Font size
WorksheetsI. Multiple Choice: Labor Structure and Economic Sectors
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay có đặc trưng nào đáng chú ý nhất?
gắn với quá trình công nghiệp hóa
giảm lao động trình độ đại học
không phù hợp xu hướng hội nhập
chưa thay đổi tỉ trọng các ngành
Lực lượng lao động dồi dào tạo thuận lợi trực tiếp cho mục tiêu nào?
thu hút đầu tư nước ngoài
phát triển công nghiệp hóa
đẩy mạnh tiêu dùng nội địa
thúc đẩy đô thị hóa sâu rộng
Nguyên nhân chính làm quá trình phân công lao động xã hội diễn ra chậm là gì?
tỉ lệ thất nghiệp quá cao
cơ sở hạ tầng chưa phát triển đồng bộ
chưa triệt để quỹ thời gian lao động
năng suất và trình độ lao động thấp
Giải pháp hiệu quả để sử dụng quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn là gì?
phát triển kinh tế hộ gia đình
khôi phục các nghề thủ công
khai hoang mở rộng diện tích
tăng vụ và thâm canh mạnh
Thu nhập bình quân thấp của lao động nước ta chủ yếu do yếu tố nào?
hiệu quả lao động xã hội thấp
tuổi trung bình quá cao
lao động thiếu cần cù sáng tạo
tỉ lệ dân số sống ở nông thôn
Xu hướng biến đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế hiện nay là gì?
tăng dịch vụ, giảm công nghiệp
giảm nông nghiệp và dịch vụ
tăng nông nghiệp rõ rệt
tăng công nghiệp và dịch vụ
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay được xem là
tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn
thành thị thiếu việc làm giảm nhanh
một vấn đề kinh tế xã hội lớn
thiếu việc làm nông thôn thấp hơn
Để giải quyết vấn đề việc làm cần tập trung vào hướng nào?
đa dạng hóa hoạt động sản xuất
tập trung phát triển công nghiệp
phát triển mạnh ngành chăn nuôi
phát triển chủ yếu dịch vụ
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế đang thay đổi do
tăng đầu tư khu vực có vốn ngoại
phân bố đồng đều các thành phần
chất lượng lao động tăng nhanh
số lượng ít nhưng ngày càng nâng cao
Tỉ lệ thời gian lao động sử dụng ở nông thôn tăng nhờ
đa dạng hóa cơ cấu kinh tế
chất lượng lao động nông thôn nâng
thanh niên nông thôn thành thị hóa
việc thực hiện công nghiệp hóa
Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động nước ta?
chất lượng nguồn lao động cao
có tác phong công nghiệp khá
nhiều kinh nghiệm nông lâm ngư
tỉ lệ lao động trẻ tương đối cao
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi chủ yếu do
phát triển theo thị trường
khai thác thế mạnh kinh tế
tăng cường hiện đại hóa
đẩy mạnh công nghiệp hóa
Lực lượng lao động nước ta góp phần quan trọng vào
giảm tỉ lệ thất nghiệp chung
phân bổ lại dân cư và lao động
thúc đẩy công nghiệp phát triển
tăng năng suất nông nghiệp
Phát triển nghề thủ công truyền thống ở nông thôn giúp
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
giải quyết sức ép việc làm
thay đổi phân bố dân cư vùng
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu
Tỉ lệ thời gian lao động sử dụng ở nông thôn tăng chủ yếu do
công nghiệp hóa mạnh mẽ
chất lượng lao động tăng
phát triển nhiều ngành nghề
trình độ thâm canh cao
Lao động phổ thông ở thành thị hiện nay
là lực lượng sản xuất tối ưu
khó đáp ứng yêu cầu việc làm
