wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối kì I – Địa lí 7

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Đới khí hậu cận cực và cận cực của châu Âu phân bố ở khu vực nào?

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Bắc Âu

d)

Nam Âu

2.

Ranh giới tự nhiên nào ngăn cách châu Âu với châu Á?

a)

Sông Ê-nít-xây

b)

Dãy U-ran

c)

Sông Vôn-ga

d)

Sơn nguyên Trung Xi-bia

3.

Núi trẻ ở châu Âu phân bố tập trung ở đâu?

a)

Phía Nam

b)

Phía Bắc

c)

Phía Đông

d)

Phía Tây

4.

Kiểu khí hậu nào chiếm phần lớn diện tích châu Âu?

a)

Ôn đới

b)

Nhiệt đới

c)

Địa Trung Hải

d)

Cận cực

5.

Châu Âu không giáp với biển hoặc đại dương nào?

a)

Bắc Băng Dương

b)

Đại Tây Dương

c)

Thái Bình Dương

d)

Địa Trung Hải

6.

Dân cư châu Á tập trung đông ở các khu vực nào?

a)

Nam Á, Đông Nam Á, Tây Á

b)

Nam Á, Đông Nam Á, phía đông của Đông Á

c)

Bắc Á, Trung Á, Tây Á, Đông Á

d)

Đông Á, Đông Nam Á, Trung Á

7.

Các đô thị ở châu Á thường tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

a)

Khu vực nội địa

b)

Khu vực ven biển

c)

Trên các đảo lớn

d)

Vùng đồi trung du

8.

Các tôn giáo lớn ra đời ở châu Á là những tôn giáo nào?

a)

Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Đạo giáo

b)

Ấn Độ giáo, Đạo giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo

c)

Ấn Độ giáo, Nho giáo, Ki-tô giáo và Thần đạo

d)

Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo

9.

Ở châu Á, dân cư tập trung đông ở khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Á

b)

Tây Á

c)

Đông Á

d)

Trung Á

10.

Năm 2024, quốc gia nào có số dân đông nhất châu Á?

a)

Hàn Quốc

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

Nhật Bản

11.

Khu vực nào của châu Á chiếm hơn một nửa trữ lượng dầu mỏ thế giới?

a)

Nam Á

b)

Tây Á

c)

Trung Á

d)

Đông Nam Á

12.

Quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Đông Ti-mo

b)

Ấn Độ

c)

Hàn Quốc

d)

Trung Quốc

13.

