wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Di truyền học

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Một quần thể có thành phần kiểu gen P = 0,48AA + 0,16Aa + 0,36aa. Tần số alen a của quần thể này bằng

a)

0,44.

b)

0,36.

c)

0,6.

d)

0,4.

2.

Hiện tượng 3 cặp gen không alen tương tác với nhau quy định kiểu hình chiều cao của cây, trong đó mỗi alen trội đều làm cho cây cao thêm 5 cm là

a)

tương tác cộng gộp.

b)

tương tác bổ sung.

c)

tác động đa hiệu của gen.

d)

hoán vị gen.

3.

Sự thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau của cùng 1 kiểu gen được gọi là

a)

Sự thích nghi của sinh vật.

b)

Sự mềm dẻo kiểu hình.

c)

Mức phản ứng.

d)

Sự thích nghi kiểu gen.

4.

Cơ thể có kiểu gen ABab\frac{AB}{ab} với tần số hoán vị gen là 10%. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB bằng

a)

40%

b)

5%

c)

45%

d)

10%

5.

Một bộ ba mã hóa cho 1 loại axit amin, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

a)

phổ biến.

b)

đặc hiệu.

c)

liên tục.

d)

hoái hóa.

6.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG*HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG*HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Mất đoạn.

7.

Đối với hoạt động của Operon - Lac ở vi khuẩn E. coli, chất cảm ứng (lactôzơ) có vai trò

a)

hoạt hóa ARN- pôlimeraza

b)

hoạt hóa vùng khởi động

c)

ức chế gen điều hòa

d)

vô hiệu hóa prôtêin ức chế

8.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là

a)

polixom.

b)

nuclêôtit.

c)

sợi cơ bản.

d)

nuclêôxôm.

9.

Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?

a)

Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.

b)

Tự vệ tốt hơn.

c)

Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.

d)

Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn.

10.

Trên hòn đảo có 1 loài chuột A chuyên ăn rễ cây. Sau một thời gian, từ loài chuột A đã hình thành loài chuột B chuyên ăn quả cây. Đây là ví dụ về

a)

tiến hóa nhỏ.

b)

tiến hóa lớn.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

di truyền phân tử.

11.

Loài B đã được hình thành theo con đường nào?

a)

cách li địa lí.

b)

cách li tập tính.

c)

cách li sinh thái.

d)

lai xa và đa bội hoá.

12.

Mục đích của việc sử dụng một loại enzim giới hạn để cắt plasmit và ADN tế bào cho là gì?

a)

tạo ra các đầu dính bổ sung.

b)

dễ tiến hành thí nghiệm.

c)

thao tác kĩ thuật nhanh.

d)

tiết kiệm enzim.

13.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gen?

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

Aa × aa

d)

AA × aa

14.

Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là gì?

a)

có hệ gân lá.

b)

diện tích bề mặt lớn.

c)

có lục lạp.

d)

có khí khổng.

15.

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?

a)

Nước.

b)

Virut.

c)

Ánh sáng.

d)

Nhiệt độ.

16.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể tạo ra các alen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?

a)

Đột biến.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

17.

Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng nào?

a)

Đường cong chữ J.

b)

Giảm dần đều.

c)

Tăng dần đều.

d)

Đường cong chữ S.

18.

Loại đột biến gen nào làm thay đổi số lượng liên kết hydro nhiều nhất của gen?

a)

Thêm 1 cặp G-X

b)

Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.

c)

Mất 1 cặp A-T.

d)

Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.

19.

Côn trùng có hình thức hô hấp nào?

a)

Hô hấp bằng mang.

b)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

c)

Hô hấp bằng phổi.

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

20.

Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại A của gen liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?

a)

T

b)

G

c)

U

d)

X

21.

Các bộ phận tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là

a)

miệng, dạ dày, ruột non

b)

thực quản, dạ dày, ruột non

c)

miệng, thực quản, dạ dày

d)

dạ dày, ruột non, trực tràng

22.

Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?

a)

Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

b)

Chi trước của mèo và tay của người.

c)

Cánh chim và cánh bướm

d)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

23.

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

a)

Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

b)

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

c)

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

d)

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

24.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này là

a)

7

b)

15

c)

13

d)

21

25.

Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây sẽ không xuất hiện codon kết thúc?

a)

3' TTT 5'

b)

3'AXX'

c)

3'GAG 5'

d)

3'AXA 5'

26.

Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có nhiều kiểu gen nhất?

a)

AaBb × AaBb

b)

AABB × aabb

c)

AaBB × aaBb

d)

AaBb × AABb

28.

Theo lý thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gen quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?

a)

Gen nằm trong tế bào chất và gen nằm trên NST thường.

b)

Gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.

c)

Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

d)

Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

29.

Phép lai: AB/ab × ab/ab thu được F1. Cho biết quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen. Theo lý thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

a)

4.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

30.

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen A, a và B, b nằm trên 1 cặp NST với khoảng cách 30cM. Trong đó A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây M, sinh ra F1 có 7 kiểu gen và 2 kiểu hình thì kiểu gen có 3 alen trội ở F1 có thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

20% hoặc 30%.

b)

30% hoặc 45%.

c)

32,5% hoặc 42,5%.

d)

7,5% hoặc 17,5%.

31.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen là 0,3AABBb: 0,2AaBB: 0,5Aabb. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1, có bao nhiêu dự đoán đúng? I. Có tối đa 9 loại kiểu gen. II. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen chiếm tỉ lệ 13,75%. III. Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng chiếm tỉ lệ 54,5%. IV. Số cá thể có kiểu gen mang hai alen trội chiếm tỉ lệ 27,5%.

a)

2.

b)

4.

c)

1.

d)

3.

32.

Chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng từ cơ thể có kiểu gen AAbbDD vào trứng đã bị lấy mất nhân của cơ thể có kiểu gen nhân là aaBBdd tạo ra tế bào chuyển nhân. Nuôi cấy tế bào đã chuyển nhân, tạo nên cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen như thế nào?

a)

AABBDD

b)

AaBbDd

c)

aaBBdd

d)

AAbbDD

33.

“Ngày nay, với công nghệ hiện đại các nhà khoa học có thể nuôi cấy các mẫu mô của thực vật, thậm chí từng tế bào trong ống nghiệm rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Công nghệ này giúp ta nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen”. Nội dung đoạn trích trên đề cập đến phương pháp tạo giống nào?

a)

Lai hữu tính.

b)

Nuôi cấy mô.

c)

Đột biến gen.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

34.

Trong các phương pháp sau, phương pháp nào KHÔNG phải là lai hữu tính?

a)

Nuôi cấy hạt phấn.

b)

Nuôi cấy mô.

c)

Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh.

d)

Lai hữu tính.

35.

Trong bốn giống ngô với các kiểu gen: AABbDd, AAbbDD, aaBBdd, Aabbdd, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

Để tạo ưu thế lai cao nhất và sử dụng ở F2 nhà chọn giống cho lai giữa giống 2 và 3 với nhau.

b)

Trong số các giống trên giống 2 và giống 3 là giống có đặc tính di truyền ổn định nhất.

c)

Giả sử tính trạng hạt tròn, đây và khả năng chống chịu sâu bệnh là tính trạng tốt các nhà chọn giống có thể tiến hành nuôi cấy hạt phấn của giống I.

d)

Sau khi tạo ưu thế lai giữa giống 2 và giống 3 các nhà khoa học có thể nhân giống nhanh và tránh hiện tượng thoái hóa giống ở F1 bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.

36.

Ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

a)

Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

b)

Các phân tử protein bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.

c)

Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

d)

Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

37.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên đều cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

b)

Tốc độ hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn chậm hơn so với các loài sinh vật lưỡng bội.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên đều làm thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

Di - nhập gen và giao phối không ngẫu nhiên đều có thể làm nghèo vốn gen của một quần thể.

