Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN SINH KHỐI 11
Total questions: 103
Worksheet time: 54mins
Năng lượng tích lũy trong ATP được cung cấp cho các quá trình sinh lí của cơ thể thuộc giai đoạn nào?
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn phân giải.
Giai đoạn huy động năng lượng.
Giai đoạn chuyển hóa.
Đầu ra vật chất và năng lượng của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
Giúp sinh vật lấy các chất mới và tích trữ năng lượng.
Giúp sinh vật lấy các chất mới và thải ra các chất thải.
Giúp sinh vật lấy các chất mới và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.
Giúp sinh vật lấy các chất mới và phát triển.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Phân giải các chất từ môi trường và hấp thụ các chất.
Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
Thải các chất vào môi trường.
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là
năng lượng hóa học.
năng lượng gió.
năng lượng sinh học.
năng lượng ánh sáng.
Quá trình điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đặc điểm nào sau đây?
Luôn chịu sự chi phối của hệ tuần hoàn.
Được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone và hệ thần kinh.
Được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone và hệ tuần hoàn.
Chịu sự chi phối của hormone và hô hấp.
Quá trình tổng hợp hóa 6 cấp độ có 6 đặc điểm là
tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
Tổng hợp các chất và giải phóng năng lượng.
phân giải các chất và tích lũy năng lượng.
phân giải các chất và giải phóng năng lượng.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật tự dưỡng?
Nhận nguồn carbon chủ yếu từ hợp chất hữu cơ để tổng hợp các chất hữu cơ.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Quá trình đồng hóa bao gồm sự lấy và sử dụng CO2.
Quá trình đồng hóa bao gồm sự lấy và sử dụng CO2.
Đồng hóa là gì?
Phân hủy các chất.
Tổng hợp chất mới, tích lũy năng lượng.
Giải phóng năng lượng.
Biến đổi các chất.
Điều gì xảy ra có cơ thể sinh vật nếu không thải được các chất thải ra môi trường?
Các chất độc hại, dư thừa sẽ được loại bỏ ra ngoài cơ thể, làm cho quá trình chuyển hóa ngừng lại trong thời gian 1 ngày.
Các chất độc hại, dư thừa sẽ ứ đọng lại trong cơ thể, gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
Các chất độc hại, dư thừa sẽ được chuyển hóa thành các chất có lợi cho cơ thể.
Các chất độc hại, dư thừa sẽ được chuyển hóa thành các chất không gây hại cho cơ thể.
Trong quá trình trao đổi chất, luôn có sự:
Giải phóng năng lượng
Tích lũy (lưu trữ) năng lượng.
Giải phóng hoặc tích lũy năng lượng
Phân ứng dị hóa.
Trong môi trường khí hậu nhiệt đới, hiệu suất quang hợp (gam chất khô/m2 lá/ ngày) ở thực vật C3 thấp hơn nhiều so với ở thực vật C4. Giải thích nào sau đây sai?
Thực vật C4 có điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn thực vật C3.
Điểm bão hòa nhiệt độ của cây C4 cao hơn cây C3.
Thực vật C3 có hô hấp sáng, còn thực vật C4 thì không.
Thực vật C4 có 2 loại lục lạp thực hiện cố định CO2 sơ cấp và tổng hợp chất hữu cơ.
Trong thí nghiệm tách chiết sắc tố quang hợp từ lá cây, hãy cho biết hóa chất dùng để tách chiết diệp lục.
Nước
Cồn.
nước ép có tính acid.
Acid.
Trong thí nghiệm tách chiết sắc tố quang hợp từ lá cây, hãy cho biết hóa chất dùng để tách chiết carotenoid.
Nước
Cồn.
nước ép có tính acid.
Acid.
Thành phần nào sau đây không đóng vai trò là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào?
Carbon dioxide
Oxygen
Nhiệt
Tinh bột
Trong lá cây, hiện tượng nào sau đây là bằng chứng về sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng để quang hợp. Đây là dấu hiệu đặc trưng nào của trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
A. Thu nhận các chất.
B. Biến đổi các chất.
C. Thải các chất ra môi trường.
D. Điều hòa.
Nhiệt năng được biến đổi thành hóa năng ở:
Quang hợp
Quang năng được biến đổi thành nhiệt năng
Quang hợp và hô hấp
Hô hấp
Áp suất rễ là động lực đầu tiên đẩy nước từ rễ lên thân, lên lá?
A. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
B. Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
C. Áp suất rễ
D. Lực thoát hơi nước
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?
NO2- → NO3- → NH4+
NO3- → NO2- → NH3.
NO3- → NO2- → NH4+.
NO3- → NO2- → NH2.
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm:
Nước và ion khoáng
Amit và hoocmon
Axit amin và vitamin
Xitokinin và ankanoit
Ở cây trưởng thành thoát hơi nước chủ yếu
qua khí khổng và cutin.
Chỉ qua cutin.
qua lông hút ở rễ.
qua biểu bì thân và rễ.
Câu tạo của khí khổng có mặt không có các đặc điểm sau đây: 1. Mỗi khí khổng có hai tế bào hình hạt đậu xếp úp vào nhau. 2. Mỗi tế bào khí khổng có không bào lớn, nhân và lục lạp. 3. Tế bào khí khổng có thành ngoài mỏng không đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài. 4. Khí khổng thường có cấu khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với cấu trúc năng động mở của khí khổng?
A. 1, 3
B. 2, 4
C. 1,2
D. 3,4
Thành phần chủ yếu là vai trò của thành tế bào thực vật là gì?
Là thành phần của các tế bào cơ thể tế bào.
Là nguyên liệu, môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
Cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết các quá trình sinh lí.
Điều hòa các quá trình biến đổi.
Rễ hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào
sự cung cấp năng lượng của tế bào.
các chất mang được hoạt hóa năng lượng.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mạch rây?
Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm.
Các chất được vận chuyển theo một chiều từ rễ lên lá.
Các chất được vận chuyển theo hai chiều, từ lá xuống rễ hoặc ngược lại.
Dịch mạch rây có thành phần chính là đường sucrose.
Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng
N2 từ trong khí quyển.
hợp chất vô cơ.
N2 và NH3.
NH4+ và NO3-.
Khi tế bào khí khổng no nước thì
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí không mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí không mở ra.
thành dày co lại làm cho thành mỏng co lại, khí không mở ra.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày cong theo, khí không mở ra.
Khi khí hậu khô hạn, cây không tiết được hơi nước, điều nào sau đây đúng?
A. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
B. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
C. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
D. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Các nguyên tố khoáng vi lượng có vai trò sau đây?
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
Nguyên tố nào sau đây là các nguyên tố đại lượng
C, O, N, P, K, S, Ca, Mg
Zn, Cl, B, Fe, Cu, Si
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng vì:
Chúng hoạt hóa các enzim
Chúng được tích lũy trong hạt
Chúng có cho một số pha sinh trưởng
Chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan
Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật?
Là thành phần của nucleic acid, ATP, photpholipid; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Giúp cây giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Là thành phần của amino acid, nucleic acid, phytohormone, diệp lục, ATP, phytochrome...
Nồng độ Ca2+ trong đất là 0,3%, trong cây đạt là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Hấp thụ thụ động.
Thẩm thấu.
Khuếch tán.
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố thiết yếu trực tiếp tham gia quá trình chuyển hóa vật chất ở thực vật?
17.
25.
40.
50.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch gỗ?
Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống không có thành tế bào nối liền với nhau.
Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.
Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ lá xuống rễ.
Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.
Hình sau mô tả thí nghiệm
Thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ
Thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước trong thân
Thí nghiệm chứng minh sự có thể trồng cây mà không cần đất
Thí nghiệm chứng minh sự thở hơi nước ở lá
Trong PTTQ của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?
(1) CO2, (2) C6H12O6
(1) C6H12O6, (2) CO2
(1) O2, (2) C6H12O6
(1) O2, (2) CO2
Sản phẩm của pha sáng gồm có:
ATP, NADPH và O2
ATP, NADPH và CO2
ATP, NADPH
ATP, NADPH và H2O
Vai trò nổi bật của năng lượng giải phóng trong quang hợp?
Tổng hợp chất hữu cơ.
Điều hoà nhiệt độ của không khí.
Điều hoà nồng độ khí trong khí quyển.
Giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống.
Oxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
H2O (quang phân li H2O)
Pha sáng
Pha tối
Chu trình Canvin
Chất nhận CO2 đầu tiên ở TV C3:
Ribulozơ 1,5 đip.
APG.
AlPG.
C6H12O6.
Điểm bù ánh sáng là gì?
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng.
Trong lục lạp, pha sáng diễn ra ở:
Màng ngoài.
Màng trong.
Tilacôit.
Chất nền (stroma).
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Nhóm cây chủ yếu thuộc nhóm thực vật CAM là:
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Ngô, mía, cỏ lông vực, cỏ voi.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Cam, quít, bưởi.
Ánh sáng nào sau đây có hiệu quả nhất đối với quang hợp?
Xanh lục và cam.
Xanh tím, đỏ.
Da cam và đỏ.
Xanh tím và vàng.
Khi nói về pha sáng của quang hợp, phát biểu sau đây sai?
Quang phân li nước diễn ra ở màng thylakoid của lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng là O2, ATP và NADPH.
Pha sáng không tạo năng lượng chứa ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
Pha sáng là quá trình khử CO2 để tạo NADPH và ATP.
Có bao nhiêu đặc điểm là sự khác biệt trong pha tối của thực vật C4 và CAM?
2
3
4
1
(1) Không gian diễn ra. (2) Thời gian diễn ra. (3) Nguyên liệu tái tạo PEP. (4) Chất nhận CO2 đầu tiên. (5) Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.
1
2
3
4
Tiến hành giải phẫu lá của một cây C3 (C4) rồi nhuộm màu với iodine, màu xanh tím sẽ xuất hiện ở:
Biểu bì trên và dưới của lá.
Các tế bào mô giậu. (Tế bào bao bó mạch.)
Các tế bào mạch dẫn trong gân lá.
Lớp cutin.
Các phản ứng của chu trình Calvin không phụ thuộc trực tiếp vào ánh sáng, nhưng chúng thường không diễn ra vào ban đêm vì
A. vào ban đêm nhiệt độ thường quá lạnh, không phù hợp với các phản ứng này.
B. nồng độ CO2 giảm vào ban đêm.
C. các sản phẩm quang hợp vào ban ngày không mở vào ban đêm.
D. sự cung cấp năng lượng và các sản phẩm được tạo ra từ pha sáng.
Nghiên cứu về quang hợp ở 2 đối tượng thực vật, nhà khoa học nhận thấy lượng tinh bột tích lũy trong lá cây mạnh mẽ trong khoảng 6 giờ đến 9 giờ sáng; thời gian nào sau đây là hợp lí cho hiện tượng trên?
Trong khoảng thời gian này, diễn ra pha sáng mạnh mẽ.
Trong khoảng thời gian này, diễn ra pha sáng và pha tối.
Tinh bột được tổng hợp mạnh mẽ vào ban đêm.
Vào buổi sáng, cây hấp thụ nhiều nước hơn.
Người ta tiến hành thí nghiệm cho hai cây A và B trong một nhà kính. Khi tăng cường chiếu sáng và tăng nhiệt độ, người ta nhận thấy cường độ quang hợp của cây A tăng, còn cây B không thay đổi. Mục đích chính thí nghiệm này là để:
Nhận biết cây C3 và cây CAM.
Nhận biết cây C3 và cây C4.
Nhận biết cây CAM và cây C4.
Vi rút diệt một mạch diệt khác.
Sản phẩm qua quá trình hô hấp ở thực vật là:
A. CO2 ; H2O; Q (ATP + nhiệt)
B. C6H12O6 và O2
C. CO2 và O2
D. H2O; O2 và Q (ATP và nhiệt)
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật được gọi là
quang hợp ở thực vật
phân giải hiếu khí ở thực vật
hô hấp ở thực vật
quá trình lên men ở thực vật
Hô hấp ở thực vật có vai trò
cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
sinh tổng các chất hữu cơ, vận chuyển và trao đổi các chất.
giúp thực vật chống chịu lạnh.
giúp hủy hoại các hợp chất dẫn đến cung cấp năng lượng cho quá trình thụ phấn.
