được trình bày trong báo cáo tài chính
Thuật ngữ “ngoại trừ” được sử dụng trong
Ý kiến chấp nhận toàn phần
Ý kiến ngoại trừ
Ý kiến từ chối
Ý kiến trái ngược
Thực hiện các thủ tục ban đầu của cuộc kiểm toán cho phép kiểm toán viên lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán để
Kiểm toán viên duy trì tính độc lập và khả năng thực hiện hợp đồng kiểm toán
Không có vấn đề về tính chính trực của Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán có thể ảnh hưởng đến sự chấp nhận (của hai bên) đối với hợp đồng kiểm toán
Không có sự hiểu lầm giữa kiểm toán viên và đơn vị được kiểm toán về các điều khoản của hợp đồng kiểm toán
Tất cả câu trả lời đều đúng
Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng
Các phương pháp kỹ thuật thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán
Các phương pháp lý luận thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán
Các phương pháp kỹ thuật thích ứng để thực hiện công việc kiểm toán khoa học hơn
Các phương pháp lý luận, kĩ thuật thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán
Tiêu chuẩn của bằng chứng kiểm toán gồm
Tính thích hợp và tính đầy đủ
Tính thích hợp và tính chính xác
Tính thích hợp, tính đầy đủ và tính chính xác
Tính thích hợp và tính hiện hữu
Tìm hiểu về khách hàng, để có sự hiểu biết chung về nền kinh tế, kiểm toán viên có thể không tìm hiểu
Tìm hiểu về thực trạng các nhà cung cấp, khách hàng
Tìm hiểu về lãi suất và khả năng tài chính
Tìm hiểu về các chính sách của Chính phủ
Tìm hiểu về tỷ giá ngoại tệ và kiểm soát ngoại hối
Tìm hiểu về khách hàng, nhân tố nội tại của đơn vị không bao gồm
Khả năng tài chính
Rủi ro kinh doanh
Môi trường lập báo cáo tài chính
Đặc điểm về sở hữu và quản lý
Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là tiêu chuẩn đánh giá như thế nào
Đánh giá về số lượng bằng chứng kiểm toán cần có
Đánh giá về sự hiện hữu của bằng chứng kiểm toán cần có
Đánh giá về bằng chứng gốc cần có đảm bảo tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán
Đánh giá về mức độ rủi ro của các bằng chứng kiểm toán
Tính độc lập của kiểm toán viên được thỏa mãn thông qua các yếu tố sau
Tuyển lựa một số nhân viên từ các công ty độc lập để làm thành viên ban kiểm soát của công ty chịu trách nhiệm về kiểm toán
Thiết lập một số chính sách để cản trở sự xúc tiến giữa các nhân viên của công ty với kiểm toán viên độc lập
Giao cho ban kiểm soát của công ty nhiệm vụ đề cử kiểm toán viên độc lập cho công ty
Độc lập về lợi ích, độc lập về mối quan hệ, độc lập về mặt chuyên môn
Tình huống nào dưới đây cho biết bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất
Thư xác nhận của ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản gửi cho kiểm toán viên
Bằng chứng thu thập được thông qua phỏng vấn
Kiểm toán viên thử quan sát trực tiếp việc áp dụng một thủ tục kiểm soát nội bộ
Bằng chứng thu thập dưới dạng các ghi chép bằng văn bản từ việc phân tích chênh lệch trong lập kế hoạch
Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán là tiêu chuẩn đánh giá như thế nào
Đánh giá mức độ liên quan của bằng chứng tới mục tiêu kiểm toán
Đánh giá số lượng bằng chứng cần thu thập
Đánh giá mức độ chấp nhận rủi ro kiểm toán dựa trên bằng chứng
Đánh giá việc tuân thủ quy trình lập kế hoạch kiểm toán
Tổ chức công tác kiểm toán nội bộ và giải quyết các mối quan hệ với các cơ quan ngoại kiểm là chức năng của:
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán nội bộ và kiểm toán nhà nước
Tổ chức nào quy định điều kiện dự thi, việc tổ chức thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, cấp thu hồi và quản lý chứng chỉ kiểm toán viên:
Bộ Tài chính
Chính phủ
Hiệp hội kế toán và kiểm toán
Tất cả câu trả lời đều sai
Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận là:
Có biện pháp xử lý thích hợp đối với gian lận đã được xác định hoặc có nghi vấn trong quá trình kiểm toán
Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận
Không phải các ý đã nêu
Tất cả câu trả lời đều đúng
Trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính phải có chữ ký của:
Kiểm toán viên chịu trách nhiệm kiểm toán
Giám đốc (hay người được ủy quyền) của công ty kiểm toán chịu trách nhiệm phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Giám đốc của đơn vị được kiểm toán
Kiểm toán viên chịu trách nhiệm kiểm toán, giám đốc (hay người được ủy quyền) của công ty chịu trách nhiệm phát hành báo kiểm toán