38.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

a)

Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

b)

Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng cao vượt quá khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

c)

Quan hệ cạnh tranh làm tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

d)

Quan hệ cạnh tranh là một trong những nguyên nhân làm giảm số lượng cá thể trong quần thể.

39.

Sự loại bỏ ảnh hưởng nhiều nhất đối với loài cá độ tuổi trưởng thành.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Chỉ đúng một phần

40.

Tỉ lệ sinh thành công của cá vược miệng nhỏ ở hồ Little Moose năm 1998 thấp hơn năm 2002.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Chỉ đúng một phần

41.

Sự suy giảm độ nhiều của cá trưởng thành đã làm giảm sự cạnh tranh trong quần thể, do đó số lượng cá thể cá dưới một tuổi và cá non có thể sống sót là nhiều hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Chỉ đúng một phần

42.

Sau năm 2004 cá vược miệng nhỏ ở hồ Little Moose mùa thu luôn nhiều hơn mùa xuân.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Chỉ đúng một phần

43.

Trong sự biểu hiện màu sắc ngô, alen D+ lặn so với alen DS.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Chỉ đúng một phần

44.

Có 22 kiểu gen quy định hạt màu tía về 3 gen A, B, D

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Chỉ đúng một phần

45.

Cho cá thể dị hợp tử về 3 gen A, B, D lai phân tích, ở đời con tỉ lệ kiểu hình màu trắng chiếm bao nhiêu?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

46.

Cho cá thể dị hợp tử về 3 gen A, B, D tự thụ phấn, trong số cây tá ở đời con, cây thuần chủng tỉ lệ bao nhiêu?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

47.

Hội chứng Claiphenter ở người là do có 3 NST ở cặp NST giới tính, kí hiệu XXY. Xét 3 lôcut gen là A, B và D, các gen liên kết hoàn toàn và đều nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X. Một gia đình có bố mẹ ở thế hệ I, các con ở thế hệ II, trong số con ở thế hệ II có 1 đứa bị hội chứng Claiphenter. Kết quả phân tích ADN của những người trong gia đình này thể hiện trên hình bên. Biết rằng, lôcut A có 2 alen là A1; A2. Lôcut B có 3 alen là B1; B2; B3. Lôcut D có 3 alen là D1; D2; D3. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

48.

Một đoạn gen cấu trúc của vi khuẩn có trình tự các nucleotit trên mạch bổ sung như sau: 3' - TAX - AAG - AAT - GAG - ... - ATT - TAA - GGT - GTA - AXT - 5'. Số thứ tự bộ ba: 84, 83, 82, 81, 5, 4, 3, 2, 1. Biết trong đoạn mạch trên chỉ có một bộ ba mở đầu và một bộ ba kết thúc, axit amin tryptophan chỉ được mã hóa bởi một bộ ba là 5'UGG3'. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

49.

Tuổi sinh lí là:

a)

thời điểm có thể sinh sản.

b)

thời gian sống thực tế của cá thể.

c)

tuổi bình quân của quần thể.

d)

thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

50.

Mạch thứ nhất của gen có tỷ lệ (A+G)/(T+X) = 0,4. Tỷ lệ này ở mạch còn lại là:

a)

2,5

b)

0,46

c)

0,6

d)

0,25

51.

Nơi ở là:

a)

khu vực sinh sống của sinh vật

b)

nơi cư trú của loài

c)

khoảng không gian sinh thái

d)

nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật

52.

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ:

a)

hợp tác

b)

ký sinh – vật chủ

c)

cộng sinh

d)

hội sinh

53.

Trên một phân tử mARN có trình tự các nuclêôtit như sau: 5’…XXXAAUGGGGXAGGGUUUUUXXUUAAAAAUGA... 3’ Nếu phân tử mARN nói trên tiến hành quá trình dịch mã thì số aa mã hóa và số bộ ba đối mã được tARN mang đến khớp ribôxôm lần lượt là:

a)

6 aa và 6 bộ ba đối mã.

b)

6 aa và 7 bộ ba đối mã.

c)

10 aa và 10 bộ ba đối mã.

d)

10 aa và 11 bộ ba đối mã.

