Font size
S
M
L
XL
WorksheetsHKII.ĐỊA
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 2mins
Name
Class
Date
1.
Khu vực có điều kiện thuận lợi để trồng các cây thuốc quý, cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
vùng biên giới của Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai.
b)
vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, vùng núi biên giới của Điện Biên, Bắc Kạn.
c)
vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, vùng núi biên giới của Cao Bằng, Lạng Sơn
d)
vùng núi biên giới của Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang
2.
Ngành kinh tế biển nào sau đây không phải là thế mạnh kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Vận tải đường biển.
b)
Du lịch biển – đảo
c)
Khai thác dầu khí
d)
Đánh bắt thủy sản
3.
Nguồn tài nguyên than đá được khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho
a)
nhiệt điện và xuất khẩu
b)
nhiệt điện và luyện kim
c)
luyện kim và xuất khẩu
d)
nhiệt điện và hóa chất
4.
Sản phẩm cây công nghiệp nổi bật nhất của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
cà phê.
b)
chè
c)
hồ tiêu
d)
cao su
5.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh khai thác và chế biến khoáng sản của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Các mỏ quặn đồng – niken, đất hiếm phân bố chủ yếu ở khu Đông Bắc.
b)
Là vùng có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú bậc nhất nước ta
c)
Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, đồng, apatit, pyrit, đá vôi, sét....
d)
Tỉnh Quảng Ninh là vùng than lớn nhất và chất lượng nhất Đông Nam Á
6.
Tài nguyên khoáng sản năng lượng nổi bật nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
Apatit, sét
b)
Quặng sắt
c)
Than đá
d)
Đồng, vàng
7.
Việc phát huy các thế mạnh kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không nhằm mục tiêu là
a)
giúp mở rộng vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
b)
góp phần bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng
c)
nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc ít người
d)
giúp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
8.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản có ý nghĩa gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nâng cao đời sống ở khu vực miền núi
b)
Thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa và hạn chế nạn du canh du cư
c)
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
d)
Thu hút lao động và tạo tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc
9.
Yếu tố có vai trò quyết định đến thế mạnh phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
khí hậu có mùa đông lạnh và chịu ảnh hưởng bởi địa hình núi cao.
b)
người dân có kinh nghiệm trong việc trồng các loại cây công nghiệp
c)
đặc điểm địa hình có nhiều cao nguyên và các thung lũng sông lớn
d)
đất feralit trên đá phiến, đá vôi, đất phù sa cổ dọc thung lũng sông
10.
Trung du miền núi Bắc Bộ không thích hợp cho việc trồng cây hàng năm là do
a)
lao động thiếu kinh nghiệm sản xuất.
b)
năng suất và hiệu quả kinh tế quá thấp
c)
đất dễ thoái hóa và thủy lợi khó khăn
d)
nhiều thiên tai và đất có độ phì thấp
11.
Loại khoáng sản phi kim loại có trữ lượng lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
apatit.
b)
graphic.
c)
đất hiếm
d)
pyrit
12.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng là Tây Bắc và Đông Bắc.
b)
Có đường biên giới kéo dài, tiếp giáp với Trung Quốc và Lào
c)
Có vị trí địa lý đặc biệt và có ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng
d)
Có quy mô dân số và diện tích lớn nhất so với các vùng khác
13.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác hoàn toàn về các thế mạnh kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Khai thác, chế biến khoáng sản.
b)
Phát triển tổng hợp kinh tế biển
c)
Cây công nghiệp và cây đặc sản
d)
Chăn nuôi gia súc và thủy điện
14.
Nhận định nào sau đây không đúng với những khó khăn trong việc phát huy thế mạnh trồng cây công nghiệp, cây đặc sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Xảy ra tình trạng thiếu nước vào mùa đông.
b)
Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao địa hình
c)
Có hiện tượng rét đậm, rét hại và sương muối
d)
Các cơ sở công nghiệp chế biến còn hạn chế
15.
Vấn đề cần đặc biệt lưu ý khi phát triển tiềm năng thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
chi phí cho công trình thủy điện
b)
đời sống của dân cư vùng hạ lưu
c)
những thay đổi của môi trường
d)
sự an toàn của các đập thủy điện
16.
Apatit là loại khoảng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được khai thác chủ yếu để sản xuất
a)
xi măng
b)
khí điện đạm
c)
alumium
d)
phân lân
17.
Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả của Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp nhiều khó khăn là do
a)
tình trạng du canh và du cư của đồng bào các dân tộc còn phổ biến.
b)
hiện tượng rét hại, rét đậm, sương muối, thiếu nước về mùa đông
c)
mạng lưới cơ sở chế biến còn lạc hậu và trình độ canh tác còn thấp
d)
địa hình cao, hiểm trở nên công tác vận chuyển còn nhiều hạn chế
18.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát huy thế mạnh chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động.
b)
thiếu thức ăn và dịch vụ thú y chậm phát triển
c)
dân cư thưa thớt và trình độ sản xuất còn thấp
d)
việc vận chuyển sản phẩm tới thị trường tiêu thụ
19.
