Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về mô thực vật
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nhân tế bào gồm
Màng nhân, chất nhân, hạch nhân, ty thể
Màng nhân, chất nhân, ty thể
Màng nhân, hạch nhân, ty thể
Màng nhân, chất nhân, hạch nhân.
Thể vùi nào là loại chất dự trữ phổ biến trong nhân tế bào thực vật?
Thể vùi loại protid
Thể vùi loại lipid
Thể vùi loại tinh bột
Thể vùi loại tinh thể
Libe 1 được tạo ra từ mô nào?
Mô phân sinh thứ cấp
Mô mềm đạo
Mô mềm đặc
Mô phân sinh sơ cấp.
Loại mô tiết nào là những tế bào riêng lẻ ở rải rác trong mô mềm, libe – gỗ của 1 số họ, chứa đựng các chất tiết
Ống nhựa mủ
Lông tiết
Tế bào tiết
Túi tiết và ống tiết
Mô nâng đỡ cho bộ phận già không còn khả năng mọc dài ra nữa, là những tế bào chết có màng dày hóa
Mô cứng (mô dày hóa).
Mô mềm.
Mô phân sinh.
Mô dẫn.
gỗ ít nhiều. Đó là:
Mô che chở
Mô cứng
Mô dày
Mô mềm
Có mấy loại mô phân sinh
2 : mps sơ cấp và thứ cấp
5
4
3
Các loại thể vùi
Thể vùi tinh bột, protid, lipid, tinh thể
Thể vùi tinh bột, nhựa, tinh dầu, dầu mỡ
Thể vùi tinh bột, protid, nhựa, tinh dầu
Thể vùi tinh bột, protid, lipid
Có mấy loại mô che chở
5
4
2 mcc sơ cấp và thứ cấp
3
Thành phần nhân tế bào, ngoại trừ:
ADN, ARN
Protein, ion kim loại
Tinh bột
Phosphor - lipid
Giúp cơ quan phát triển theo chiều dài, có ở đầu ngọn rễ, ngọn thân, lóng, tế bào nhỏ, có 1 nhân to ở giữa, thùy thể nhỏ. Đó là
Mô phân sinh thứ cấp
Mô phân sinh sơ cấp
Mô cứng
Mô mềm
Cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào chết, bao bọc phần già của cây, không thấm nước và khí, có tính co dãn, chứa đầy không khí nên bảo vệ cây chống lạnh. Đó là
Tầng lông hút
Biểu bì
Bần
Lục bì
Lớp mô phức tạp cấu tạo bởi lớp bần và các mô phía ngoài lớp bần đó đã chết đi. Có thể rộp dần lên rồi bong ra hoặc dính vào cây nhưng nứt nẻ, đặc trưng cho từng loài cây. Đó là
Tầng lông hút
Biểu bì
Bần
Thụ bì
Mô dày nào có vách tế bào dày lên đều đặn ở tất cả các vách
Mô dày đạo
Mô dày phiến
Mô dày tròn
Mô dày góc
Cấu tạo bởi những tế bào dài và hẹp, xếp sát vào nhau vuông góc với biểu bì trong như cọc hàng rào, bên trong chứa nhiều lục lạp. Đó là
Mô mềm giậu
Mô mềm khuyết
Mô mềm đặc
Loại mô tiết nào là những tế bào hay ống tiết đặc biệt chứa một chất lỏng trắng đục như sữa
Ống tiết
Tế bào tiết
Túi tiết
Ống nhựa mủ.
Chứa nhiều enzym thuỷ giải, là trung tâm tiêu hoá của tế bào. Đó là
Thể vùi
Thể Ribo
Ty thể
Tiêu thể.
Chọn câu đúng
Lạp không màu làm nhiệm vụ tạo tinh bột.
Lạp không màu làm nhiệm vụ quyến rũ sâu bọ để thụ phấn
Sắc lạp làm nhiệm vụ đồng hóa ở cây xanh và tảo
Lạp màu làm nhiệm vụ tạo tinh bột
Cấu tạo bởi những tế bào có nhiệm vụ bảo vệ các bộ phận của cây, chống lại tác động có hại của môi trường bên ngoài. Có ở mặt ngoài của các cơ quan. Đó là
Mô phân sinh
Mô nâng đỡ
Mô che chở
Mô mềm
Kích thước trung bình của nhân tế bào
150 – 200 micromet
100 – 150 micromet
5 – 50 micromet.