54.

Ví dụ nào sau đây là ví dụ cơ quan tương đồng?

a)

Đuôi cá mập và đuôi cá voi.

b)

Vòi voi và vòi bạch tuộc.

c)

Ngà voi và sừng tê giác.

d)

Cánh dơi và tay người.

55.

Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:

a)

0,36 AA; 0,48 Aa; 0,16 aa.

b)

0,48 AA; 0,16 Aa; 0,36 aa.

c)

0,16 AA; 0,48 Aa; 0,36 aa.

d)

0,16 AA; 0,36 Aa; 0,48 aa.

56.

Trong công nghệ gen, các enzim được sử dụng trong bước tạo ADN tái tổ hợp là

a)

restrictaza và ligaza.

b)

restrictaza và ADN- pôlimeraza.

c)

ADN- pôlimeraza và ARN- pôlimeraza.

d)

ligaza và ADN-pôlimeraza.

57.

Để xác định tính trạng nào đó do gen trong nhân hay do gen trong tế bào chất quy định thì người ta dùng phép lai nào sau đây?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai xa.

c)

Lai khác dòng.

d)

Lai thuận nghịch.

58.

Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn:

a)

sau phiên mã.

b)

phiên mã.

c)

dịch mã.

d)

sau dịch mã.

59.

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất?

a)

Cây ngô.

b)

Nhái.

c)

Sâu ăn lá ngô.

d)

Diều hâu.

60.

Các bác sĩ khuyên bệnh nhân tránh sử dụng kháng sinh không cần thiết vì điều này có thể dẫn đến sự phát triển của “siêu vi khuẩn”. Câu nào giải thích điều này nhất?

a)

Vi khuẩn gây bệnh có tỷ lệ sinh sản cao, cho phép những đột biến thích nghi lan nhanh chóng trong quần thể.

b)

Các tế bào vi khuẩn có thể đột biến để đáp ứng nhanh với kháng sinh, làm cho chúng miễn dịch.

c)

Cơ thể con người phá vỡ kháng sinh thành dưỡng, thúc đẩy nhanh sự phát triển của vi khuẩn.

d)

Thuốc kháng sinh nhân tạo gây trở ngại cho kháng sinh do cơ thể sản xuất.

61.

Ở người (2n= 46), một tế bào sinh dưỡng đang nguyên phân, số NST ở kì giữa là bao nhiêu?

a)

23.

b)

46.

c)

69.

d)

92.

62.

Loại axit nucleic nào sau đây không có liên kết hidro trong phân tử?

a)

ADN mạch kép.

b)

mARN.

c)

tARN.

d)

rARN.

63.

Giả sử alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con một loại kiểu hình, 2 loại kiểu gen?

a)

AA × Aa

b)

Aa × Aa

c)

AA × aa.

d)

Aa × aa.

64.

Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này là:

a)

AB = ab = 17%; Ab = aB = 33%.

b)

AB = ab = 33%; aB = ab = 17%.

c)

AB = ab = 41,5%; Ab = aB = 8,5%.

d)

AB = ab = 8,5%; Ab = aB =41,5%.

65.

Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?

a)

C, H, O, S.

b)

C, H, Ca, Hg.

c)

Mo, Mg, Zn, Ni.

d)

Cl, Cu, H, P.

66.

Phương thức hình thành loài diễn ra nhanh nhất bằng con đường:

a)

sinh thái.

b)

nhân giống vô tính.

c)

địa lý.

d)

lai xa và đa bội hoá.

67.

Vectơ chuyển gen được sử dụng phổ biến là

a)

E. coli.

b)

Vi rút.

c)

Plasmít.

d)

Thực khuẩn thể.

68.

Giả sử alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?

a)

AaBbDd × AaBbdd.

b)

AabbDd × AaBbDd.

c)

aaBbdd × AaBbDd.

d)

AaBbDD × AabbDD.