Ở trung du và miền núi Bắc Bộ, trâu được nuôi nhiều hơn bò là do
a)
trâu cung cấp sản lượng thịt, sữa cao hơn và chất lượng hơn bò nên giá trị kinh tế cao
b)
tập quán từ lễ hội “Chọi trâu” và thói quen sử dụng thịt trâu của các dân tộc thiểu số
c)
xuất phát từ nhu cầu tiêu thụ thịt trâu của thị trường nước làng giềng là Trung Quốc
d)
trâu khỏe hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi và dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng
20.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều tiềm năng phát triển thủy điện là do
a)
sông có lưu lượng nước lớn và mưa nhiều hàng năm.
b)
sông có lưu lượng nước lớn kết hợp với địa hình dốc
c)
địa hình có các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi lớn
d)
địa hình là núi cao và có lượng mưa lớn hàng năm
21.
Đặc điểm tự nhiên tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
tài nguyên đất đa dạng, diện tích đất feralit lớn và giàu dinh dưỡng.
b)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh và địa hình đồi núi
c)
đặc điểm địa hình chủ yếu là các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi
d)
diện tích tự nhiên lớn và nguồn nước tưới phong phú từ các sông lớn
22.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu và sự phân hóa khí hậu của Trung du miền núi Bắc Bộ?
a)
Vùng Tây Bắc không có mùa đông lạnh do dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió.
b)
Khí hậu của vùng chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi
c)
Vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh do ảnh hưởng bởi gió mùa Đông Bắc
d)
Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
23.
Nơi có thể trồng rau ôn đới, sản xuất hạt giống và trồng hoa xuất khẩu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
Mẫu Sơn (Lạng Sơn).
b)
Lũng Cú (Hà Giang).
c)
Mộc Châu (Sơn La)
d)
Sa Pa (Lào Cai)
24.
Nhận định nào sau đây không đúng với ý nghĩa của việc phát huy thế mạnh thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Có giá trị du lịch và nuôi thủy sản.
b)
Phát triển giao thông đường thủy
c)
Tạo động lực để phát triển kinh tế
d)
Điều tiết lũ và phát triển thủy lợi
25.
Ý nào sau đây không đúng với thế mạnh thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Sông Chảy chiếm hơn 50% trữ năng thủy điện của vùng.
b)
Sơn La là nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất vùng.
c)
Trữ năng thủy điện chiếm hơn 1/3 trữ năng của cả nước
d)
Một số nhà máy điện đã khai thác là Hòa Bình, Thác Bà
26.
Chăn nuôi lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có bước phát triển mạnh là do
a)
thị trường ổn định từ lễ hội “chém lợn
b)
dịch vụ về con giống và thú y phát triển
c)
các cơ sở công nghiệp chế biến phát triển
d)
cơ sở thức ăn từ hoa màu được đảm bảo
27.
Các tỉnh nào sau đây thuộc vùng Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Bắc Kạn, Yên Bái, Phú Thọ, Sơn La, Điện Biện
b)
Điện Biện, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình
c)
Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái
d)
Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái
28.
Tài nguyên du lịch nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều tiềm năng nhất trong việc thu hút khách du lịch?
a)
Bãi biển Trà Cổ
b)
Cao nguyên đá Đồng Văn
c)
Vịnh Hạ Long
d)
Cột cờ Lũng Cú
29.
Yếu tố nào sau đây không phải là nhân tố tạo thuận lợi cho việc phát huy thế mạnh trồng và chế biến cây công nghiệp, đặc sản và cây ăn quả của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Sông ngòi có lưu lượng nước lớn kết hợp với địa hình núi cao.
b)
Đất feralit trên đá phiến, đá vôi, đất phù sa cổ dọc thung lũng sông
c)
Khí hậu có mùa đông lạnh và chịu ảnh hưởng của địa hình núi cao
d)
Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất còn rất lớn
30.
Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
các mỏ phân tán và trữ lượng không đáng kể.
b)
thiếu nguồn lao động có trình độ chuyên môn
c)
đòi hỏi phương tiện hiện đại và chí phí cao
d)
các mỏ nằm trên địa bàn cư trú của các dân tộc
31.
Yếu tố nào quyết định đến việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Hoa màu lương thực được sử dụng nhiều hơn cho chăn nuôi.
b)
Mạng lưới giao thông và cơ sở chế biển ngày càng hiện đại
c)
Truyền thống sản xuất và thị trường tiêu thụ được mở rộng
d)
Vùng có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên cao 600 – 700m
32.
Thế mạnh kinh tế khác biệt rõ nét nhất của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với Tây Nguyên là
a)
chăn nuôi gia súc.
b)
cây công nghiệp
c)
thủy điện
d)
kinh tế biển
33.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành công nghiệp nặng do có
a)
nguồn tài nguyên thủy sản và lâm sản lớn.
b)
nguồn lương thực, thực phẩm phong phú
c)
nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào
d)
cơ cấu sản phẩm cây công nghiệp đa dạng
34.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp khó khăn, chủ yếu là do
a)
thời tiết và khí hậu diễn biến thất thường
b)
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn
c)
thiếu hụt nguồn nước tưới vào mùa khô.
d)
mạng lưới giao thông vận tải còn hạn chế.
35.
Ở Đồng bằng sông Hồng, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực công nghiệp – xây dựng gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm nhằm mục tiêu là
a)
tạo thêm nhiều việc làm và tăng nguồn thu nhập cho người lao động
b)
tạo sự cân bằng về tốc độ phát triển công nghiệp so với Đông Nam Bộ
c)
đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật cao trong hoạt động sản xuất nông nghiệp
d)
sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên và con người của vùng
36.
Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
a)
tập quán sản xuất thủ công được giữ gìn và phát huy
b)
dân cư đông, mật độ dân số cao và có nhiều dân tộc
c)
kinh tế phát triển mạnh nên thu hút đông dân nhập cư
d)
. có lịch sử khai thác lâu đời với nền sản xuất phát triển
37.
Ngành du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên sự đa dạng và phong phú của tài nguyên du lịch nhân văn vì
a)
có dân số đông và mật độ dân số cao nhất nước
b)
có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi
c)
vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời
d)
cơ sở hạ tầng hiện đại nên thu hút đông dân cư
38.
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng cần được đẩy mạnh là do
a)
yêu cầu khẳng định vị thế là trung tâm chính trị lớn của cả nước
b)
nguồn tài nguyên thiên nhiên không đáp ứng kịp yêu cầu phát triển
c)
dân số đông, gây sức ép lên sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường
d)
vùng chưa phát huy hết thế mạnh về tự nhiên và kinh tế - xã hội
39.
Dân cư tập trung đông ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
a)
có nhiều trường đại học và bệnh viện
b)
có nền nông nghiệp lúa nước lâu đời
c)
có nhiều trung tâm công nghiệp lớn
d)
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
40.
Vấn đề được xem là nan giải nhất ở khu vực thành thị của Đồng bằng sông Hồng là
a)
thiếu chỗ ở và tệ nạn xã hội tăng
b)
ngập nước và ô nhiễm môi trường
c)
vấn đề tai nạn và ùn tắt giao thông
d)
thiếu việc làm cho người lao động
41.
Ngành dịch vụ có nhiều tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
ngân hàng
b)
thương mại
c)
du lịch
d)
giáo dục
42.
Yếu tố dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành theo hướng tích cực ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
b)
thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng
c)
nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao
d)
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
43.
Nhận định nào sau đây không đúng về tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng?
a)
Đất nông nghiệp chiếm hơn 50% diện tích của đồng bằng
b)
Đất phù sa màu mỡ chiếm 70% diện tích đất nông nghiệp
c)
Ở nhiều nơi, đất bị bạc màu do canh tác không hợp lý
d)
Vùng đất trong đê được phù sa bồi đắp nên rất màu mỡ
44.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước là do
a)
có nguồn lao động dồi dào
b)
có đất phù sa rất màu mỡ
c)
có trình độ thâm canh cao
d)
có lịch sử khai thác lâu đời
45.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng?
a)
Giảm tỷ trọng khu vực I và khu vực III, tăng nhanh tỷ trọng khu vực II
b)
Giảm tỷ trọng khu vực II, tăng nhanh tỷ trọng khu vực I và khu vực III
c)
Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng nhanh tỷ trọng khu vực II và khu vực III
d)
Giảm tỷ trọng khu vực III, tăng nhanh tỷ trọng khu vực I và khu vực II
46.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng?
a)
Lãnh thổ chỉ mới được khai thác gần đây
b)
Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật khá tốt
c)
Lao động dồi dào, có kinh nghiệm, trình độ
d)
Là thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn
47.
Nhân tố tạo điều kiện thuận lợi để tạo nên sự đa dạng cho cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
địa hình khá bằng phẳng
b)
mùa đông lạnh kéo dài
c)
nguồn nước phong phú
d)
có đất phù sa màu mỡ
48.
Những loại khoáng sản đáng kể và có giá trị ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
đá vôi, than bùn, cát thủy tinh, đất sét, cao lanh
b)
đá vôi, đất sét, cao lanh, khí tự nhiên, than nâu
c)
đá vôi, sắt, thiếc, khí tự nhiên, than nâu, than đá
d)
đá vôi, đất sét, cao lanh, than đá, khí tự nhiên
49.
Điều kiện tạo thuận lợi cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là
a)
có một mùa đông lạnh kéo dài
b)
tài nguyên đất phù sa màu mỡ
c)
nguồn nước đa dạng, phong phú
d)
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai
50.
Vấn đề nổi bật nhất trong phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
cơ cấu ngành đơn điệu, không thu hút được vốn đầu tư trong và ngoài nước
b)
thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn lao động, nhất là lao động có trình độ cao
c)
cơ sở hạ tầng xuống cấp, thiếu đồng bộ; cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu
d)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng
51.
Nhận định không đúng với những hạn chế về tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng là
a)
thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp
b)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
c)
chịu ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán).
d)
tài nguyên sử dụng chưa hợp lý, một số bị suy thoái
52.
Mục tiêu không thể tách rời trong xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường
b)
vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế như hiện nay để tập trung giải quyết các vấn đề về xã hội và môi trường
c)
giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế so với hiện nay để không làm phát sinh các vấn đề mới về xã hội và môi trường
d)
bỏ qua tác động về môi trường để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế trong một thời gian ngắn nhất có thể
53.
Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
hạn chế về kỹ thuật
b)
thiếu nguồn vốn
c)
thiếu nguyên liệu
d)
hạ tầng thiếu đồng bộ
54.