Dựa vào bảng số liệu: “Số dân của châu Á (4,81 tỉ người) và Thế giới (8,09 tỉ người) năm 2024; nguồn: World Bank”. Phát biểu sau đúng hay sai: Năm 2024 dân số châu Á là 8,09 tỉ người.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Dựa vào bảng số liệu: “Số dân của châu Á (4,81 tỉ người) và Thế giới (8,09 tỉ người) năm 2024; nguồn: World Bank”. Phát biểu sau đúng hay sai: Dân số châu Á ít hơn dân số thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Dựa vào bảng số liệu: “Số dân của châu Á (4,81 tỉ người) và Thế giới (8,09 tỉ người) năm 2024; nguồn: World Bank”. Phát biểu sau đúng hay sai: Dân số thế giới nhiều hơn dân số châu Á khoảng 1,7 lần.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Dựa vào bảng số liệu: “Số dân của châu Á (4,81 tỉ người) và Thế giới (8,09 tỉ người) năm 2024; nguồn: World Bank”. Phát biểu sau đúng hay sai: Châu Á chiếm hơn 60% dân số thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Cho đoạn thông tin: “Khu vực châu Á là nơi ra đời của rất nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo. Từ đó các tôn giáo đã phát triển ra nhiều khu vực khác trên thế giới. Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến đời sống, văn hóa và kiến trúc của các quốc gia.” Phát biểu sau đúng hay sai: Phật giáo và Ấn Độ giáo được ra đời ở Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Cho đoạn thông tin: “Khu vực châu Á là nơi ra đời của rất nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo. Từ đó các tôn giáo đã phát triển ra nhiều khu vực khác trên thế giới. Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến đời sống, văn hóa và kiến trúc của các quốc gia.” Phát biểu sau đúng hay sai: Ki-tô giáo, Hồi giáo được ra đời ở Tây Á.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Cho đoạn thông tin: “Khu vực châu Á là nơi ra đời của rất nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo. Từ đó các tôn giáo đã phát triển ra nhiều khu vực khác trên thế giới. Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến đời sống, văn hóa và kiến trúc của các quốc gia.” Phát biểu sau đúng hay sai: Tôn giáo chủ yếu ở Việt Nam là Ki-tô giáo và Hồi giáo.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Cho đoạn thông tin: “Khu vực châu Á là nơi ra đời của rất nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo. Từ đó các tôn giáo đã phát triển ra nhiều khu vực khác trên thế giới. Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến đời sống, văn hóa và kiến trúc của các quốc gia.” Phát biểu sau đúng hay sai: Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến đời sống, văn hóa và kiến trúc của mỗi quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Cho đoạn thông tin: “Châu Á là châu lục có diện tích lớn nhất thế giới, nằm chủ yếu ở bán cầu Bắc. Địa hình đa dạng, trong đó có nhiều núi và cao nguyên rộng lớn, đồng thời cũng có các đồng bằng châu thổ phì nhiêu như sông Hằng, sông Hoàng Hà, sông Mê Kông. Khí hậu châu Á rất phức tạp, phần lớn mang tính chất lục địa khắc nghiệt do lãnh thổ rộng và xa biển. Sự đa dạng về tự nhiên tạo điều kiện cho nhiều ngành kinh tế phát triển.” Phát biểu sau đúng hay sai: Châu Á nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Cho đoạn thông tin: “Châu Á là châu lục có diện tích lớn nhất thế giới, nằm chủ yếu ở bán cầu Bắc. Địa hình đa dạng, trong đó có nhiều núi và cao nguyên rộng lớn, đồng thời cũng có các đồng bằng châu thổ phì nhiêu như sông Hằng, sông Hoàng Hà, sông Mê Kông. Khí hậu châu Á rất phức tạp, phần lớn mang tính chất lục địa khắc nghiệt do lãnh thổ rộng và xa biển. Sự đa dạng về tự nhiên tạo điều kiện cho nhiều ngành kinh tế phát triển.” Phát biểu sau đúng hay sai: Vì có nhiều biển bao quanh nên khí hậu châu Á chủ yếu là ôn đới hải dương.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Cho đoạn thông tin: “Châu Á là châu lục có diện tích lớn nhất thế giới, nằm chủ yếu ở bán cầu Bắc. Địa hình đa dạng, trong đó có nhiều núi và cao nguyên rộng lớn, đồng thời cũng có các đồng bằng châu thổ phì nhiêu như sông Hằng, sông Hoàng Hà, sông Mê Kông. Khí hậu châu Á rất phức tạp, phần lớn mang tính chất lục địa khắc nghiệt do lãnh thổ rộng và xa biển. Sự đa dạng về tự nhiên tạo điều kiện cho nhiều ngành kinh tế phát triển.” Phát biểu sau đúng hay sai: Châu Á có sự phân hóa khí hậu đa dạng do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Cho đoạn thông tin: “Châu Á là châu lục có diện tích lớn nhất thế giới, nằm chủ yếu ở bán cầu Bắc. Địa hình đa dạng, trong đó có nhiều núi và cao nguyên rộng lớn, đồng thời cũng có các đồng bằng châu thổ phì nhiêu như sông Hằng, sông Hoàng Hà, sông Mê Kông. Khí hậu châu Á rất phức tạp, phần lớn mang tính chất lục địa khắc nghiệt do lãnh thổ rộng và xa biển. Sự đa dạng về tự nhiên tạo điều kiện cho nhiều ngành kinh tế phát triển.” Phát biểu sau đúng hay sai: Đồng bằng châu thổ rộng lớn giúp châu Á thuận lợi phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Phía bắc châu Phi tiếp giáp với khu vực nào?

a)

Ấn Độ Dương

b)

Châu Á

c)

Địa Trung Hải

d)

Châu Âu

26.