Hô hấp ở thực vật có vai trò gì?
cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể như duy trì nhiệt độ sinh lý cho các hoạt động sống.
sinh tổng các chất hữu cơ, vận chuyển và trao đổi các chất.
giúp thực vật chống chịu lạnh.
giúp hủy hoại các hợp chất dẫn đến cung cấp năng lượng cho quá trình thụ phấn.
Vì sao hô hấp ở thực vật là yếu tố quan trọng đối với sự sống của các tế bào, cơ thể?
cung cấp năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
hấp thụ CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
cung cấp năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
hấp thụ CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Ở thực vật, hình thức hô hấp chủ yếu là
hô hấp kị khí
lên men
hô hấp hiếu khí
lên men
Ở thực vật, cơ quan hô hấp hiếu khí mạnh nhất diễn ra ở đâu?
Rễ
Thân
Lá
Cành
Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?
1
2
3
4
Khi không có oxy phân tử ở thực vật diễn ra
phân giải hiếu khí.
phân giải kị khí.
lên men và chuỗi truyền electron hô hấp.
oxy hóa pyruvic acid và chu trình Kresb.
Quá trình phân giải hiếu khí gồm
A. đường phân và lên men.
B. đường phân và hô hấp hiếu khí.
C. đường phân và oxy hóa pyruvic acid.
D. đường phân và chuỗi truyền electron hô hấp.
Giai đoạn đường phân diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Trong ti thể.
Giai đoạn chu trình Kreb diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Trong ti thể.
Giai đoạn chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Trong ti thể.
Khi phân giải 1 phân tử Glucose, qua giai đoạn đường phân tạo mấy phân tử ATP?
1
2
3
4
Nguyên liệu của quá trình hô hấp ở thực vật là:
CO2 ; H2O; Q(ATP+ nhiệt)
Glu;H2O; O2 và O2
O2 và O2
H2O; O2 và Q(ATP và nhiệt)
Trong chu trình Kresb, 2 phân tử acetyl-CoA bị oxi hóa thu được sản phẩm là:
2 ATP và 8 NADH
2 NADH và 2 FADH2
6 NADH và 2 FADH2
6NADH và 2FADH2
Nhận định nào sau đây ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật là đúng?
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp khoảng 30-35°C.
Nồng độ O2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp là 14-15%.
Nồng độ O2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp khoảng 21%.
Nồng độ CO2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp là 0,01%.
Tại sao nồng độ O2 trong không khí lại ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật?
Vì O2 là nguyên liệu của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Vì O2 là phân tử để hòa tan trong nước nên giúp cây có thể hô hấp khi ở trong môi trường nước.
Vì là chất nhận electron đầu tiên của chuỗi chuyền electron hô hấp trong hô hấp hiếu khí.
Vì là sản phẩm của quá trình quang hợp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Tại sao khi nhiệt độ môi trường tăng cao (trên 55°C) thì hô hấp không diễn ra?
Vì do nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình tạo sản phẩm của quá trình hô hấp.
Vì do nhiệt độ cao làm mất hoạt tính của enzyme hô hấp.
Vì nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình oxi hóa các chất hữu cơ trong cơ thể.
Vì nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của hạt, quả.
Khi nồng độ CO2 trong không khí tăng cao sẽ:
Làm quá trình hô hấp ở thực vật tăng.
Gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình quang hợp.
Gây ức chế quá trình tổng hợp ở thực vật.
Gây ức chế quá trình hô hấp ở thực vật.
Tại sao một số loài thực vật có thể sống ở môi trường luôn thiếu O2 nhưng cây vẫn hô hấp bình thường?
Thực vật có nhiều cơ chế giúp cây thích nghi với điều kiện thiếu O2.
Thực vật có lá hình thành các khoang rỗng để dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Thực vật có mạng lưới mạch khí lớn để dự trữ O2 cung cấp cho rễ trong điều kiện không khí liên tục.
Thực vật có hệ khí sinh nhờ ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
Tại sao biện pháp bảo quản lạnh có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật gây hại cho nông sản?
Làm biến đổi các enzyme của nông sản từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.
Làm giảm tốc độ phân hủy sinh hóa trong tế bào của nông sản.
Làm biến tính các loại protein, axit nucleic từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.
Làm chậm quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm giúp giảm hàm lượng chất hữu cơ.