Lớp cellulose của màng tế bào thực vật có tác dụng
Tạo thành vỏ cứng xung quanh tế bào.
Gắn các tế bào lân cận với nhau
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Mô cơ giới là tên gọi khác của mô nào?
Mô mềm
Mô che chở
Mô nâng đỡ.
Mô phân sinh
Màng tế bào thực vật có gồm các lớp
Lớp pectin, lớp tinh bột
Lớp cellulose, lớp pectin, lớp tinh bột
Lớp cellulose, lớp pectin.
Lớp cellulose, lớp tinh bột
Một lớp tế bào sống, bao bọc phần non của cây, thường mang lông và lỗ khí. Đó là
Tầng tẩm suberin
Tầng lông hút
Biểu bì.
Hạ bì
Mô dày nào có vách tế bào chỉ dày lên ở góc tế bào
Mô dày góc.
Mô dày đạo
Mô dày tròn
Mô dày phiến
Loại mô tiết nào nằm trên lớp ngoài cùng của biểu bì, do tế bào ngoài cùng của biểu bì mọc dài ra
Lông tiết
Lông che chở
Mô dày
Mô mềm
Libe II được tạo ra từ mô nào?
Mô mềm đạo
Mô phân sinh sơ cấp
Mô phân sinh thứ cấp
Mô mềm đặc
Theo vị trí, mô mềm được phân loại thành
Mô mềm đồng hóa, mô mềm dị hóa
Mô mềm đặc, mô mềm đạo
Mô mềm vỏ, mô mềm tuỷ
Mô mềm khuyết, mô mềm giậu
Chức phận sinh lý của ty thể, ngoại trừ
Là nơi tổng hợp 1 số chất như: enzym, acid béo, protein
Là nơi tích tụ một số chất độc, thuốc, chất màu
Thực hiện quá trình đồng hóa cây xanh và tảo
Là trung tâm hô hấp, kho chứa năng lượng của tế bào
Mô nào sau đây cấu tạo bởi những tế bào non chưa phân hóa, màng mỏng bằng cellulose, các tế bào phân chia rất nhanh tạo thành các thứ mô khác
Mê che chở
Mô nâng đỡ
Mô mềm
Mô phân sinh
Chọn câu sai về sắc lạp
Hình dạng: cầu, thoi, kim, dấu phẩy, …
Thường có màu xanh lục
Có nhiệm vụ quyến rũ sâu bọ để thụ phấn
Lôi cuốn các loại chim thực hiện phát tán quả
Trên vi phẫu thực vật, gỗ và mô cứng bắt màu gì?
Màu hồng
Màu xanh
Màu tím
Màu vàng
Cấu tạo bởi những tế bào sống chưa phân hóa nhiều, màng vẫn mỏng bằng cellulose, có nhiệm vụ liên kết các mô khác với nhau, đồng hóa hay dự trữ. Đó là
Mô phân sinh
Mô nâng đỡ
Mô mềm
Mô che chở
Lớp pectin của màng tế bào có tác dụng
Tạo thành vỏ cứng xung quanh tế bào
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Gắn các lớp cellulose của các tế bào lân cận với nhau
Nơi tích tụ một số chất độc, thuốc, chất màu. Là trung tâm hô hấp, nơi chứa năng lượng của tế bào. Đó là
Thể golgi
Ty thể
Thể Ribo
Thể vùi
Theo nhiệm vụ, mô mềm được phân loại thành
Mô mềm khuyết, mô mềm giậu
Mô mềm đồng hóa, mô mềm dị hóa
Mô mềm đặc, mô mềm đạo