Trong báo cáo kiểm toán, đâu là mục đích chính khi kiểm toán viên giải thích rõ về việc xem xét kiểm soát nội bộ của đơn vị liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý:
Giải thích cho người đọc hiểu về công việc kiểm toán, cũng như các hạn chế tiềm tàng của cuộc kiểm toán
Đưa ra ý kiến về tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán
Cung cấp thông tin cho đơn vị được kiểm toán về hiện hữu và hiệu quả của kiểm soát nội bộ trong đơn vị
Kiểm toán viên không phải giải thích về việc xem xét kiểm soát nội bộ do kiểm toán viên đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
Trong các thử nghiệm sau, thử nghiệm nào ít được tiến hành trước ngày kết thúc niên độ:
Tính toán lại bảng phân bổ khấu hao
Đánh giá rủi ro kiểm soát về chi tiêu
Tìm kiếm các khoản nợ phải trả không được ghi nhận
Quan sát kiểm kê
Trong chiến lược kiểm toán tổng thể thường không bao gồm nội dung:
Bảng kê về các nhân tố kinh tế và các điều kiện của ngành
Xác định các rủi ro kiểm toán cụ thể
Kết quả các thủ tục phân tích ban đầu
Xác nhận trách nhiệm của người quản lý đối với các báo cáo tài chính
Trong chọn mẫu, khi tỷ lệ cỡ mẫu cao thì kiểm toán viên thường áp dụng phương pháp:
Phân loại
Kiểm tra chi tiết
Kiểm tra chứng từ
Xác nhận
Trong cùng một báo cáo kiểm toán, ý kiến kiểm toán viên có thể đưa ra:
Chỉ một loại (dạng) ý kiến kiểm toán
Nhiều loại (dạng) ý kiến kiểm toán
Không nhất thiết kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán
Tất cả câu trả lời đều sai
Trong đoạn mô tả cơ sở của ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, nếu có một sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính liên quan đến những số liệu cụ thể của (thuyết minh) báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần:
Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của sai sót đó trừ khi điều đó là không thể thực hiện được
Mô tả ảnh hưởng của sai sót đó đến các khoản mục, thông tin của (thuyết minh) báo cáo tài chính
Nếu rủi ro sai sót trọng yếu, căn cứ để kiểm toán viên cho rằng sai sót đó là trọng yếu và cần trình bày trong đoạn mô tả
Tùy thuộc vào độ phức tạp của sai sót mà kiểm toán viên sẽ xem xét, cân nhắc việc trình bày chi tiết sai sót này trong đoạn mô tả
Trong giai đoạn chuẩn bị hoàn thành kiểm toán, kiểm toán viên phải xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán. Ngày kết thúc kỳ kế toán ở đây là:
Ngày báo cáo tài chính được lập
Ngày Ban giám đốc phê duyệt báo cáo tài chính
Ngày lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Tất cả câu trả lời đều sai
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, các cơ sở dữ liệu và yếu tố dân liệu làm cơ sở để kiểm toán viên:
Đánh giá khả năng rủi ro
Lựa chọn trình tự kiểm toán phù hợp
Soạn thảo chương trình kiểm toán
Tất cả câu trả lời đều đúng
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, đánh giá trọng yếu giúp kiểm toán viên quyết định:
Số lượng và đơn vị cần kiểm tra
Liệu có thể sử dụng các kỹ thuật chọn mẫu
Liệu sai sót có khả năng làm kiểm toán viên đưa ra kết luận báo cáo tài chính không trung thực, hợp lý
Tất cả câu trả lời đều đúng
Trong giai đoạn tiến kế hoạch, việc phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm là một thủ tục rất cần thiết nhằm:
Xem xét liệu có nên sử dụng kết quả công việc của kiểm toán viên tiền nhiệm hay không
Xác định khách hàng có thường xuyên thay đổi kiểm toán viên hay không
Thu thập ý kiến của kiểm toán viên tiền nhiệm về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Đánh giá về khả năng nhận lời mời của kiểm toán
Trong hình thức kiểm tra trực tiếp của Nhà nước, kiểm tra có gắn với các quyết định điều chỉnh, xử lý sai phạm được gọi là:
Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát độc lập
Thanh tra
Giám sát
Trong hồ sơ kiểm toán, thông tin thu thập được từ việc tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động bao gồm kiểm soát nội bộ như sau:
Thông tin về các tài liệu pháp lý, các hợp đồng và biên bản họp
Các bản trích hoặc bản sao chụp các tài liệu pháp lý, các hợp đồng và biên bản họp quan trọng
Thông tin về ngành nghề kinh doanh, môi trường kinh tế và pháp lý mà đơn vị hoạt động; trích sổ tay về kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp
Tất cả các câu đều đúng
Trong khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, thước đo đúng sai của bảng khai tài chính là:
Các chuẩn mực kiểm toán
Các chuẩn mực kế toán
Các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán
Chế độ kế toán
Trong lấy mẫu có những loại rủi ro nào?