Tại sao trong bảo quản hạt và nông sản người ta lại sử dụng phương pháp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu?
Vì hô hấp làm tăng thời gian bảo quản hạt và nông sản.
Vì hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật.
Vì hô hấp giúp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể thực vật.
Vì hô hấp tạo nhiệt nên duy trì được nhiệt độ thuận lợi trong quá trình bảo quản.
Rau, củ, quả được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh lâu hơn, lý do nào sau đây SAI?
Giảm nhiệt độ của thực phẩm, làm chậm lại quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm.
Khi nhiệt độ giảm sẽ dẫn đến tăng cường hô hấp do đó làm giảm chất lượng rau, củ, quả.
Khi nhiệt độ giảm ảnh hưởng đến hệ thống của enzyme, hô hấp không diễn ra.
Nhiệt độ thấp làm chậm các phản ứng sinh hóa nên ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Chúng ta thường thấy rau, củ, quả được bảo quản trong túi nylon được lỗ và để trong tủ mát, cơ sở khoa học của việc làm này là:
để giảm sự mất nước của rau, không làm cho rau héo.
để tăng sự thoát hơi nước của rau, giữ cho rau tươi lâu.
để giảm sự hô hấp của rau giúp rau bảo quản được lâu hơn.
để giảm sự hô hấp của rau giúp rau không bị mất nước.
Câu 78. Vì ở lúa có mạng lưới mô khí thông khí từ rễ lên thân thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.
Vì ở lúa, mô mềm, được cấu tạo lỏng lẻo nên rễ vẫn hô hấp được khi bị ngập nước.
Vì ở lúa, mô mềm, được cấu tạo lỏng lẻo nên rễ vẫn hô hấp được khi bị ngập nước, nhờ vào mạng lưới mô khí thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.
Vì ở mầm, được có các mô vỏ cơ quan hình thành nên hình thành con đường thông khí dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Vì ở mầm, được có hệ khí sinh học ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
Những loại thực phẩm nào sau đây thường được bảo quản bằng phương pháp bảo quản khô?
Các loại quả sấy.
Các loại rau, củ.
Các loại hạt ngũ cốc.
Các loại rau, củ, quả.
Những loại thực phẩm nào sau đây thường được bảo quản bằng phương pháp bảo quản lạnh?
Các loại quả sấy.
Các loại rau, củ.
Các loại hạt ngũ cốc.
Các loại rau, củ, quả.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật?
Cung cấp nguyên vật liệu cho sự hình thành chất sống, cấu tạo nên tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể sinh vật.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật như vận động, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản.
Bài tiết các chất dư thừa, các chất hại ra ngoài môi trường.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với tế bào và cơ thể?
Các chất dinh dưỡng được cơ thể lấy vào và chuyển tới tế bào.
Tế bào đồng hóa tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.
Trẻ hóa đồng hóa các chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Các chất không được tế bào sử dụng sẽ được thải ra ngoài môi trường.
Các phát biểu sau đây Đúng hay Sai khi nói về các giai đoạn của quá trình trao đổi chất trong sinh giới?
Chuyển hóa các chất từ tế bào được thực hiện qua các phản ứng hóa học và phân giải các chất.
Chuyển hóa các chất dinh dưỡng đi kèm với giải phóng năng lượng.
Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất teong tế bào.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ?
Nước và các chất khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các tế bào biểu bì của rễ.
Nước có thể xâm nhập vào cây qua lá, thân non với lượng ít khi gặp mưa hoặc tưới nước cho cây.
Rễ hấp thụ nước từ đất theo cơ chế thẩm thấu.
Các ion khoáng từ môi trường đất có nồng độ thấp di chuyển vào dịch bào có nồng độ cao hơn nhờ các chất vận chuyển và cần cung cấp năng lượng.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về dòng mạch rây?
Mạch rây được tạo thành do các tế bào rây nối liền với nhau, phần đầu của các ống rây là các tế bào kèm.
Dịch vận chuyển theo mạch rây có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.
Nước có thể vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại tuỳ theo nhu cầu của cây.
Vật chất vận chuyển trong mạch rây chỉ có thể theo một chiều từ trên xuống.