Mô mềm vỏ, mô mềm tủy
Phần chất tế bào không kể các bào quan, giúp tế bào sống và sinh trưởng, là khối quánh, nhớt, đàn hồi, trong suốt, không màu, không tan trong nước. đó là
Nhân
Tế bào chất
Màng sinh chất
Không bào
Yếu tố dẫn nhựa của gỗ gồm
Sợi gỗ và mô mềm gỗ
Mạch ngăn và mạch thông
Mạch ngăn và sợi gỗ
Mạch thông và mô mềm gỗ
Giúp cơ quan phát triển chiều ngang, có ở cây 2 lá mầm, không có ở cây 1 lá mầm, cấu tạo bởi 1 lớp tế bào non xếp xuyên tâm. Đó là
Mô phân sinh sơ cấp
Mô phân sinh thứ cấp
Mô tiết
Mô dẫn
Loại mô tiết nào là những lỗ hình cầu hay hình trụ bao bọc bởi các tế bào tiết và đựng những chất do chính tế bào đó tiết ra
Tế bào tiết
Túi tiết và ống tiết
Lông tiết
Ống nhựa mủ
Chức năng của tế bào, ngoại trừ
A. Thực hiện tiêu hóa
B. Vận động (di chuyển tế bào và các thành phần bên trong tế bào)
Các tế bào bạn xếp nối nhau thành 1 vòng đai liên tục bao quanh lỗ khí. Đó là lỗ khí kiểu
Dị bào
Song bào
Trục bào
Hỗn bào
Vòng bào
Chọn câu đúng về ty thể
Khó bị phá hủy hay biến đổi hình dạng dưới tác dụng của điều kiện bất lợi
Tế bào non có rất nhiều ty thể
Tế bào phân hóa có nhiều ty thể
Là những thể lớn nằm ngoài tế bào chất
Theo màu sắc lạp thể được phân thành
Lạp lục, lạp màu
Lạp lục, lạp màu, lạp không màu
Lạp lục, lạp không màu
Lạp màu, lạp không màu
Yếu tố không dẫn nhựa nào cấu tạo bởi những tế bào sống, màng có thể hóa gỗ hoặc vẫn mỏng và bằng cellulose, làm nhiệm vụ dự trữ
Sợi libe
Sợi gỗ
Mô mềm gỗ
Tế bào kèm
Thể Golgi cấu tạo bởi những hình đĩa dẹt hay các tấm bẹt,
các túi nhỏ chứa enzyme
các sợi protein dài
các hình cầu nhỏ
các hình đĩa dẹt hay các tấm bẹt
Libe xếp chồng lên gỗ, libe ở ngoài, gỗ ở trong. Đó là kiểu bó gì?
Bó xuyên tâm
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó đồng tâm
Là lớp vỏ bọc cứng bao xung quanh tế bào, ngăn cách các tế bào với nhau hoặc với môi trường bên ngoài. Đó là
Tế bào chất
Các thể sống nhỏ
Nhân tế bào
Màng tế bào
Thể vùi loại lipid gồm
Tinh dầu, tinh thể, nhựa và gôm
Dầu mỡ, tinh dầu, nhựa và gôm
Dầu mỡ, tinh dầu, tinh thể
Dầu mỡ, tinh dầu, nhựa và gôm, tinh thể
Những thể nhỏ phân tán trong tế bào chất, hình dạng biến thiên, dễ bị phá huỷ hay bị biến đổi hình dạng dưới tác dụng của điều kiện bất lợi. Đó là
Thể vùi
Thể Ribo
Ty thể
Thể golgi
Gỗ tiếp xúc với libe ở 2 mặt: mặt ngoài và mặt trong. Đó là kiểu bó gì?