69.

Khi nói về diễn thế nguyên sinh phát biểu nào sau đây sai?

a)

Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.

b)

Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.

c)

Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực.

d)

Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.

70.

Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây?

a)

tiêu hoá nội bào.

b)

tiêu hoá ngoại bào.

c)

tiêu hoá ngoại bào và nội bào.

d)

túi tiêu hoá.

71.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?

a)

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

b)

Đảo đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Mất đoạn

72.

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen?

a)

AABB.

b)

aaBB.

c)

AaBB.

d)

AaBb.

73.

Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, bầu khí quyển nguyên thủy chưa xuất hiện

a)

H₂.

b)

CH₄.

c)

NH₃.

d)

O₂.

74.

Tháp sinh thái nào sau đây luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp.

a)

Tháp năng lượng.

b)

Tháp sinh khối lượng.

c)

Tháp số lượng cá thể.

d)

Tháp sinh sản.

75.

Sự tháo xoắn và đóng xoắn của nhiễm sắc thể trong phân bào có ý nghĩa:

a)

Thuận lợi cho sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể.

b)

Thuận lợi cho việc gắn nhiễm sắc thể vào thoi phân bào.

c)

Giúp tế bào phân chia nhân một cách chính xác.

d)

Thuận lợi cho sự tập trung của nhiễm sắc thể.

76.

Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Phân giải 1 phân tử glucozơ thì tối đa sẽ thu được 38 ATP.

b)

Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp.

c)

Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO₂.

d)

Phân giải kị khí là một cơ chế thích nghi của thực vật.

77.

Vi khuẩn Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ đậu có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzim nào sau đây?

a)

Amilaza

b)

Nitrogenaza

c)

Prôtêaza

d)

Cacboxilaza

78.

Nhịp tim của nghê là 50 lần/phút, giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần lượt là 1:3:4. Trong một chu kì tim, thời gian tâm nhĩ được nghỉ ngơi là bao nhiêu giây?

a)

1,05

b)

2

c)

1,2

d)

0,6

79.

Cho phả hệ như hình sau: Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gen P có 2 alen là P1 và P2 gen quy định; Bệnh Q do gen Q có 2 alen là Q1 và Q2 quy định như bảng dưới. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Bệnh Q do gen lặn nằm trên NST X quy định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Điều này có nghĩa là gì?

a)

Bệnh P do gen trội nằm trên NST giới tính quy định.

b)

Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

c)

Bệnh P do gen trội nằm trên NST thường quy định.

d)

Bệnh P do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định.

81.

Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang alen bệnh với xác suất là bao nhiêu?

a)

1/2

b)

1/3

c)

1/4

d)

1/6

82.

Cặp 7 - 8 có xác suất sinh con trai không mang alen bệnh là bao nhiêu?

a)

1/2

b)

1/3

c)

1/4

d)

1/6

83.

Một nghiên cứu được thực hiện để xác định khả năng quang hợp của một loài dương xỉ (loài DX, sống dưới tán rừng) và một loài cây bụi (loài B, sống ngoài sáng) ở các cường độ ánh sáng khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở điều kiện ánh sáng yếu (dưới 500 đơn vị), loài nào quang hợp tốt hơn?

a)

Loài DX quang hợp tốt hơn loài B.

b)

Loài B quang hợp tốt hơn loài DX.

c)

Cả hai loài quang hợp như nhau.

d)

Không loài nào quang hợp tốt.

84.

Để đạt tốc độ quang hợp tối đa, loài B cần cường độ ánh sáng cao gấp bao nhiêu lần loài DX?

a)

2 – 3 lần

b)

5 – 6 lần

c)

9 – 10 lần

d)

15 – 20 lần

85.

Nếu quần xã chứa 2 loài này diễn thế theo hướng tăng dần sự có mặt của các loài cây gỗ, loài nào sẽ chiếm ưu thế hơn?

a)

Loài B

b)

Loài DX

c)

Cả hai loài đều chiếm ưu thế

d)

Không loài nào chiếm ưu thế

86.