tạo hấp dẫn đầu tư ngoại
tạo động lực cho sự phát triển
Lao động trong nông nghiệp hiện nay
phân lớn làm ở chăn nuôi
tập trung nhiều vùng núi
hầu hết gia nhập hợp tác xã
trình độ đang được nâng lên
Giải pháp giảm tình trạng thất nghiệp ở thành thị là
đa dạng nghề thủ công
phát triển hoạt động phi nông nghiệp
hình thành nhiều vùng chuyên canh
thực hiện tốt chính sách dân số
Cơ cấu lao động nước ta hiện nay
tăng tỉ trọng nông thôn và thành thị
có tỉ trọng cao nhất khu vực dịch vụ
thay đổi trong quá trình phát triển
thường duy trì ổn định, ít thay đổi
Nguyên nhân chính khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao là
cơ sở hạ tầng và giao thông yếu
tính chất mùa vụ sản xuất nông nghiệp
thu nhập nông dân thấp, chất lượng sống thấp
trình độ lao động thấp, đào tạo ít
Chất lượng nguồn lao động tăng lên chủ yếu do
phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ
tăng trưởng văn hóa giáo dục y tế
mở thêm trung tâm đào tạo
lao động công ty liên doanh tăng
Biện pháp hiệu quả giải quyết thiếu việc làm ở nông thôn là
đa dạng hóa hoạt động kinh tế
tập trung thâm canh tăng vụ
ra thành phố tìm việc
phát triển ngành thú công nông thôn
Vấn đề việc làm lớn ở nước ta hiện nay do
nguồn lao động dồi dào quá nhanh
tỉ lệ thất nghiệp chung lớn
nguồn lao động dồi dào khi chất lượng chưa cao
nguồn lao động dồi dào khi kinh tế phát triển
Biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn lao động là
thúc đẩy sự phân bố lao động
tăng cường xuất khẩu lao động
đẩy mạnh y tế nâng cao thể trạng
có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí
Giải pháp chủ yếu giảm thất nghiệp ở thành thị là
phân bố lực lượng lao động toàn quốc
đẩy mạnh phát triển công nghiệp dịch vụ
xây dựng nhà máy quy mô lớn
đẩy mạnh phát triển làng nghề
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế thay đổi chủ yếu do
công nghiệp hóa chuyển dịch cơ cấu
giảm tỉ lệ lao động khu vực I
tăng năng suất lao động xã hội
chuyển môn hóa nâng cao trình độ
Đặc trưng nổi bật của đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay là gì?
Tăng tỉ lệ dân thành thị đồng đều
Di dân từ nông thôn ra thành thị mạnh
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa nhanh
Số đô thị giảm ở các vùng miền
Hệ quả kinh tế tích cực phổ biến của đô thị hóa đối với người lao động là gì?
Giảm năng suất lao động
Tăng cơ hội việc làm đa dạng
Giảm thu nhập bình quân
Thu hẹp thị trường tiêu dùng
Nhân tố chủ yếu làm tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh những năm gần đây là
Mở rộng giao thông quốc tế
Sinh tự nhiên ở đô thị cao hơn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quy hoạch
Di dân từ thành thị về nông thôn
Hạn chế xã hội thường gặp do đô thị hóa quá nhanh là gì?
Thiếu việc làm ở nông thôn
Ô nhiễm môi trường đô thị tăng
Giảm tốc độ công nghiệp hóa
Tăng cơ sở vật chất hiện đại
Đô thị nước ta hiện nay có điểm chung nào?
Có lực lượng lao động dồi dào
Tập trung chủ yếu ở miền núi
Chất lượng cuộc sống thấp
Đều có cùng một cấp phân loại
Tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn cao dẫn đến hệ quả nào ở đô thị?