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Điều sai về tế bào chất
Là thành phần cơ bản của tế bào, giúp tế bào sống và sinh trưởng
Có khả năng sống ở 60 – 70 độ C
Là khối quánh, nhớt, có tính đàn hồi, trong suốt, không màu, không tan trong nước
Là phần chất tế bào không kể các bào quan
Có nhiệm vụ tạo tinh bột vì các glucid hòa tan trong tế bào chất thường kéo đến, thường gặp ở rễ, củ, hạt. Đó là
Sắc lạp
Lạp không màu
Lục lạp
Lạp màu
Thể vùi nào thường hình cầu, hình bầu dục gọi là aleuron
Thể vùi loại tinh bột
Thể vùi loại lipid
Thể vùi loại protid
Thể vùi loại tinh thể
Các tế bào sắp xếp không khít nhau, chứa những khoảng gian bào nhỏ. Đó là
Mô mềm khuyết
Mô mềm giậu
Mô mềm đặc
Mô mềm đạo
Là những tế bào sống, màng bằng cellulose, tiết ra các chất cặn bã. Đó là
Mô nâng đỡ
Mô mềm dậu
Mô mềm đạo
Mô mềm mềm
Những tế bào biểu bì mọc dài ra ngoài để tăng cường vai trò bảo vệ hoặc giảm bớt sự thoát hơi nước. Đó là
Tất cả đều đúng
Lông che chở
Lông tiết
Lông hút
Tế bào thực vật là đơn vị … và … cơ bản của các cơ thể thực vật
Giải phẫu – sinh lý
Phẫu thuật – sinh học
Phẫu thuật – sinh lý
Giải phẫu – sinh học
Bao quanh lỗ khí nhiều tế bào không đều và không khác tế bào biểu bì (không phân hóa tế bào bạn). Đó là lỗ khí kiểu
Hỗn bào
Song bào
Dị bào
Vòng bào
Trực bào
Những tế bào sống ở trên cạnh các mạch rây, tiết ra các chất men, đảm bảo việc vận chuyển các sản phẩm tổng hợp. Đó là
Sợi gỗ
Tế bào kèm
Sợi libe
Rễ nào có cấu tạo đối xứng qua trục?
Rễ có vỏ rất mỏng, gần như không có, trung trụ rất dày
Rễ có cấu tạo đối xứng qua mặt phẳng
Rễ có vỏ mỏng, trung trụ dày
Rễ có cấu tạo đối xứng qua trục.
Rễ nào là rễ đặc trưng cho cây 1 lá mầm?
Rễ củ
Rễ trụ
Rễ phụ
Rễ chùm.
Ở rễ cây 2 lá mầm, cấu tạo cấp 1, mô mềm nằm ở giữa bó libe - gỗ gọi là?
Nội bì
Mô mềm tuỷ
Trụ bì
Tia tuỷ.
Rễ dừa, rễ lúa là loại rễ nào?
Rễ củ
Rễ chùm.
Rễ phụ
Rễ trụ
Rễ dược là loại rễ nào?
Rễ khí sinh
Rễ cà kheo.
Rễ mút
Rễ hô hấp
Rễ khoai lang, khoai mì, cà rốt là loại rễ nào?
Rễ bám
Rễ củ.
Rễ phụ
Vùng trung trụ của rễ cây 2 lá mầm, cấu tạo cấp 1 chiếm bao nhiêu phần vi phẫu?
1/2
2/3
3/4
1/3
Điều không đúng về rễ cây
Giữ chặt cây xuống đất, giữ chất dinh dưỡng
Nhiệm vụ hấp thu nước và các muối vô cơ hòa tan để nuôi cây
Là cơ quan sinh trưởng của cây
Rễ đôi khi mang lá .
Miền nào của rễ cây hấp thu nước và muối khoáng
Miền hóa bần
Miền lông hút .
Miền tăng trưởng
Cổ rễ
Miền nào của rễ cây làm cho rễ cây mọc dài ra
Miền tăng trưởng .
Miền lông hút
Cổ rễ
Miền hóa bần
Rễ cây 2 lá mầm, cấu tạo cấp 1, bó gỗ và bó libe phân hóa?
Cả 2 đều sai
Hướng tâm .
Rễ nào là rễ phụ mọc lưng chừng thân cây tỏa ra và cắm sâu vào bùn, giúp cho cây đứng vững
Rễ khí sinh
Rễ mút
Rễ hô hấp
Rễ cà kheo.
Các phần ở vùng vỏ của rễ cây 2 lá mầm, cấu tạo cấp 1, ngoại trừ
Tầng tẩm suberin
Nội bì
Trụ bì
Mô mềm vỏ
Lớp trong cùng vùng vỏ rễ cây 2 lá mầm, cấu tạo cấp 1. Đó là
Trụ bì
Nội bì
Mô mềm vỏ
Tầng tẩm suberin
Ở rễ cây 2 lá mầm, cấu tạo cấp 1, mô mềm nằm ở trong cùng gọi là?
Mô mềm tuỷ
Nội bì
Trụ bì
Tia tuỷ
Rễ nào là rễ chính của cây, rễ cái phát triển nhiều hơn rễ con cho nên mọc sâu xuống đất
(a)
Phân biệt rễ và thân, dựa vào
Số vòng các bó libe gỗ
Cách sắp xếp của libe và gỗ
Tỷ lệ vùng vỏ và trung trụ
Tất cả đều đúng.