Đới khí hậu nào ở châu Phi có đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm?

a)

Cận xích đạo

b)

Xích đạo

c)

Nhiệt đới

d)

Cận nhiệt

27.

Về dân cư, châu Phi là châu lục có đặc điểm nào sau đây?

a)

Dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị cao

b)

Tỉ suất sinh và tỉ suất tử vong giảm mạnh

c)

Quy mô dân số lớn nhất thế giới

d)

Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới

28.

Ở môi trường xích đạo, thảm thực vật xanh quanh năm chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Ít mưa, biên độ nhiệt ngày đêm lớn

b)

Khí hậu nóng ẩm và điều hoà

c)

Mưa đông ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ cao

d)

Có mùa mưa và mùa khô rõ rệt

29.

Về dân cư và xã hội, nhận định nào phản ánh đúng tình hình ở châu Phi?

a)

Luôn xảy ra tình trạng xung đột quân sự gay gắt

b)

Có cơ cấu dân số già, quy mô dân số giảm nhanh

c)

Là châu lục của những người nhập cư trên thế giới

d)

Có quy mô dân số lớn thứ hai thế giới sau châu Mĩ

30.

Khu vực nào sau đây ở châu Phi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nạn đói?

a)

Hoang mạc Xa-ha-ra

b)

Ven biển Địa Trung Hải

c)

Hoang mạc Ca-la-ha-ri

d)

Bán đảo Xô-ma-li

31.

Nhận định nào sau đây không phải là hậu quả của xung đột quân sự ở châu Phi?

a)

Thương vong về người

b)

Gia tăng nạn đói, bệnh tật

c)

Xảy ra tình trạng di dân

d)

Hạn hán trở nên gay gắt

32.

Sông nào dài nhất thế giới, chảy qua châu Phi?

a)

Sông Nin

b)

Sông Amadôn

c)

Sông Công-gô

d)

Sông Ni-giê

33.

Châu Phi tiếp giáp với các đại dương nào?

a)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

b)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

d)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

34.

Châu Phi ngăn cách với châu Á bởi Biển Đỏ và công trình nào?

a)

Địa Trung Hải

b)

Biển Đen

c)

Kênh đào Panama

d)

Kênh đào Xuy-ê

35.