Giảm dân số thành thị
Giảm nhu cầu dịch vụ đô thị
Tăng xuất cư ra nước ngoài
Tăng nhập cư tìm việc làm
Yếu tố thu hút vốn đầu tư vào đô thị là
Hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện
Thiếu dịch vụ công cơ bản
Chi phí vận tải rất cao
Phân bố dân cư thưa thớt
Tác động tiêu cực thường gặp của quá trình đô thị hóa tới môi trường là
Giảm khí thải công nghiệp
Gia tăng không gian xanh
Giảm mật độ dân số
Gia tăng ô nhiễm đô thị
Nguyên nhân chủ yếu làm dân nông thôn ra thành thị tìm việc là
Chất lượng sống ở nông thôn tốt hơn
Hạn chế tiếp cận giáo dục
Thiếu việc làm ở nông thôn
Đô thị hóa chậm ở nông thôn
Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của đô thị hóa là
Giảm tốc độ phát triển dịch vụ
Mở rộng lối sống nông thôn
Gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa
Hạn chế di dân ra thành thị
Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do
Quá trình công nghiệp hóa còn chậm
Đô thị hóa nhanh, công nghiệp hóa mạnh
Điều kiện sống thành thị tốt hơn
Dịch vụ phát triển vượt công nghiệp
Xu hướng số lượng đô thị và tỉ lệ dân thành thị những năm gần đây là
Đô thị giảm nhưng tỉ lệ tăng
Cùng tăng theo thời gian
Đô thị tăng nhưng tỉ lệ giảm
Cùng giảm theo thời gian
Nguyên nhân làm đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ là
Đô thị hóa giả tạo, tự phát
Kinh tế phát triển rất nhanh
Công nghiệp hóa yếu kém
Mức sống người dân giảm
Thời Pháp thuộc, đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
Quy mô tỉnh, huyện chia nhỏ
Đô thị gắn với công nghiệp hóa
Chức năng chủ yếu là hành chính quân sự
Thiếu cơ sở hạ tầng mở rộng
Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay
Còn thấp so với thế giới
Lớn hơn nông thôn rõ rệt
Gia tăng đều nhau ở mọi vùng
Không có sự thay đổi qua năm
Đặc điểm nổi bật của quá trình đô thị hóa từ 1975 đến nay là
Dân thành thị tăng, hạ tầng còn thấp
Môi trường đô thị tốt, hạ tầng hiện đại
Tỉ lệ dân thành thị cao, lao động tăng
Cơ sở hạ tầng đô thị hoàn thiện
Những năm gần đây tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh chủ yếu do
Dịch vụ đa dạng và sản xuất hàng hóa
Chuyển cư, chuyển dịch cơ cấu ngành
Thu hút đầu tư và di cư giữa các vùng
Công nghiệp hóa và điều kiện sống tốt
Khó khăn lớn nhất trong đô thị hóa nước ta hiện nay là
Hạ tầng thiếu đồng bộ, vốn hạn chế
Dân cư phân bố hợp lý, hạ tầng tốt
Công nghiệp hóa nhanh ở mọi vùng
Quy mô đô thị nhỏ, phân bố đều
Tái cơ cấu kinh tế giúp hình thành nhiều thành phần kinh tế, trong đó tăng vai trò rõ rệt của
khu vực nông nghiệp lúa gạo
khu vực quốc phòng, an ninh
khu vực dịch vụ, thương mại
khu vực Nhà nước truyền thống
Xu hướng nổi bật của công nghiệp chế biến Việt Nam hiện nay là
tập trung sản phẩm giá trị cao
phụ thuộc xuất khẩu thô
dàn đều giữa mọi vùng
giảm sở hữu ngoài Nhà nước
Trong chăn nuôi, định hướng chính hiện nay là
giảm đàn gia súc để bảo vệ đất
không sản xuất theo hàng hóa
tăng sản phẩm chất lượng cao
chỉ phục vụ nội địa truyền thống
Việc mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng dẫn tới
quá trình chuyển dịch cơ cấu
giảm kỹ thuật mới trong sản xuất
thu hẹp kinh tế nhiều thành phần
tăng độc quyền nhà nước
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng
tăng khai khoáng truyền thống
tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp
duy trì tỷ trọng nông nghiệp
giảm dịch vụ, tăng nông nghiệp
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ cao và cơ cấu hợp lý
nhịp độ cao nhưng thiếu ổn định
cơ cấu không chuyển dịch hợp lý
tốc độ cao bỏ qua môi trường
Công nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng
giảm sở hữu ngoài Nhà nước
tăng sản phẩm có giá trị cao
tập trung nhiều vào khai khoáng
phân bố đều tại các vùng
Nhận định đúng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay là
kinh tế Nhà nước giữ chủ đạo
đáp ứng đầy đủ phát triển đất nước
tốc độ diễn ra rất chậm
theo hướng công nghiệp hóa
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế hiện nay
làm giảm trọng công nghiệp