Rủi ro chọn mẫu và rủi ro tiềm tàng
Rủi ro lấy mẫu và rủi ro ngoài lấy mẫu
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
Tất cả câu trả lời đều đúng
Trong lấy mẫu kiểm toán, lấy mẫu thống kê được hiểu là:
Là phương pháp lấy mẫu dựa vào lý thuyết thống kê để đánh giá kết quả mẫu và việc lấy mẫu thống kê đòi hỏi các phần tử phải được lựa chọn vào mẫu một cách ngẫu nhiên
Là mẫu được chọn trên cơ sở xét đoán mang tính nghề nghiệp của kiểm toán viên, không có một hoặc có hai đặc điểm của mẫu thống kê
Là mẫu được chọn trên cơ sở xét đoán mang tính nghề nghiệp của kiểm toán viên
Tất cả câu trả lời đều sai
Trong lấy mẫu, rủi ro lấy mẫu được hiểu là:
Là khả năng mà kết luận của kiểm toán viên dựa trên mẫu sai lệch so với kết luận mà kiểm toán viên dùng thử nghiệm
Là rủi ro mà kết luận của kiểm toán viên dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra toàn bộ tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán
Người tiến hành chọn mẫu mắc sai lầm do sử dụng thủ tục kiểm toán không phù hợp hoặc không phát hiện ra các sai phạm hoặc không nhận ra được đặc trưng của tổng thể
Tất cả câu trả lời đều sai
Trong lấy mẫu, rủi ro ngoài lấy mẫu được hiểu là:
Là khả năng mà kết luận của kiểm toán viên dựa trên mẫu sai lệch so với kết luận mà kiểm toán viên dùng thử nghiệm
Là khả năng mà kết luận của kiểm toán viên dựa trên mẫu sai lệch so với kết luận mà kiểm toán viên dùng thử nghiệm tương tự áp dụng đối với tổng thể mẫu
Là rủi ro khi kiểm toán viên đi đến một kết luận sai vì các nguyên nhân không liên quan đến rủi ro lấy mẫu
Tất cả câu trả lời đều sai
Trong một cuộc kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán là một quá trình:
Lặp đi, lặp lại từ khi bắt đầu đến khi kết thúc cuộc kiểm toán
Là một giai đoạn tách rời của cuộc kiểm toán (giai đoạn chuẩn bị kiểm toán)
Tùy thuộc vào từng cuộc kiểm toán mà lập kế hoạch kiểm toán được xem xét thực hiện
Được công ty kiểm toán xây dựng và áp dụng cho từng cuộc kiểm toán
Trong những bằng chứng sau đây, bằng chứng nào có độ tin cậy cao nhất?
Thư xác nhận của ngân hàng
Hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp
Hóa đơn bán hàng của đơn vị
Những cuộc trao đổi với nhân viên của đơn vị
Trong những bằng chứng sau đây, bằng chứng nào có độ tin cậy thấp nhất?
Hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp
Hóa đơn bán hàng của đơn vị
Những cuộc trao đổi với nhân viên của đơn vị
Thư xác nhận của ngân hàng
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên A đã đi ăn cùng bộ phận kế toán của doanh nghiệp và nhận túi quà trị giá 10 triệu đồng Việt Nam. Kiểm toán viên A đã vi phạm:
Tính độc lập
Tính chính trực
Tính bảo mật
Tư cách nghề nghiệp
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên nhận thấy chương trình kiểm toán có sự không phù hợp với thực tế, kiểm toán viên sẽ:
Thay đổi chương trình kiểm toán cho phù hợp thực tế
Báo cáo với người phụ trách cuộc kiểm toán về tình huống phát sinh
Báo cáo với ban giám đốc công ty kiểm toán để xem xét toàn bộ quy trình
Giữ nguyên chương trình kiểm toán và trao đổi với các kiểm toán viên khác
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên nhận thấy khả năng xảy ra sai sót chưa thu tiền thì kiểm toán viên nên thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
Quan sát việc đóng dấu hoặc lấy mẫu kiểm tra các chứng từ thanh toán để xem đã đóng dấu "Đã thu tiền" không?