Kết quả thí nghiệm tìm hiểu về sự thoát hơi nước ở thực vật của Garo như bảng sau: Mặt lá | Số lượng khí khổng /mm2 | Thoát hơi nước (mg/24h) Cây thực dược - Mặt trên: 22, Mặt dưới: 600, Thoát hơi nước: Mặt trên: 50, Mặt dưới: 500 Cây đoạn - Mặt trên: 32, Mặt dưới: 400, Thoát hơi nước: Mặt trên: 20, Mặt dưới: 490 Cây thường xuân - Mặt trên: 0, Mặt dưới: 60, Thoát hơi nước: Mặt trên: 0, Mặt dưới: 180 Phân tích bảng trên và cho biết phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Số lượng khí khổng ở mặt trên của lá cây thực dược nhiều hơn so với mặt dưới lá.
Mặt dưới lá cây đoạn thoát hơi nước nhiều hơn mặt trên.
Cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơi nước ở lá là khí khổng và cutin.
Mặt trên lá cây thường xuân không có khí khổng nên hạn chế sự thoát hơi nước.
Một học sinh sau khi học xong quang hợp ở thực vật và đã đưa ra các kết luận cho câu hỏi “Sản phẩm của quang hợp là gì? Quang hợp có vai trò như thế nào đối với sinh giới?”. Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Sản phẩm quang hợp là hợp chất hữu cơ C6H12O6.
Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ vô cùng đa dạng và phong phú.
Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược.
Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.
Khi nói về hắc tố cây xanh, mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và carotenoid
Diệp lục rễ nên màu xanh của lá và các bộ phận có màu xanh ở cây.
Diệp lục hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím. Đây là nhóm sắc tố có vai trò quan trọng nhất trong quang hợp.
Carotenoid gồm hai loại là xanthophyll (có oxy) và carotene (không có oxy), trong đó β-carotene là tiền chất của vitamin A.
Câu 9: Các diện cung cấp rau xanh đã số thuộc thổ nhưỡng ở các nước Mỹ vào mùa đông nhiệt độ hạ thấp làm nước trong tế bào đóng băng và gây chết cây trồng. Theo các nghiên cứu khoa học, cơ thể thiếu nhiều chất xơ có trong rau thì có nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hoá, tim mạch, huyết áp, mỡ máu... Để cung cấp rau xanh cho dân Mỹ vào mùa đông thì có một loạt các giải pháp được thực hiện như sau. Giải pháp sau đúng hay sai?
Nhập khẩu rau xanh từ các vùng nhiệt đới.
Thực hiện trồng rau xanh trong nhà kính và chiếu sáng đèn nhân tạo.
Thực hiện di dời trang trại đến các vùng nóng.
Thiết lập khuyến cáo người dân hạn chế ăn rau xanh vào mùa đông.
Lợi ích nổi bật nhất của việc trồng rau trong nhà kính so với các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng khoáng được kiểm soát nghiêm ngặt thì người ta còn thu được lợi nhuận cao nhờ chủ động sản xuất quanh năm, thu hoạch cho năng suất cao và thu lại kinh tế rất lớn. Những phát biểu sau đúng hay sai về những lợi ích của việc trồng rau trong nhà kính?
Cho hình sau về ảnh hưởng của nồng độ CO₂ đến quang hợp. Phân tích hình và cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Trong khoảng nồng độ CO₂ 0,01 – 0,3%, khi tăng nồng độ CO₂ thì cường độ quang hợp tăng.
Với mỗi nồng độ CO₂ cố định trong khoảng từ 0,01 – 0,3%, khi tăng cường độ chiếu sáng thì cường độ quang hợp tăng.
Trong khoảng nồng độ CO₂ từ 0,01 – 0,3%, khi tăng đồng thời cường độ chiếu sáng và nồng độ CO₂ thì cường độ quang hợp tăng.
Xét trong một khoảng giới hạn từ điểm bù đến điểm bão hòa nồng độ CO₂, thì cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với nồng độ CO₂.
Đúng.
Sai.
Khi chiếu sáng tăng quá lâu kèm tần số ánh sáng cao sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp, do cây bị mất nước qua lá, nhiệt độ tăng cao, các enzyme bị phá hủy, cây bị stress ánh sáng. Để tăng hiệu quả quang hợp, nhà kính hoặc vườn rau nên che lưới vào buổi trưa tránh cây rau hô hấp sáng. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quang hợp xảy ra tại vùng ánh sáng đỏ và xanh tím nên vi khuẩn lam tập trung ở vùng này.