mở rộng khu công nghiệp
tăng trọng kinh tế tư nhân
diễn ra rất nhanh chóng
Ngành chế biến chiếm tỷ trọng cao vì
mang lại hiệu quả kinh tế cao
thị trường tiêu thụ rộng lớn
cơ cấu ngành đa dạng nhất
quyền lực Nhà nước phong phú
Thành phần kinh tế tư nhân có vai trò
lực lượng doanh nghiệp lớn nhất
giữ các ngành then chốt quốc gia
chiếm tỷ trọng cao trong GDP
phối hợp quốc phòng then chốt
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế góp phần
hình thành khu công nghiệp tập trung lớn
thu hút nhiều thành phần kinh tế khác nhau
giúp Nhà nước quản lý lĩnh vực then chốt
nâng cao vai trò khu vực ngoài Nhà nước
Nguyên nhân chính chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế là
phát triển nền kinh tế thị trường
nền kinh tế thị trường và hội nhập
hội nhập toàn cầu tăng nhanh
quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
Nguyên nhân chủ yếu làm cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyển dịch tích cực là
quy hoạch lãnh thổ, chất lượng lao động
thị trường xuất khẩu mở rộng, nội thương mạnh
chính sách mở cửa, hút vốn đầu tư ngoài
phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch ngành
Tỷ trọng GDP theo ngành giảm ở nông–lâm–ngư chủ yếu do
thiên tai thường xuyên, thời tiết thất thường
phụ thuộc nhiều vào khí hậu và lao động thiếu kinh nghiệm
thiếu lực lượng sản xuất và ảnh hưởng thiên tai
vốn đầu tư ít và ảnh hưởng biến động thị trường
Biện pháp nâng cao giá trị cây lương thực theo hướng bền vững là
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến
Biện pháp nâng năng suất chăn nuôi thủy sản là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng
Sản xuất cây lâu năm hiện nay có xu hướng
điện khí hóa với cây ăn quả có xu hướng tăng
phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán
tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ
sản xuất không gắn với chế biến và thị trường
Nâng hiệu quả sản phẩm ngành trồng trọt cần
mở rộng các vùng chuyên canh
sản xuất tập trung ở cao nguyên
xây dựng thương hiệu sản phẩm
tăng áp dụng công nghệ sinh học
Sản xuất hàng nông ở nước ta hiện nay
hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo
tập trung phân lớn ở khu vực đồi núi
chỉ dùng làm thức ăn chăn nuôi
được thúc đẩy theo hướng hàng hóa
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực
phát triển mạnh ở hầu khắp các vùng
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm
các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại
Điều kiện thuận lợi tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp là
các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều
đất đai màu mỡ đồng đều toàn quốc
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh
địa hình đồng bằng rộng khắp cả nước
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay chủ yếu theo hướng nào?
Có hầu hết sản phẩm để xuất khẩu
Hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa
Chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên
Phân bố tập trung ở ven các đô thị
Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay có đặc điểm nổi bật nào?
Chủ yếu chế biến cho xuất khẩu
Diện tích lớn hơn cây lâu năm
Nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt
Gồm nhiều loại cây khác nhau
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là gì?
Nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội
Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu
Đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa
Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do yếu tố nào?
Điều kiện chăm sóc thuận lợi
Cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại
Nhu cầu của thị trường lớn
Truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng nào?
Có điều kiện khí hậu ổn định
Trọng điểm lương thực và đông dân
Có mật độ dân số cao
Ven biển có nghề cá phát triển
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ
Nhu cầu thị trường tăng nhanh
Trình độ lao động được nâng cao
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do nguyên nhân nào?