Đối chiếu số liệu sổ quỹ với phiếu thu và chứng từ liên quan
Gửi thư xác nhận số dư phải thu với khách hàng
Quan sát quy trình thu tiền thực tế tại đơn vị
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phát hiện hàng tồn kho bị ghi nhận sai. Sai sót này được coi là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính. Báo cáo kiểm toán có ý kiến dạng:
Ý kiến chấp nhận toàn phần
Ý kiến ngoại trừ
Ý kiến trái ngược
Từ chối đưa ra ý kiến
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên xem xét sự thay đổi của chi tiêu tiền lương nhân viên giữa các tháng trong năm tài chính. Thủ tục này thuộc về:
Kiểm tra chi tiết
Thử nghiệm kiểm soát
Thủ tục phân tích
Tất cả câu trả lời đều sai
Trong quá trình kiểm toán, thủ tục phân tích được sử dụng ở giai đoạn nào?
Giai đoạn lập kế hoạch.
Giai đoạn thực hiện.
Giai đoạn kết thúc.
Tất cả câu trả lời đều đúng.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sử dụng kỹ thuật phỏng vấn để thu thập bằng chứng kiểm toán nghĩa là:
Kiểm toán viên tìm kiếm thông tin tài chính và phi tài chính từ những người có hiểu biết ở bên trong hoặc bên ngoài đơn vị.
Kiểm toán viên thực hiện phỏng vấn trực tiếp và tìm kiếm thông tin tài chính và phi tài chính từ những người có hiểu biết ở bên trong hoặc bên ngoài đơn vị.
Kiểm toán viên phỏng vấn những chuyên gia hoặc tìm kiếm thông tin tài chính và phi tài chính từ những người có hiểu biết ở bên trong hoặc bên ngoài đơn vị.
Kiểm toán viên thực hiện kỹ thuật phỏng vấn để tìm kiếm thông tin tài chính và phi tài chính từ những người có hiểu biết ở bên trong hoặc bên ngoài đơn vị.
Trong quá trình thực hiện thủ tục phân tích báo cáo tài chính, kiểm toán viên nhận thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng giảm từ 30% xuống 25% . Kiểm toán viên sẽ nhận định:
Doanh thu cao bất thường cuối năm làm giảm mức hàng tồn kho
Chi phí lãi vay cao hơn kỳ trước
Cạnh tranh gay gắt dẫn đến giá bán giảm
Do nhu cầu của thị trường, đơn vị tăng sản xuất sản phẩm
Trong thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm:
Phát hiện gian lận
Phát hiện sai sót trọng yếu
Đánh giá năng lực lãnh đạo của Ban giám đốc.
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
Trong thủ tục kiểm toán các khoản phải thu khách hàng, các bằng chứng kiểm toán gồm:
Hợp đồng, hóa đơn đã phát hành.
Chứng từ chuyển giao hàng hóa.
Xác nhận thanh toán từ phía khách hàng của đơn vị được kiểm toán.
Tất cả câu trả lời đều đúng.
Trong trường hợp dựa trên các bằng chứng kiểm toán viên thu thập được, kiểm toán viên cho rằng các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính, thì kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến nào sau đây:
Ý kiến chấp nhận toàn phần
Ý kiến ngoại trừ
Ý kiến trái ngược
Từ chối đưa ra ý kiến
Trong trường hợp phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn, thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục thì ý kiến của kiểm toán viên đưa ra là:
Ý kiến chấp nhận toàn phần
Ý kiến chấp nhận một phần
Ý kiến từ chối
Ý kiến trái ngược
Trọng yếu lên được xem xét:
Khi lập kế hoạch các thủ tục kiểm toán và khi đánh giá các sai phạm được phát hiện
Khi nhầm lẫn xảy ra
Ở tất cả các khâu trong bất cứ qui trình công việc nào
Tất cả câu trả lời đều sai.
Trọng yếu phụ thuộc vào:
Mức độ thiếu sót hoặc thiếu tính chính xác của thông tin
Nhầm lẫn
Sai sót
Tất cả câu trả lời đều sai.
Việc áp dụng khái niệm mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là:
Không bắt buộc
Bắt buộc
Tùy thuộc vào nhu cầu kiểm toán viên và công ty kiểm toán
Tất cả câu trả lời đều sai.
Việc kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp (cũng được coi là giới hạn phạm vi kiểm toán) có thể phát sinh từ:
Các tình huống ngoài sự kiểm soát của đơn vị
Các tình huống liên quan đến nội dung hoặc lịch trình thực hiện công việc kiểm toán
Các giới hạn do Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán đặt ra
Tất cả câu trả lời đều đúng.
Việc kiểm toán viên quan sát qui trình sản xuất một sản phẩm A và ghi chép vào sổ tay kiểm toán đó là kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán nào?
Quan sát.
Kiểm tra.
Tính toán.
Xác nhận.