Trọng tâm của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến; các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
b)
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp khai thác; các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển của nền kinh tế tri thức
c)
phát triển nền nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ dựa trên nền tảng của những tiến bộ khoa học trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0 hiện nay
d)
phát triển và hiện đại hóa nền nông nghiệp hàng hóa, các ngành công nghiệp và dịch vụ gắn với yêu cầu của thị trường tiêu thụ hàng nông nghiệp
55.
Việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng, nhất là ở các khu vực thành thị là do
a)
người lao động có trình độ thấp nên không đáp ứng được yêu cầu của công việc
b)
dân số đông, cơ cấu dân số trẻ trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển
c)
nền kinh tế chậm phát triển nên không tạo ra được việc làm cho người lao động
d)
dân nhập cư từ các nơi khác đến quá đông và trình độ của người lao động thấp
56.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh về tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng?
a)
Có tiềm năng du lịch biển và giao thông vận tải biển
b)
Đất nông nghiệp lớn với 70% là đất phù sa màu mỡ
c)
Tài nguyên khoáng sản đa dạng và có trữ lượng lớn
d)
Tài nguyên nước đa dạng, nguồn thủy sản phong phú
57.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng?
a)
Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn
b)
Tốc độ tăng trưởng còn chậm
c)
Có tỷ trọng cao nhất trong GDP
d)
Có cơ cấu ngành khá đa dạng
58.
Ngành công nghiệp nào sau đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng?
a)
Ngành chế biến lương thực – thực phẩm
b)
Ngành dệt may, da giày; vật liệu xây dựng
c)
Ngành cơ khí – kỹ thuật điện – điện tử
d)
Khai thác, chế biến lâm sản và thủy điện
59.
Nhận định đúng về đặc điểm dân cư và lao động của Đồng bằng sông Hồng là
a)
Dân số đông, mật độ dân số cao, tất cả lao động đều có trình độ cao
b)
Dân số đông, mật độ dân số cao, lao động dồi dào và có trình độ
c)
Dân số trung bình, mật độ dân số thấp và trình độ không đồng đều
d)
Dân số đông, nguồn lao động chủ yếu là nhập cư nên trình độ thấp
60.
Các ngành dịch vụ như tài chính, ngân hàng, giáo dục ở Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh nhằm mục tiêu chính là
a)
thu hút vốn đầu tư trong và nước ngoài
b)
đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế
c)
tạo thêm việc làm cho người lao động
d)
phục vụ tốt cho các hoạt động du lịch
61.
Nhận định nào sau đây không đúng về tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Hồng?
a)
Nguồn thủy năng dồi dào
b)
Nguồn nước khoáng phong phú
c)
Nguồn nước sông dồi dào
d)
Nguồn nước ngầm phong phú
62.
Ý nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng nhóm ngành của Đồng Bằng sông Hồng?
a)
Đối với khu vực công nghiệp, quá trình chuyển dịch luôn gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm
b)
Đối với khu vực nông lâm ngư, giảm tỷ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản
c)
Trong ngành trồng trọt, giảm tỷ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây ăn quả; tăng tỷ trọng cây lương thực
d)
Đối với khu vực dịch vụ, du lịch là một ngành tiềm năng và sẽ có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế trong tương lai
63.
Biện pháp cơ bản để đưa Đồng bằng sông Hồng sớm trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa là
a)
ứng dụng tốt khoa học kỹ thuật vào sản xuất
b)
thay đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ
c)
quan tâm đến chất lượng và thị trường tiêu thụ
d)
nâng cao năng suất và bảo vệ tài nguyên đất
64.
Việc đẩy mạnh phát triển và đa dạng hóa nông sản ở Đồng bằng sông Hồng phải gắn liền với
a)
thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp
b)
tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp hàng hóa
c)
công nghiệp chế biến sản phẩm sau thu hoạch
d)
các điều kiện sinh thái nông nghiệp phù hợp
65.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực công nghiệp – xây dựng ở Đồng bằng sông Hồng gắn với việc
a)
hoàn thiện cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
b)
đẩy mạnh ngành khai thác và chế biến dầu khí
c)
hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm
d)
đổi mới các chính sách để thu hút vốn đầu tư
66.
Ý nào sau đây không đúng với các yếu tố để phát huy thế mạnh lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ?
a)
Rừng có nhiều loại gỗ quý và nhiều lâm sản, chim, thú có giá trị
b)
Diện tích rừng lớn, độ che phủ rừng đứng thứ 2 sau Tây Nguyên
c)
Tỷ lệ rừng sản xuất ít và rừng giàu được phân bố rộng khắp vùng
d)
Có nhiều lâm trường phục vụ việc khai thác, tu bổ và bảo vệ rừng
67.
Đối với vùng Bắc Trung Bộ, để tạo sức hút lớn cho các luồng vận tải theo quốc lộ 9 đến cảng Đà Nẵng thì biện pháp thích hợp nhất là
a)
xây dựng đường hầm ô tô qua Hoành Sơn và Hải Vân
b)
đầu tư xây dựng và hoàn thiện một số cảng nước sâu
c)
nâng cấp và hiện đại hóa các sân bay hiện có của vùng
d)
cải tạo hệ thống đường qua đèo Ngang và đèo Hải Vân
68.
Sự hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ vì
a)
thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của đồng bào các dân tộc ở vùng núi
b)
giải quyết việc làm cho người lao động và góp phần phân bố lại dân cư
c)
tạo ra cơ cấu ngành và tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế
d)
giúp khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có của vùng
69.