Có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành
Chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước
Dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn
Nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu nào?
Thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm
Nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao
Phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực
Thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế
Trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, nước ta cần chú trọng đẩy mạnh khâu chế biến nhằm mục đích nào?
Giảm bớt sử dụng lao động thủ công, tăng năng suất lao động
Gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp
Mở rộng thị trường, đưa khoa học công nghệ vào sản xuất
Nâng cao giá trị, chất lượng, tăng thời gian sử dụng nông sản
Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do yếu tố nào?
Xuất khẩu chủ lực, thế mạnh tự nhiên cho sản xuất
Chính sách của Nhà nước, lao động có kinh nghiệm
Vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến
Nhu cầu mở rộng, ứng dụng khoa học công nghệ
Diện tích cây công nghiệp hàng năm nước ta giảm trong thời gian gần đây chủ yếu do nguyên nhân nào?
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn đầu tư hạn chế
Ảnh hưởng của thiên tai, đất đồng bằng bị suy thoái
Cơ sở vật chất chậm đổi mới, trình độ lao động thấp
Tác động của đô thị hóa, công nghiệp chế biến hạn chế
Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là gì?
Ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ
Tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ
Đa dạng hoá sản xuất, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, tăng vụ để nâng cao sản lượng
Đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới
Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là gì?
Bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ
Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật
Sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng
Tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là gì?
Tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật
Đa dạng hoá thị trường, đổi mới thương hiệu
Áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động
Tăng quy mô các trại trồng, đào tạo nhân lực
Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của nhân tố nào?
Thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng
Vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thú y
Công nghiệp chế biến, công nghệ mới
Nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên
Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là gì?
Mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn
Tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường
Tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên
Góp phần phát triển kinh tế, đẩy mạnh chế biến
Yếu tố tự nhiên thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản ven biển ở Việt Nam là gì?
núi cao dốc lớn
đất phù sa cổ ổn định
mưa nhiều quanh năm
bãi triều rộng, rừng ngập mặn
Điều kiện nào đặc trưng cho phát triển nuôi tôm nước lợ ở đồng bằng sông Cửu Long?
nhiều ao đầm mặn lợ
đất feralit núi cao
sông suối dốc xiết
khí hậu hàn đới lạnh
Khó khăn tự nhiên lớn nhất ảnh hưởng đến khai thác hải sản xa bờ là gì?
đá ngầm ven bờ dày đặc
nước biển lạnh quanh năm
thiếu ngư trường gần bờ
bão và áp thấp nhiệt đới
Biện pháp quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng là gì?
tăng cường lao động phổ thông
ứng dụng công nghệ chế biến
mở rộng diện tích ao hồ
giảm giá thức ăn thủy sản
Biện pháp then chốt nâng cao giá trị sản phẩm hải sản đánh bắt là gì?
thu hẹp vùng đánh bắt
giảm thời gian ra khơi
tăng số lượng tàu nhỏ
hiện đại hóa công nghệ đánh bắt
Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản nước ta hiện nay có đặc điểm nào nổi bật?
phân bố chủ yếu miền núi cao
chỉ cung cấp củi đun là chính
tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng
phụ thuộc hoàn toàn tư nhân nhỏ lẻ
Khó khăn chủ yếu trong phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở trung du miền núi là gì?
băng giá mùa đông kéo dài
mạng lưới sông suối dốc hẹp
thiếu nắng quanh năm
đất mặn ven biển nhiều
Biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh tế của lâm nghiệp là gì?
khai thác gỗ tự nhiên nhiều
giảm diện tích trồng rừng
mở rộng du lịch vườn quốc gia
tăng cường và hiện đại chế biến
Mục tiêu chính của xúc tiến xuất khẩu thủy sản là gì?
giảm chất lượng chế biến
thu hẹp quy mô nuôi trồng
giảm sản lượng đánh bắt
đáp ứng tốt yêu cầu thị trường
Tiềm năng lớn của vùng ven biển Việt Nam cho phát triển kinh tế thủy sản là gì?