Tế bào không đều, hình tròn hay đa giác, sắp xếp lộn xộn, ở vùng vỏ rễ cây 2 lá mầm, cấu tạo cấp 1. Đó là
Nội bì
Tầng tẩm suberin
Mô mềm vỏ ngoài
Mô mềm vỏ trong
Thân phù lên chứa chất dự trữ
Thân hành
Thân bò
Thân rễ
Thân củ.
Cây dừa là thân gì
Thân leo
Thân rạ
Thân cột.
Thân trườn
Ở đầu ngọn thân, gồm những lá non úp lên nhau, che chở đỉnh sinh trưởng.
Chồi bên
Cành
Mấu
Rau má là thân gì
Thân bò
Thân rạ
Thân leo
Thân cột
Bó libe gỗ kiểu bó chữ V, mạch kín, nhiều bó xếp trên 2 vòng trở lên là đặc điểm cấu tạo cấp 1 của vi phẫu nào?
Rễ 2 lá mầm
Rễ 1 lá mầm
Thân 1 lá mầm
Thân 2 lá mầm
Thân địa sinh gồm
Thân trườn, thân hành, thân rễ
Thân rễ, thân củ, thân leo
Thân cột, thân rễ, thân củ
Thân hành, thân rễ, thân củ
Bó libe – gỗ kiểu bó chồng, nhiều bó xếp trên 1 vòng là đặc điểm cấu tạo cấp 1 của vi phẫu nào?
Rễ 1 lá mầm
Rễ 2 lá mầm
Thân 2 lá mầm
Thân 1 lá mầm
Bìm bìm, thiên lý là thân
Thân trườn
Thân rạ
Thân leo
Thân cột
A. Thân hành. B. Thân rễ C. Thân củ D. Thân bò
Thân hành.
Thân rễ
Thân củ
Thân bò
Thân khí sinh gồm
Thân đứng, thân bò, thân leo, thân trườn.
Thân hành, thân đứng, thân leo, thân bò
Thân đứng, thân bò, thân hành, thân leo
Thân hành, thân bò, thân leo, thân trườn
Thân cây 2 lá mầm cấu tạo cấp 2, có những lớp tế bào hình chữ nhật, bắt màu hồng, xếp thẳng hàng, dãy xuyên tâm, vòng đồng tâm. Đó là
Gỗ II
Libe I
Gỗ I
Libe II
Cây tre là thân gì:
Thân trườn
Thân leo
Thân rạ
Thân cột
Khoảng cách giữa 2 mấu, là miền sinh trưởng của cây
Lóng
Chồi ngọn
Cành
Chồi bên
Libe II ở thân sắp xếp
Xen kẽ với gỗ
Thẳng hàng, xuyên tâm
Thân khí sinh, không đủ cứng rắn để đứng
Thân bò
Thân leo
Thân cột
Thân rạ
Thân khí sinh, không đủ cứng rắn để đứng
Thân bò
Thân trườn
Thân cột
Thân rạ
Vỏ mỏng, trung trụ dày, bó libe gỗ xếp trên 1 vòng. Đó là đặc điểm cấu tạo cấp 1 của vi phẫu nào?
Rễ 2 lá mầm
Thân cây 2 lá mầm
Rễ 1 lá mầm
Thân cây 1 lá mầm
Điều nào đúng với thân cây 2 lá mầm → bó dẫn chồng chất
Libe xếp xen kẽ với gỗ
Libe xếp chồng lên gỗ
Bó gỗ 1 phần hóa hướng tâm
Libe gỗ xếp trên nhiều vòng
Nơi gắn lá vào thân, thường phình to hơn lõng
Mấu
Cành
Chồi ngọn
Chồi bên
Thân cây 2 lá mầm, kiểu bó libe gỗ thường gặp
Bó xen kẽ
Tất cả đều đúng
Bó chồng
Vết khía không sâu tới ¼ phiến lá. Đó là
Lá chia
Lá xẻ
Lá chẻ
Lá thuỳ
2 phiến nhỏ 2 bên đáy cuống lá. Đó là
Lưỡi nhỏ
Lá kèm
Bẹ lá
Bẹ chia