Nhân tố nào sau đây không đúng với điều kiện phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ?
a)
Một số tài nguyên khoáng sản có trữ lưỡng lớn
b)
Cơ sở kỹ thuật hiện đại và nguồn vốn dồi dào
c)
Nguyên liệu phong phú từ nông, lâm, thủy sản
d)
Nguồn lực lao động dồi dào và tương đối rẻ
70.
So với công nghiệp cả nước, công nghiệp của Bắc Trung Bộ còn nhỏ bé là do
a)
dân số ít nên thiếu nguồn lao động
b)
hạn chế về điều kiện kỹ thuật, vốn
c)
tài nguyên khoáng sản nghèo nàn
d)
chỉ phát triển nông lâm ngư nghiệp
71.
Ở Bắc Trung Bộ, việc trồng rừng ven biển có vai trò chủ yếu là
a)
điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại của các cơn lũ trên các sông ngắn và dốc
b)
giữ gìn nguồn gen quý và bảo vệ môi trường sống của các loài động thực vật
c)
giúp mở rộng đất về phía biển và hạn chế tác hại của việc xói mòn, rửa trôi đất
d)
chắn gió bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy, lấn ruộng đồng, làng mạc
72.
Việc nâng cấp các sân bay của Bắc Trung Bộ có vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?
a)
Giảm áp lực vận chuyển hàng hóa cho quốc lộ 1
b)
Tăng cường giao thương với các nước láng giềng
c)
Giúp phân bố lại dân cư và hình thành đô thị mới
d)
Phát triển kinh tế, văn hóa và thu hút khách du lịch
73.
Ở Bắc Trung Bộ, cây lúa được trồng chủ yếu ở
a)
các vùng gò đồi trước núi
b)
các đồng bằng hạ lưu sông
c)
các vùng đất badan phía Tây
d)
các vùng đất cát pha ven biển
74.
Để hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột trên các sông ngắn và dốc của Bắc Trung Bộ thì biện pháp cần thiết là phải
a)
canh tác nông nghiệp hợp lý.
b)
xây dựng công trình thủy điện
c)
bảo vệ và phát triển vốn rừng
d)
trồng rừng phòng hộ ven biển
75.
Nguồn lợi thủy sản ở Bắc Trung Bộ có nguy cơ giảm sút rõ rệt là do
a)
môi trường thiên nhiên vùng ven biển bị ô nhiễm nặng nề.
b)
tàu thuyền có công suất nhỏ nên chủ yếu đánh bắt gần bờ
c)
các tàu cá nước ngoài thường vào đánh bắt trộm thủy sản
d)
thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc
76.
Nhận định nào sau đây không đúng với vấn đề phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ?
a)
Không hình thành được vùng thâm canh lúa nên bình quân lương thực theo đầu người giảm
b)
Ở đồng bằng, phần lớn là đất cát pha, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp hàng năm
c)
Ở vùng đồi trước núi có điều kiện thuận lợi để phát huy thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn
d)
Vùng đất bazan khá màu mỡ, thuận lợi hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm
77.
Ý nào sau đây không đúng với hướng phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
a)
Phát triển công nghiệp chế biến
b)
Giải quyết vấn đề lương thực
c)
Mở rộng diện tích trồng lúa
d)
Mở rộng thị trường tiêu thụ
78.
Nhận định nào sau đây không phù hợp với hướng phát triển nghề cá ở Bắc Trung Bộ?
a)
Bảo vệ môi trường thiên nhiên vùng ven biển
b)
Mở rộng vùng đánh bắt ngoài vùng đặc quyền
c)
Đầu tư trang thiết bị và phương tiện đánh bắt
d)
Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động đánh bắt xa bờ
79.
Tỉnh trọng điểm về nghề cá ở Bắc Trung Bộ là tỉnh
a)
Thanh Hóa
b)
Hà Tĩnh
c)
Nghệ An
d)
Quảng Bình
80.
Vấn đề có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của Bắc Trung Bộ là
a)
hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp
b)
đẩy mạnh phát triển du lịch biển – hải đảo
c)
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
d)
hình thành cơ cấu công nghiệp – xây dựng
81.
Việc phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Bắc Trung Bộ?
a)
Giúp đa dạng mặt hàng thủy sản xuất khẩu
b)
Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động
c)
Thúc đẩy hoạt động chế biến thủy hải sản
d)
Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển
82.
Ý không đúng với ý nghĩa của việc hình thành tuyến đường Hồ Chí Minh ở vùng Bắc Trung Bộ là
a)
giúp hình thành mạng lưới đô thị mới
b)
thúc đẩy phát triển kinh tế ở phía Tây
c)
thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động
d)
tăng khả năng vận chuyển Bắc – Nam
83.
Nhận định nào sau đây không đúng với hoạt động ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
a)
Dẫn đầu cả nước về sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng
b)
Tất cả các tỉnh của vùng đều có khả năng phát triển nghề cá
c)
Nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn phát triển khá mạnh
d)
Nghệ An được xem là tỉnh trọng điểm về nghề cá của cả vùng
84.