khí hậu ôn đới mát mẻ
nhiều bãi triều và đầm phá
đất bazan màu mỡ
đồi núi cao hiểm trở
Tại sao rừng ngập mặn có ý nghĩa với nuôi trồng thủy sản?
giảm nhu cầu nước ngọt
thay thế nguồn thức ăn chính
tạo đất đỏ bazan mới
cung cấp môi trường sinh sản
Hoạt động nuôi trồng thủy sản hiện nay có đặc điểm gì?
tập trung hoàn toàn nước ngọt
đối tượng nuôi trồng đa dạng
chỉ nuôi một vài loài truyền thống
giảm mạnh diện tích nuôi
Giải pháp nào giúp giảm rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm hải sản?
thu hẹp mạng lưới phân phối
giảm kiểm soát chất lượng
giảm đầu tư kho lạnh bảo quản
thúc đẩy công nghiệp chế biến
Nhân tố xã hội đóng vai trò lớn trong phát triển bền vững tài nguyên ven biển là gì?
loại bỏ quy hoạch dài hạn
nâng cao nhận thức cộng đồng
tăng khai thác tự do không kiểm soát
cắt giảm giám sát môi trường
Dựa vào bảng số liệu, tỉ lệ thất nghiệp cả nước năm 2022 thấp hơn năm 2019.
Đúng theo số liệu phần trăm
Sai vì 2022 cao hơn 2019
Không thể so sánh hai năm
Đúng vì do tác động Covid
Tỉ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn giai đoạn 2019–2022.
Không có dữ liệu thành thị
Sai vì năm 2021 thấp hơn
Sai vì năm 2022 đảo chiều
Đúng qua mọi năm
Năm 2019–2020, tỉ lệ thất nghiệp tăng do ảnh hưởng dịch Covid-19.
Đúng nhưng chỉ ở nông thôn
Không liên quan dịch bệnh
Sai vì giảm mạnh
Đúng theo xu hướng
Thành thị biến động thất nghiệp mạnh hơn nông thôn do quy mô dân số khác nhau.
Đúng do di cư lao động
Đúng nhờ đô thị đông dân
Sai vì quy mô không ảnh hưởng
Sai vì nông thôn biến động hơn
Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo tăng từ 2010 đến 2021.
Đúng vì tăng từ 14,6 lên 26,2
Sai vì giảm theo thời gian
Không thay đổi đáng kể
Đúng nhưng chỉ ở thành thị
Lao động chưa qua đào tạo vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu năm 2021.
Đúng với 73,8%
Sai vì dưới 50%
Đúng nhưng chỉ nông thôn
Không đủ thông tin
Năm 2022, tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động cao hơn năm 2021.
Không có dữ liệu 2021
Bằng nhau tuyệt đối
Sai vì 2,34%<2,82%
Đúng vì 2,34%>2,82%
Khu vực nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn thành thị năm 2022.
Bằng nhau 2,21%
Sai vì cao hơn
Không có số liệu nông thôn
Đúng vì 2,04%<2,21%
Tỉ lệ thiếu việc làm năm 2022 cao hơn ở nông thôn so với thành thị.
Không có số liệu thiếu việc làm
Bằng nhau 2,52%
Sai vì thấp hơn
Đúng vì 2,52%>1,71%
Biểu đồ tròn là dạng phù hợp nhất để thể hiện tỉ lệ thiếu việc làm theo khu vực.
Sai vì cần bản đồ
Đúng vì so sánh cơ cấu
Sai vì cần biểu đồ cột
Đúng nhưng chỉ một năm
Quá trình đô thị hóa trước Đổi mới diễn ra chậm, trình độ thấp.
Đúng theo lịch sử
Sai vì rất nhanh
Không thể đánh giá
Đúng nhưng chỉ miền núi
Hiện nay, đô thị hóa diễn ra nhanh chủ yếu do tăng nhanh dân cư đô thị.