Thỏ (Oryctolagus cuniculus) được nhập từ La Mã vào Anh khoảng bao nhiêu năm trước?

a)

500 năm trước

b)

1000 năm trước

c)

2000 năm trước

d)

3000 năm trước

87.

Ai đã thả một đôi vẹt đuôi dài (Psittacula krameri) vào Luân Đôn?

a)

David Beckham

b)

Jimi Hendrix

c)

Charles Darwin

d)

Winston Churchill

88.

Cho các phát biểu sau về quần thể động vật tại Anh: 1. Kháng vi rút gây bệnh ở thỏ xuất hiện vào khoảng năm 1950 – 2005 tại Anh. 2. Chim ưng Peregrine có thể khống chế quần thể vẹt và thỏ cực kì hiệu quả. 3. Loại bỏ hoàn toàn thỏ khỏi nước Anh sẽ giúp bảo tồn các loài bản địa như chim ưng Peregrine. 4. Quần thể chim ưng tăng trưởng theo đồ thị hình J. Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

4

d)

0

89.

Trong thí nghiệm 1, cây thấp 1 giao phấn với cây cao thuần chủng, F1 có kiểu hình cây cao. Khi cho F1 tự thụ phấn, F2 phân li theo tỷ lệ 3 cây cao : 1 cây thấp. Đây là ví dụ về quy luật di truyền nào?

a)

A. Quy luật phân li độc lập của Mendel

b)

B. Quy luật phân li của Mendel

c)

C. Quy luật di truyền liên kết gen

d)

D. Quy luật di truyền ngoài nhân

90.

Theo thí nghiệm 3, khi cho cây thấp 1 và cây thấp 2 giao phấn với nhau, F1 toàn cây cao, F2 phân li theo tỷ lệ 9 cây cao : 7 cây thấp. Tỷ lệ cây thấp đồng hợp trong F2 là bao nhiêu?

a)

A. 1/4

b)

B. 3/7

c)

C. 2/3

d)

D. 1/2

91.

Theo bảng dữ liệu về các dòng đột biến mất đoạn NST ở ruồi giấm, dòng đột biến mất đoạn III có kiểu gen đồng hợp nào bị mất?

a)

A. aa, bb, cc

b)

B. cc, dd, ee

c)

C. bb, dd, ff

d)

D. aa, dd, ff

92.

Dựa vào thí nghiệm về đột biến mất đoạn NST ở ruồi giấm, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Đột biến mất đoạn NST không giúp xác định các đoạn mất có chứa các locus gen.

b)

B. Đột biến mất đoạn NST giúp xác định các đoạn mất có chứa các locus gen.

c)

C. Đột biến mất đoạn NST chỉ xác định được một locus gen duy nhất.

d)

D. Đột biến mất đoạn NST không liên quan đến xác định locus gen.

93.

Đoạn mất I chứa bao nhiêu locus gen?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

94.

Trình tự các locus gen là gì?

a)

C – D – F – A – E – B

b)

A – B – C – D – E – F

c)

F – E – D – C – B – A

d)

B – E – A – F – D – C

95.

Kết quả thu được 25% hợp tử không phát triển khi cho lai giữa hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV. Kết luận nào là đúng?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

96.

Số trường hợp không tạo ra nhóm gen liên kết mới là:

a)

2

b)

1

c)

4

d)

5

97.

Trong các kết luận sau về phép lai 1 và phép lai 2, có bao nhiêu kết luận có nội dung đúng? I. Tính trạng dài, ngọt là những tính trạng trội hoàn toàn so với các tính trạng tròn, chua. II. F1 trong phép lai 1 có kiểu gen dị hợp tử đều. III. F1 trong phép lai 2 có kiểu gen dị hợp tử chéo. IV. Có F1 trong phép lai 1 thì phân với cây F1 trong phép lai 2 thì thế hệ lai có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4