Ý nào sau đây không đúng với hạn chế trong phát triển nghề cá ở Bắc Trung Bộ?
a)
Không có bãi cá lớn, nổi tiếng
b)
Thiếu hụt nguồn lao động
c)
Chủ yếu đánh bắt gần bờ
d)
tàu thuyền có công suất nhỏ
85.
Vấn đề cần được ưu tiên trong phát triển công nghiệp của Bắc Trung Bộ là
a)
cơ sở hạ tầng và kỹ thuật
b)
vốn đầu tư nước ngoài
c)
cơ sở năng lượng (điện)
d)
trình độ người lao động
86.
Nhận định nào sau đây không đúng với ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư của Bắc Trung Bộ?
a)
Góp phần tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian
b)
Ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế của vùng và góp phần tạo ra cơ cấu ngành
c)
Hạn chế khó khăn của điều kiện tự nhiên và hình dáng lãnh thổ của vùng
d)
Góp phần thúc đẩy kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa
87.
Ý nào sau đây không phải là hạn chế trong phát triển công nghiệp của Bắc Trung Bộ?
a)
Nguyên liệu chủ yếu chỉ từ nông, lâm, ngư
b)
Nguồn nhiên liệu tại chỗ còn nhiều hạn chế
c)
Các điều kiện kỹ thuật và vốn còn hạn chế
d)
Tài nguyên khoáng sản ở dạng tiềm năng
88.
Ý nào sau đây đúng với khó khăn trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ?
a)
Đất đai độ phì kém và chịu nhiều thiên tai
b)
Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp nhỏ
c)
Sông ngòi ngắn và dốc nên lượng phù sa ít
d)
Lao động chủ yếu hoạt động trong nghề cá
89.
Một số cảng nước sâu gắn với khu kinh tế cảng biển của vùng Bắc Trung Bộ đang được đầu tư xây dựng và hoàn thiện là
a)
Vũng Áng, Chân Mây, Vân Phong
b)
Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây
c)
Chân Mây, Vũng Áng, Cửa Lò
d)
Đà Nẵng, Cửa Việt, Thuận An
90.
Nhận định nào sau đây không đúng với các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội nổi bật của Bắc Trung Bộ?
a)
Công nghiệp của vùng phát triển mạnh dựa trên các thế mạnh về cơ sở nguồn năng lượng
b)
Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là bước ngoặt trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng
c)
Các sự cố về môi trường biển đã ảnh hưởng lớn đến ngành thủy sản và du lịch của vùng
d)
Phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững kinh tế của vùng
91.
Biện pháp thích hợp để phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai ở Bắc Trung Bộ là
a)
xây dựng các công trình đê sông, đê biển hiện đại
b)
phát triển thủy lợi để cung cấp nước vào mùa khô
c)
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
d)
bảo vệ, phát triển vốn rừng và trồng rừng ven biển
92.
Hướng giải quyết nhu cầu năng lượng cho việc phát triển công nghiệp của Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào
a)
nhà máy thủy điện
b)
lưới điện quốc gia
c)
nhà máy nhiệt điện
d)
điện nguyên tử
93.
Sự cố môi trường biển xảy ra vào tháng 4 năm 2016 tại vùng biển Bắc Trung Bộ là do chất thải công nghiệp có nguồn gốc xuất phát từ
a)
nhà máy xi măng Nghi Sơn
b)
nhà máy bột ngọt Vedan
c)
nhà máy xi măng Bỉm Sơn
d)
nhà máy thép Formosa
94.
Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu là do
a)
thiếu tài nguyên thiên nhiên
b)
cơ sở hạ tầng còn yếu kém
c)
thường chịu nhiều thiên tai
d)
hậu quả của chiến tranh để lại
95.
Cửa khẩu quốc tế quan trọng nhất của vùng Bắc Trung Bộ là
a)
Cầu Treo
b)
Cha Lo
c)
A Đớt
d)
Lao Bảo
96.
Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng được phát triển mạnh và có quy mô lớn ở Bắc Trung Bộ là
a)
sản xuất xi măng
b)
khai thác đá vôi
c)
khai thác cát thủy tinh
d)
sản xuất gạch, ngói
97.
Biện pháp chủ yếu để tăng cường giao thương giữa Bắc Trung Bộ với các nước láng giềng là
a)
phát triển giao thông Đông Tây và mở các cửa khẩu
b)
mở rộng đèo và xây dựng các đường hầm xuyên núi
c)
nâng cấp, hiện đại hóa quốc lộ 1 và tuyến Đông Tây
d)
xây dựng tuyến đường ngang và đường Hồ Chí Minh
98.
Giao thông vận tải có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Bắc Trung Bộ do
a)
mục tiêu đẩy mạnh khai thác các hoạt động du lịch của vùng
b)
có hệ thống đường quốc lộ 1 và đường sắt bắc nam chạy qua
c)
nhu cầu vận tài hàng hóa từ Tây Nguyên ra các cảng nước sâu
d)
là địa bàn trung chuyển hàng hóa Bắc – Nam và Tây – Đông
99.
Nhận định nào sau đây không thể hiện rõ vai trò của việc bảo vệ và phát triển vốn rừng ở Bắc Trung Bộ?
a)
Giữ gìn nguồn gen của các loài động, thực vật quý hiếm
b)
Giúp tăng sản lượng khai thác gỗ và lâm sản hằng năm
c)
Bảo vệ môi trường sống của các loài động vật hoang dã
d)
Điều hòa nguồn nước và hạn chế tác hại của các cơn lũ
100.