Cho đoạn thông tin: "Mạng lưới sông, hồ ở châu Phi kém phát triển và phân bố không đều, nguồn nước chủ yếu do mưa cung cấp. Nhiều sông có thác ghềnh. Các hồ lớn chủ yếu có nguồn gốc kiến tạo, tập trung ở Đông Phi, có diện tích rộng và sâu nên chứa nhiều nước ngọt." Nhận xét a) Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi châu Phi là nước mưa, băng tuyết và nước ngầm. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Cho đoạn thông tin: "Mạng lưới sông, hồ ở châu Phi kém phát triển và phân bố không đều, nguồn nước chủ yếu do mưa cung cấp. Nhiều sông có thác ghềnh. Các hồ lớn chủ yếu có nguồn gốc kiến tạo, tập trung ở Đông Phi, có diện tích rộng và sâu nên chứa nhiều nước ngọt." Nhận xét b) Sông và hồ phân bố đồng đều trên lãnh thổ châu Phi. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Cho đoạn thông tin: "Mạng lưới sông, hồ ở châu Phi kém phát triển và phân bố không đều, nguồn nước chủ yếu do mưa cung cấp. Nhiều sông có thác ghềnh. Các hồ lớn chủ yếu có nguồn gốc kiến tạo, tập trung ở Đông Phi, có diện tích rộng và sâu nên chứa nhiều nước ngọt." Nhận xét c) Sông lớn ở châu Phi gồm sông Nin, Công-gô, Dăm-be-di. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Cho đoạn thông tin: "Mạng lưới sông, hồ ở châu Phi kém phát triển và phân bố không đều, nguồn nước chủ yếu do mưa cung cấp. Nhiều sông có thác ghềnh. Các hồ lớn chủ yếu có nguồn gốc kiến tạo, tập trung ở Đông Phi, có diện tích rộng và sâu nên chứa nhiều nước ngọt." Nhận xét d) Sông, hồ châu Phi có giá trị về giao thông và cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Dựa vào bảng số liệu: "Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của thế giới và châu Phi, giai đoạn 1950–2020 (Đơn vị: %)" với các mốc Thế giới: 1,78 (1950–1955); 1,95 (1970–1975); 1,51 (1990–1995); 1,09 (2015–2020) và Châu Phi: 2,13; 2,73; 2,62; 2,54. Nhận xét a) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Phi luôn thấp hơn so với thế giới. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Dựa vào bảng số liệu: "Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của thế giới và châu Phi, giai đoạn 1950–2020 (Đơn vị: %)" với các mốc Thế giới: 1,78; 1,95; 1,51; 1,09 và Châu Phi: 2,13; 2,73; 2,62; 2,54. Nhận xét b) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Phi luôn cao hơn so với thế giới. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Dựa vào bảng số liệu: "Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của thế giới và châu Phi, giai đoạn 1950–2020 (Đơn vị: %)" với các mốc Thế giới: 1,78; 1,95; 1,51; 1,09 và Châu Phi: 2,13; 2,73; 2,62; 2,54. Nhận xét c) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Phi và thế giới giảm liên tục. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Dựa vào bảng số liệu: "Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của thế giới và châu Phi, giai đoạn 1950–2020 (Đơn vị: %)" với các mốc Thế giới: 1,78; 1,95; 1,51; 1,09 và Châu Phi: 2,13; 2,73; 2,62; 2,54. Nhận xét d) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Phi và thế giới đều biến động theo hướng tăng lên. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Ai là người tìm ra châu Mĩ?

a)

Bartolomeu Dias

b)

C. Columbus

c)

Bartolomeu Dias (lặp)

d)

Francis Xavier

44.

Khu vực địa hình nào nối liền lục địa Bắc Mĩ và Nam Mĩ?

a)

Biển Đỏ

b)

Quần đảo Ăng-ti

c)

Eo đất Trung Mĩ

d)

Kênh đào Xuy-ê

45.

Châu Mĩ không tiếp giáp đại dương nào sau đây?

a)

Ấn Độ Dương

b)

Đại Tây Dương

c)

Bắc Băng Dương

d)

Thái Bình Dương

46.

Kênh đào Pa-na-ma nối liền giữa các đại dương nào?

a)

Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương

b)

Ấn Độ Dương với Đại Tây Dương

c)

Thái Bình Dương với Đại Tây Dương

d)

Đại Tây Dương với Bắc Băng Dương

47.

Nhận định nào sau đây không phải là hệ quả địa lí – lịch sử của phát kiến ra châu Mĩ?

a)

Mở ra một thời kì khám phá và chinh phục thế giới mới

b)

Người Anh-điêng và người E-xki-mô di cư từ châu Á sang

c)

Đẩy nhanh quá trình di dân từ các châu lục khác đến châu Mĩ

48.

Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở Bán cầu Tây, trải dài từ Bắc Cực đến gần Nam Cực, gồm hai lục địa Bắc Mỹ và Nam Mỹ, được bao quanh bởi các đại dương lớn. Phạm vi địa lí rộng lớn này tạo ra sự đa dạng về khí hậu, tự nhiên ở phía bắc đến nhiệt đới ở phía nam, với các hệ sinh thái và nền văn hóa riêng biệt. Nhận định: Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, từ vùng cận cực Nam đến vùng cực Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở Bán cầu Tây, trải dài từ Bắc Cực đến gần Nam Cực, gồm hai lục địa Bắc Mỹ và Nam Mỹ, được bao quanh bởi các đại dương lớn. Phạm vi địa lí rộng lớn này tạo ra sự đa dạng về khí hậu, tự nhiên ở phía bắc đến nhiệt đới ở phía nam, với các hệ sinh thái và nền văn hóa riêng biệt. Nhận định: Châu Mỹ được bao bọc bởi các đại dương là Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở Bán cầu Tây, trải dài từ Bắc Cực đến gần Nam Cực, gồm hai lục địa Bắc Mỹ và Nam Mỹ, được bao quanh bởi các đại dương lớn. Phạm vi địa lí rộng lớn này tạo ra sự đa dạng về khí hậu, tự nhiên ở phía bắc đến nhiệt đới ở phía nam, với các hệ sinh thái và nền văn hóa riêng biệt. Nhận định: Châu Mỹ gồm lục địa Bắc Mỹ và lục địa Nam Mỹ, nối với nhau bởi eo đất Trung Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở Bán cầu Tây, trải dài từ Bắc Cực đến gần Nam Cực, gồm hai lục địa Bắc Mỹ và Nam Mỹ, được bao quanh bởi các đại dương lớn. Phạm vi địa lí rộng lớn này tạo ra sự đa dạng về khí hậu, tự nhiên ở phía bắc đến nhiệt đới ở phía nam, với các hệ sinh thái và nền văn hóa riêng biệt. Nhận định: Châu Mỹ có diện tích lớn thứ hai thế giới, sau châu Âu; nằm liền kề phía tây châu Mỹ là châu Á rộng lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Năm 2024, quy mô dân số trên thế giới là 8,098{,}09 tỉ người, trong đó số dân châu Á là 4,814{,}81 tỉ người. Cho biết số dân châu Á chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số dân thế giới năm 2024 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

59,5%59{,}5\%

b)

60,5%60{,}5\%

c)

58,5%58{,}5\%

d)

61,5%61{,}5\%

53.

Năm 2024 dân số châu Phi là 15151\,515 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị chiếm 44,3%44{,}3\% . Dân số thành thị châu Phi là bao nhiêu triệu người (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

668,9668{,}9 triệu người

b)

671,1671{,}1 triệu người

c)

673,4673{,}4 triệu người

d)

665,2665{,}2 triệu người

54.

Cho bảng số liệu: Dân số châu Á giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: triệu người). Năm 2010: 42094\,209 ; 2015: 44334\,433 ; 2020: 46414\,641 ; 2024: 48064\,806 . Từ bảng số liệu, cho biết quy mô dân số châu Á trong giai đoạn 2010–2024 tăng bao nhiêu triệu người.

a)

587587

b)

597597

c)

607607

d)

617617

55.

Cho bảng số liệu: Một số siêu đô thị lớn của châu Á năm 2020 (đơn vị: triệu người). Tô-ki-ô: 37,537{,}5 ; Niu Đê-li: 28,528{,}5 . Theo bảng số liệu, năm 2020, số dân Tô-ki-ô và Niu-đê-li chênh lệch bao nhiêu triệu người.

a)

8,58{,}5

b)

9,09{,}0

c)

9,59{,}5

d)

10,010{,}0

56.

Năm 2025, dân số khu vực Nam Á là 20716870312\,071\,687\,031 người, diện tích là 6399056 km26\,399\,056\ \text{km}^2 . Mật độ dân số của khu vực Nam Á là bao nhiêu người/ km2\text{km}^2 (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

318318 người/ km2\text{km}^2

b)

324324 người/ km2\text{km}^2

c)

329329 người/ km2\text{km}^2

d)

335335 người/ km2\text{km}^2