Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I MÔN HÓA HỌC KHỐI 12
Total questions: 41
Worksheet time: 22mins
Công thức của ethyl acetate là
C2H5COOCH
C2H5COOC2H5
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
Công thức của methyl acetate là
C2H5COOCH
C2H5COOC2H5
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
maltose
cellulose
glucose
fructose
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
maltose.
cellulose.
glucose.
fructose.
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
CH3CH(NH2)CH3
(C2H5)2NH
(C2H5)3N
C2H5NH2
Chất nào sau đây là amine bậc ba?
CH3CH(NH2)CH3
(C2H5)2NH
(C2H5)3N
C2H5NH2
Tổng số nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử glutamic acid là
3.
4.
1.
2.
Tổng số nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử lysine là
3.
4.
1.
2.
Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là
Valine.
Alanine.
Glycine.
Lysine.
Amino acid đầu C của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là
Valine.
Alanine.
Glycine.
Lysine.
Trong dân gian, để nấu rượu, người ta đã sử dụng phương pháp nào?
Chưng cất.
Sắc kí.
Kết tinh.
Chiết.
Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta đã sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra khỏi dung dịch nước mía?
Chưng cất.
Sắc kí.
Kết tinh.
Chiết.
Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của
acetic acid.
phenol.
acid vô cơ.
acid béo.
Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là
sodium.
potassium.
calcium.
sodium hoặc potassium.
Trong phân tử cellulose các đơn vị β-glucose liên kết với nhau qua liên kết nào sau đây?
liên kết β-1,6-glycoside.
liên kết β-1,4-glycoside.
liên kết β-1,3-glycoside.
liên kết β-1,2-glycoside.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
α-amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử peptide là
α-amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Cho dãy các chất: ethanol, acetic acid, methyl fomate, propionic acid. Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
methyl fomate.
ethanol.
acetic acid.
propionic acid.
Cho dãy các chất: ethanol, acetic acid, methyl fomate, propionic acid. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
methyl fomate.
ethanol.
acetic acid.
propionic acid.
Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurylsulfate có công thức cấu tạo như sau: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
A. đầu kị nước.
B. đuôi kị nước.
C. đầu ưa nước.
D. đuôi ưa nước.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
ethanol.
glucose.
acetic acid.
saccharose.
Chất X được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất bia và là chất tạo ngọt cho một số loại bánh kẹo. Chất X là
ethanol.
glucose.
acetic acid.
maltose.
Glucose có thể lên tạo lactic acid có trong sữa chua qua phản ứng nào sau đây?
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C11H12O2)Cu + 2H2O.
C6H12O6 →enzyme→ 2 C2H5OH + 2 CO2.
C6H12O6 →enzyme→ 2 CH3CH(OH)COOH.
CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 + H2O → CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr.
Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm như bánh, kẹo, nước giải khát và đồ uống có gas,... Phát biểu nào sau đây là sai?
Saccharose thuộc loại disaccharide.
Dung dịch saccharose hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.
Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
Một thí nghiệm được mô tả như hình dưới đây: Thứ tự các amino acid ứng các vết được đánh số (2), (3) là
A. Ala, Lys.
B. Ala, Glu.
C. Lys, Glu.
D. Glu, Ala.
Câu 26. Các amino acid tương ứng với vệt được đánh số (1), (2) lần lượt là
A. Glu, Ala.
B. Lys, Ala.
C. Ala, Lys.
D. Lys, Glu.
Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa?
HCl.
MgCl2.
BaCl2.
NaOH.
Nhỏ dung dịch ethylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa?
HCl.
FeCl3.
BaCl2.
NaCl.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng X | Dung dịch I2 | Có màu xanh tím Y | Cu(OH)2 | Có màu xanh lam Z | Dung dịch AgNO3 trong NH3 | Tạo kết tủa Ag Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
Hồ tinh bột, glucose, saccharose.
Hồ tinh bột, saccharose, glucose.
Cellulose, saccharose, glucose.
Cellulose, glucose, saccharose.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Không thể phân biệt fructose và saccharose bằng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Có thể phân biệt hồ tinh bột và cellulose bằng I2.
Không thể phân biệt glucose và glycerol bằng Cu(OH)2, đun nóng.
Có thể phân biệt maltose và saccharose bằng phản ứng tráng bạc.
Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần nào sau đây?
Dạng cốt sợi và dạng cốt hạt.
Vật liệu cứng và vật liệu mềm.
Vật liệu cốt và vật liệu mỏng.
Vật liệu cốt và vật liệu nền.
PE là polymer có nhiều ứng dụng rộng rãi như dùng làm áo mưa, khăn trải bàn, túi ni-lông. PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?
CH2=CHCl.
CH3CH3.
CH2=CHCH3.
CH2=CH2.
Polymer X là chất dẻo trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
polyethylene.
poly(methyl methacrylate).
polypropylene.
poly(vinyl chloride).
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Tơ nylon-6,6.
Tơ nylon-6.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer.
Tăng mạch polymer.
Phân hủy mạch polymer.
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.
Chọn các phương án đúng
Sau bước 1, xuất hiện kết tủa màu xanh.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của alcohol đa chức.
Sau bước 2, kết tủa bị hòa tan tạo dung dịch xanh lam.
Sau bước 2, nếu đun nóng sẽ xuất hiện kết tủa màu đỏ.
Câu 2. Ester có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực hoá học và công nghiệp. Hầu hết các ester được điều chế từ phản ứng ester hoá.
Chọn các phương án đúng
Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol tạo thành ester được gọi là phản ứng ester hoá.
Các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COO- đều thuộc loại ester.
Ở 25°C, độ tan trong nước của ba ester HCOOC2H5, CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5 theo thứ tự sau:
HCOOC2H5 > CH3COOC2H5 > C2H5COOC2H5.
Thành phần của ester no, đơn chức, mạch hở luôn có tỉ lệ số nguyên tử H và C tương ứng là 2 : 1.
Câu 3. Cho dãy các chất sau: aniline (X); glutamic acid (Y); Gly-Ala (Z).
Chọn các phương án đúng
Các chất trên đều có chứa các nguyên tố C, H, O và N trong phân tử.
Chất Z có phản ứng với thuốc thử biuret tạo thành màu tím đặc trưng.
Ở điều kiện thường, X là chất lỏng; Y là chất rắn.
Có thể nhận biết dung dịch ba chất trên bằng quỳ tím.
Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất Methamphetamine (Meth). Methamphetamine có cấu tạo như sau:
Chọn các phương án đúng
Methamphetamine là arylamine.
Khối lượng phân tử của methamphetamine là 149.
Đốt cháy hoàn toàn 1,3 mol methamphetamine cần tối thiểu 17,875 mol O2.
Methamphetamine tham gia phản ứng với nitrous acid tạo alcohol và giải phóng nitrogen.
Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma túy có tác dụng gây kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, ảnh hưởng xấu tới đến hệ thần kinh;... Amphetamine có cấu tạo như sau:
Chọn các phương án đúng
Amphetamine là amine bậc 1.
Công thức phân tử của amphetamine là C9H13N.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol amphetamine thu được 1,0 mol CO2.
Ở điều kiện thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H2 theo tỉ lệ mol 1: 3.
Câu 6. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET có công thức cấu tạo như sau:
Chọn các đáp án đúng
Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
PET có khả năng chống chịu tốt với alcohol, hydrocarbon béo, dầu, mỡ và acid loãng, chống chịu vừa phải với kiềm loãng, hydrocarbon thơm và halogen hoá.