Ý nào sau đây không đúng với vấn đề hình thành cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ?
a)
Vùng có một số nhà máy xi măng lớn là Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Hoàng Mai và nhà máy thép Hà Tĩnh
b)
Có các nhà máy thủy điện là Bản Vẽ (sông Cả), Cửa Đạt (sông Chu), Rào Quán (sông Rào Quán).
c)
Vùng có lợi thế nguồn lao động có trình độ cao để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
d)
Huế nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nên có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế
101.
Hướng phát triển du lịch biển hiện nay ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường biển và tình trạng mất an ninh trật tự ở khu du lịch
b)
đầu tư xây dựng hệ thống các nhà hàng, khách sạn và resort lớn ở các bãi biển nổi tiếng
c)
phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo và các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thể thao
d)
nâng cao chất lượng phục vụ và đẩy mạnh hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch của vùng
102.
Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong việc phát triển nghề cá của Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đẩy mạnh tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm
b)
khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
c)
đầu tư công nghệ bảo quản và chế biến sản phẩm
d)
đầu tư trang thiết bị và phương tiện đánh bắt
103.
Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển nghề làm muối là do
a)
nền nhiệt thấp và nhiều cửa sông đổ ra biển
b)
chịu ảnh hưởng của gió Lào khô và nóng
c)
nắng nhiều, lượng mưa thấp và ít cửa sông
d)
đường bờ biển dài với dãi cát trắng ven biển
104.
Để giúp tăng vai trò trung chuyển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh với Đà Nẵng và Đông Nam Bộ thì biện pháp phù hợp nhất là
a)
Xây dựng cảng nước sâu và cảng trung chuyển quốc tế
b)
Phát triển các tuyến đường ngang và các đường hầm
c)
Khôi phục và hiện đại hóa hệ thống sân bay của vùng
d)
Nâng cấp quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc – Nam
105.
Hoạt động khai thác dầu khí của Duyên hải Nam Trung Bộ đã được tiến hành ở
a)
phía Đông Quần đảo Hoàng Sa (TP. Đà Nẵng)
b)
phía Tây quần đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa)
c)
phía Đông quần đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận)
d)
phía Đông của đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi)
106.
Cảng nước sâu lớn nhất của Duyên hải Nam Trung Bộ là cảng
a)
Cam Ranh
b)
Dung Quất
c)
Quy Nhơn
d)
Phan Thiết
107.
Nhận định nào sau đây không đúng với ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Mở rộng khai thác ngoài vùng đặc quyền
b)
Góp phần khẳng định chủ quyền vùng biển
c)
Giúp nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành
d)
Bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ven bờ
108.
Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
chính sách thu hút đầu tư chưa hợp lý
b)
cơ sở hạ tầng và kỹ thuật thiếu đồng bộ
c)
trình độ của người lao động còn thấp
d)
cơ sở năng lượng chưa đáp ứng yêu cầu
109.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản cao hơn vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu là do
a)
lao động có nhiều kinh nghiệm hơn trong hoạt động đánh bắt
b)
tỉnh nào cũng có bãi cá, bãi tôm và có ngư trường trọng điểm
c)
tập trung vào khai thác xa bờ với phương tiện đánh bắt hiện đại
d)
có đường bờ biển kéo dài và các tỉnh trong vùng đều giáp biển
110.
Nhận định nào sau đây không đúng với sự phát triển công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Cơ sở năng lượng của vùng phát triển mạnh, là nguồn lực chính trong sự phát triển công nghiệp
b)
Chuỗi các trung tâm công nghiệp lớn của vùng là Đà Nẵng, Nhà Trang Quy Nhơn và Phan Thiết
c)
Các ngành công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến nông lâm thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng
d)
Một số khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất được hình thành nhờ thu hút đầu tư nước ngoài
111.
Các ngành công nghiệp chủ yếu hiện nay của Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
điện tử, chế biến nông – lâm – thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng
b)
đóng tàu, chế biến nông – lâm – thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng
c)
cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng
d)
vật liệu xây dựng, chế biến nông – lâm – thủy sản, luyện kim màu
112.
Hoạt động nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở tỉnh
a)
Bình Định và Quãng Ngãi
b)
Đà Nẵng và Quảng Nam
c)
Ninh Thuận và Bình Thuận
d)
Phú Yên và Khánh Hòa
113.
Đầu mối giao thông vận tải lớn nhất của Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Đà Nẵng
b)
Phan Thiết
c)
Nha Trang
d)
Quy Nhơn
114.
Công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ đang ngày càng khởi sắc là do
a)
tận dụng nguồn nguyên liệu phong phú từ hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp
b)
thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư trong nước và tận dụng nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
c)
lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn cao để đẩy mạnh các ngành công nghệ cao
d)
thu hút được vốn đầu tư nước ngoài và hình thành nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất
115.
Tài nguyên được coi là thế mạnh nổi bật trong phát triển du lịch của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
các lễ hội truyền thống
b)
các hang động nổi tiếng
c)
các di sản văn hóa thế giới
d)
. các bãi biển, bãi tắm đẹp
116.