Tạo lạm quang hợp mạnh tổng hợp mạnh mẽ carbohydrate là nguồn thức ăn cho vi sinh vật hiếu khí.
Khi nuôi cấy vi khuẩn lam để sản sinh khí, chọn ra nên chiếu vào bể nuôi cây ánh sáng đỏ hoặc ánh tím để thu nhận sinh khối cao.
Trong các phát biểu về trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Ánh sáng nhân tạo có thể điều chỉnh cường độ để năng suất quang hợp đạt tối đa.
Dùng ánh sáng nhân tạo để trồng rau xanh cung cấp vào mùa đông.
Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường.
Nhà trồng dưới ánh sáng nhân tạo có thể áp dụng sản xuất rau sạch, nhân giống cây bằng phương pháp sinh trưởng nuôi cấy mô, tạo cảnh giống trước khi đưa ra trồng ở ngoài thực địa.
Người ta nói 'Trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày'. Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Trồng cây mật độ cao sẽ cạnh tranh với nhau về tài nguyên như ánh sáng, không khí, nước, dinh dưỡng và không gian.
Trồng cây mật độ cao dễ dẫn đến lây lan truyền bệnh và sâu bọ, do môi trường ẩm ướt hơn thông thường.
Trồng cây mật độ cao thì không khí không được lưu thông tốt và hơi nước khó bốc đi.
Trồng cây mật độ cao sẽ thiếu các nguyên tố khoáng, giảm hiệu quả quang hợp.
Họp lá quả tươi phân phẩm giữ chất hữu cơ nên làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật, do đó ảnh hưởng đến chất lượng của nó và có thể sinh ra các chất độc hại. Để bảo quản rau quả tươi lâu, người ta thường dùng các biện pháp sau. Biện pháp nào đúng hay sai?
Bảo quản lạnh sử dụng cho các thực phẩm rau, củ, quả.
Bảo quản khô sử dụng cho các loại hạt ngũ cốc.
Bảo quản trong điều kiện nồng độ O₂ cao sẽ ức chế sự sống trong trường hợp các túi hút chân không.
Bảo quản trong điều kiện nồng độ O₂ thấp sử dụng trong trường hợp các kho kín hoặc túi polyethylene.
Hình trên thể hiện một tam giác đều. Đâu là nhận định đúng?
Tất cả các cạnh đều bằng nhau.
Có hai cạnh bằng nhau.
Chỉ có một góc vuông.
Có bốn cạnh.
Để tăng hiệu quả hô hấp ở cây trồng người ta sử dụng một số biện pháp trong các biện pháp sau. Biện pháp nào sau đây đúng hay sai?
Trồng cây đúng thời vụ.
Cung cấp đủ nước và các chất dinh dưỡng.
Cày, xới đất đảm bảo cho đất tơi xốp và thoáng khí.
Xây dựng hệ thống các vòi thoát nước đảm bảo việc tưới tiêu hợp lí.
Cung cấp thêm độ CO2 cho cây trồng.
Quan sát hình 6.2, cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về nhiệt độ ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?
Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng.
Hô hấp xảy ra có cường độ cực đại khi nhiệt độ của cơ thể quang hợp ở thực vật trong khoảng 30 – 35°C.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme hô hấp, từ đó ảnh hưởng đến cường độ hô hấp.
Trong khoảng nhiệt độ 0 – 35°C, cứ tăng 10°C thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2 – 2,5 lần.
Quá trình nào sau đây không phải là một phần của quang hợp?
Quang hợp sáng.
Quá trình hô hấp.
Chu trình Calvin.
Quang phân li nước.
Chất nào sau đây là sản phẩm của pha tối trong quang hợp?
NADPH.
ATP.
Oxygen.
Glucose.
Trong quá trình quang hợp, vai trò của nước là gì?
Cung cấp năng lượng cho cây.
Cung cấp electron cho quá trình quang phân li.
Cung cấp nhiệt độ cho quá trình quang hợp.
Cung cấp CO2 cho cây.