Đúng yếu tố dân số
Sai vì chủ yếu hành chính
Sai vì chậm lại
Đúng do mở rộng lãnh thổ
Tỉ lệ dân thành thị tăng, quy mô đô thị mở rộng là biểu hiện đô thị hóa.
Đúng nhưng chỉ Hà Nội
Chỉ là công nghiệp hóa
Sai vì không liên quan
Đúng đặc trưng chính
Chức năng đô thị hiện nay chủ yếu là hành chính cấp tỉnh.
Đúng với mọi đô thị
Sai vì đa chức năng
Không có chức năng kinh tế
Đúng nhưng chỉ thủ phủ
Năm 2022, tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a cao nhất trong bảng.
Không có dữ liệu phần trăm
Sai vì Phi-lip-pin cao hơn
Sai vì In-đô-nê-xi-a cao hơn
Đúng với 76,6%
Dân số In-đô-nê-xi-a lớn nhất, số dân thành thị nhiều nhất.
Đúng theo số liệu triệu
Sai vì Ma-lai-xi-a lớn hơn
Sai vì Phi-lip-pin lớn hơn
Không thể suy ra
Tỉ lệ dân thành thị của Cam-pu-chia thấp nhất trong các nước nêu.
Đúng với 23,8%
Sai vì 47,1% thấp hơn
Không nêu Cam-pu-chia
Bằng với 56,7%
Việt Nam hướng tới tăng trưởng theo chiều sâu, giảm phụ thuộc vào chiều rộng.
Đúng định hướng hiện nay
Sai vì vẫn ưu tiên rộng
Không có chiến lược
Đúng nhưng chỉ công nghiệp
Phát triển theo chiều sâu đòi hỏi công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Không liên quan công nghệ
Sai vì tập trung lao động phổ thông
Đúng trọng tâm then chốt
Đúng nhưng chỉ nông nghiệp
Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng nhấn mạnh điều gì nhất?
Phát triển nhân lực trình độ cao
Giảm phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài
Tập trung hiệu quả công nghệ cao
Mở rộng quy mô sản xuất nhanh
Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu thể hiện qua đặc điểm nào?
Nâng cao năng suất và chất lượng
Mở rộng diện tích sản xuất nhanh
Tăng số lượng lao động giản đơn
Ưu tiên khai thác tài nguyên thô
Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò nào trong nền kinh tế?
Không ảnh hưởng đáng kể
Chỉ tập trung vào thu ngân sách
Chủ đạo và dẫn dắt phát triển
Bổ trợ ở mức rất hạn chế
Kinh tế tư nhân hiện nay đóng vai trò gì trong phát triển?
Không tham gia chuỗi giá trị quốc tế
Động lực quan trọng thúc đẩy
Phụ thuộc hoàn toàn vào Nhà nước
Chỉ phát triển ở khu vực nông thôn
Thị trường nông sản mở rộng ra ngoài nước mang lại lợi ích chính nào?
Hạn chế cơ hội tiếp cận tiêu chuẩn
Thu hẹp diện tích cây trồng
Giảm chất lượng sản phẩm xuất khẩu
Thúc đẩy đa dạng hóa sản phẩm
Cơ cấu sản phẩm chăn nuôi chuyển dịch theo hướng nào?
Không thay đổi đáng kể theo thời gian
Tập trung sản phẩm phục vụ nội địa
Giảm tỉ trọng thịt, trứng, sữa
Tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt
Mô hình nuôi gia công nghiệp phát triển mạnh ở đâu?
Vùng đồng bằng có thị trường lớn
Vùng núi cao dân cư thưa thớt
Đảo xa bờ ít giao thương
Khu bảo tồn hạn chế sản xuất
Ngành thủy sản nước ta có tiềm năng nhất ở lĩnh vực nào?
Tập trung tiêu thụ nội địa
Chủ yếu dịch vụ sửa chữa tàu
Chỉ nuôi trồng trên đất liền
Khai thác và chế biến gắn kết
Động lực phát triển đồng bộ ngành thủy sản là gì?