Nhận định nào sau đây không đúng với sự phát triển nghề cá của Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Sản lượng cá biển chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng sản lượng thủy sản
b)
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng có nhiều thuận lợi về tự nhiên
c)
Hoạt động chế biến thủy sản ngày càng đa dạng và phong phú
d)
Góp phần giải quyết vấn đề thực phẩm và tạo sản phẩm hàng hóa
117.
Thương hiệu nước mắm nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Cát Hải
b)
Phan Thiết
c)
Long Hải
d)
Phú Quốc
118.
Biện pháp không phù hợp với hướng giải quyết nhu cầu năng lượng cho phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
sử dụng lưới điện quốc gia (đường dây 500KV)
b)
đầu tư xây dựng một số nhà máy thủy điện
c)
sản xuất điện từ nhà máy lọc dầu Dung Quất
d)
xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên
119.
Nhân tố không đúng khi nói về điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
người dân có kinh nghiệm
b)
không có hệ thống sông lớn
c)
bờ biển có nhiều vũng vịnh
d)
số giờ nắng và gió nhiều
120.
Nhận định nào sau đây không đúng với hướng phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc Nam
b)
Đầu tư phát triển các tuyến đường ngang
c)
Nâng cấp và hiện đại đường Hồ Chí Minh
d)
Khôi phục và hiện đại hệ thống các sân bay
121.
Vùng sản xuất muối nổi tiếng của Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Sa Huỳnh và Văn Lý
b)
Cà Ná và Thuận An
c)
Cà Ná và Sa Huỳnh
d)
Cà Ná và Văn Lý
122.
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu là do
a)
thềm lục địa rộng, đáy nông, ít đảo ven bờ
b)
vùng biển rộng và các tỉnh đều giáp biển
c)
đường bờ biển dài với nhiều đảo ven bờ
d)
có nhiều vũng vịnh với thềm lục địa sâu
123.
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Tạo thế mở cửa hơn cho vùng và tạo sự phân công lao động mới
b)
Thu hút mạnh vốn đầu tư và tạo thêm việc làm cho người lao động
c)
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
d)
Thúc đẩy du lịch và dịch vụ du lịch để tăng nguồn thu ngân sách
124.
Nhân tố tự nhiên tạo thuận lợi để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh nghề nuôi trồng thủy sản là
a)
nguồn hải sản vô cùng phong phú
b)
tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá
c)
bờ biển có nhiều vụng, đầm phá
d)
nằm gần các ngư trường trọng điểm
125.
Nhận định nào sau đây không phải là nhân tố thuận lợi để thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Hệ thống cảng biển thuận lợi
b)
Nguồn khoáng sản phong phú
c)
Thu hút được đầu tư nước ngoài
d)
Nằm trên trục lộ Bắc – Nam
126.
Hai trung tâm du lịch biển hàng đầu của Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Nha Trang và Phan Thiết
b)
Quảng Nam và Phú Yên
c)
Đà Nẵng và Quy Nhơn
d)
Đà Nẵng và Nha Trang
127.
Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Giáp biển và là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên
b)
Là vùng duy nhất không tiếp giáp với nước khác
c)
Là cầu nối giữa Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ
d)
Có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa
128.
Ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ là do
a)
thị trường tiêu thụ được mở rộng
b)
có nguồn nguyên liệu phong phú
c)
có các cơ sở chế biến hiện đại
d)
lao động có nhiều kinh nghiệm
129.
Ngành thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ có vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?
a)
Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng
b)
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế của vùng
c)
Giải quyết vấn đề thực phẩm và tạo sản phẩm hàng hóa
d)
Giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm cho người lao động
130.
Trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Đà Nẵng
b)
Quy Nhơn
c)
Phan Thiết
d)
Nha Trang
131.
Vấn đề ưu tiên hàng đầu trong phát triển công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
cơ sở nguồn năng lượng
b)
tăng nhập khẩu khoáng sản
c)
thu hút nguồn vốn đầu tư
d)
nâng cao trình độ lao động
132.
Đặc điểm hoạt động nào sau đây của nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa về việc góp phần khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa ở biển Đông?
a)
Ngành thủy sản chiếm tỷ trọng GDP ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế vùng
b)
Hoạt động nuôi trồng và chế biến sản phẩm thủy sản được tập trung đầu tư
c)
Thị trường tiêu thụ các sản phẩm thủy sản luôn ổn định và ngày càng mở rộng
d)
Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, đặc biệt là ở ngư trường Hoàng Sa và Trường Sa
133.
Vai trò của Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên, khu vực Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan sẽ ngày càng quan trọng hơn cùng với việc
a)
xây dựng và mở rộng đường Hồ Chí Minh
b)
phát triển và nâng cấp các tuyến đường ngang
c)
nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam
d)
nâng cấp và hiện đại hóa các sân bay nội địa
134.
Cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta được xây dựng ở khu vực nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Vịnh Vân Phong (Khánh Hòa)
b)
Vịnh Vân Phong (Khánh Hòa)
c)
Vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa)
d)
Vịnh Xuân Đài (Phú Yên)
135.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm và vai trò của việc phát triển các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Giúp đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh với Đà Nẵng và Đông Nam Bộ
b)
Mở rộng vùng hậu phương của các cảng biển và tạo thế mở cửa cho vùng
c)
Tăng vai trò của vùng trong quan hệ với Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan
d)
Thực hiện kết nối vùng Tây Nguyên với các cảng biển nước sâu của vùng
Reset