Mở rộng chế biến và dịch vụ hỗ trợ
Giảm đầu tư hạ tầng cảng cá
Thu hẹp vùng nuôi trồng hiện có
Hạn chế xuất khẩu sản phẩm
Hoạt động nuôi trồng thủy sản thuận lợi nhờ yếu tố nào gần đây?
Giảm kết nối giao thông thủy
Mở rộng chế biến và dịch vụ
Suy giảm mạnh thị trường nội địa
Thu hẹp các vùng nuôi ven biển
Giải pháp nâng cao hiệu quả ngành thủy sản hiện nay là gì?
Đầu tư hạ tầng và quy hoạch
Giảm thu hút vốn và lao động
Ngừng áp dụng công nghệ mới
Đóng cửa các khu nuôi tập trung
Từ 2010 đến 2021, diện tích nuôi trồng thủy sản có xu hướng thế nào?
Giảm liên tục qua các năm
Tăng rồi giảm nhẹ vào 2021
Tăng mạnh không có biến động
Không đổi trong toàn giai đoạn
Sản lượng nuôi trồng thủy sản 2010–2021 biến động ra sao?
Tăng mạnh rồi giảm về 2010
Giảm liên tục dưới mức 2010
Tăng dần, đạt cao hơn năm 2010
Không thay đổi đáng kể toàn kỳ
Giai đoạn 2015–2021, nhóm thủy sản nào tăng nhanh nhất?
Tôm nuôi tăng tốc sau 2015
Cá nuôi tăng nhanh nhất luôn
Thủy sản khác giảm liên tục
Cả ba nhóm tăng như nhau
Đến năm 2021, sản lượng nào lớn nhất trong nuôi trồng?
Cá nuôi chiếm tỉ trọng lớn nhất
Thủy sản khác dẫn đầu rõ rệt
Tôm nuôi vượt xa cá nuôi
Các nhóm gần bằng nhau
Mở rộng thị trường nông sản đòi hỏi điều kiện cốt yếu nào?
Hạn chế kiểm soát vệ sinh dịch tễ
Chỉ bán vào thị trường nhỏ lẻ
Giảm tiêu chuẩn xuống thấp nhất
Đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cao
Phát triển kinh tế theo chiều sâu hướng tới mục tiêu dài hạn nào?
Tăng lao động giản đơn
Mở rộng diện tích canh tác
Khai thác tài nguyên thô
Tăng năng suất và hiệu quả
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần chủ yếu do yếu tố nào dẫn dắt?
Yếu tố ngẫu nhiên theo chu kỳ
Áp lực từ bên ngoài duy nhất
Thị trường tự phát không định hướng
Đường lối và chính sách Nhà nước
Cho bảng số liệu giả định về năng suất nuôi trồng thủy sản (tấn/ha): 2015: 1,22; 2018: 1,24; 2021: 1,35. Hãy tính phần trăm tăng năng suất giai đoạn 2015–2021 và chọn đáp án đúng.
Tăng khoảng 9,0 phần trăm
Tăng khoảng 11,5 phần trăm
Tăng khoảng 8,6 phần trăm
Tăng khoảng 10,7 phần trăm
Một đô thị ven biển tăng dân số nhanh, mở rộng dịch vụ. Hệ quả trực tiếp nào sau đây thường xảy ra đối với không gian kinh tế – xã hội?
Giảm đa dạng dịch vụ thủy sản
Giảm áp lực lên môi trường đô thị
Thu hẹp cơ hội việc làm phi nông nghiệp
Gia tăng nhu cầu hạ tầng và nhà ở
Xét hai ngành: lâm nghiệp và thủy sản. Nhận định nào phản ánh đúng thách thức chung khi phát triển bền vững ở Việt Nam?
Suy giảm tài nguyên do khai thác quá mức
Thiếu thị trường tiêu thụ trong nước
Không thể tiếp cận vốn đầu tư công
Khí hậu ôn đới gây năng suất thấp
