wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi Pháp luật đại cương (trích từ ảnh)

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra đời là kết quả của sự thỏa thuận giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên:

a)

Thuyết khế ước xã hội.

b)

Thuyết thần quyền.

c)

Thuyết gia trưởng.

d)

Học thuyết Mác–Lênin về nguồn gốc nhà nước.

2.

Quan điểm cho rằng nhà nước ra đời là sản phẩm của thần linh, đấng siêu nhiên:

a)

Thuyết khế ước xã hội.

b)

Thuyết thần quyền.

c)

Thuyết gia trưởng.

d)

Học thuyết Mác–Lênin về nguồn gốc nhà nước.

3.

Quan điểm nào cho rằng Nhà nước là kết quả phát triển của gia đình:

a)

Thuyết khế ước xã hội.

b)

Thuyết thần quyền.

c)

Thuyết gia trưởng.

d)

Học thuyết Mác–Lênin về nguồn gốc nhà nước.

4.

Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra đời là do 2 nguyên nhân: Nguyên nhân kinh tế là chế độ tư hữu, nguyên nhân xã hội là do phân hóa giai cấp và mâu thuẫn giai cấp lên đến đỉnh điểm không thể tự điều hòa:

a)

Thuyết khế ước xã hội.

b)

Thuyết thần quyền.

c)

Thuyết gia trưởng.

d)

Học thuyết Mác–Lênin về nguồn gốc nhà nước.

5.

Trong các học thuyết phi Mácxít lý giải về sự ra đời của Nhà nước, học thuyết nào được coi là tiến bộ nhất:

a)

Thuyết khế ước xã hội.

b)

Thuyết thần quyền.

c)

Thuyết gia trưởng.

d)

Thuyết bạo lực.

6.

Các con đường hình thành nhà nước trong lịch sử bao gồm:

a)

Nhà nước Aten

b)

Nhà nước Giecmanh, Nhà nước Aten

c)

Nhà nước Giecmanh, Nhà nước Aten, Nhà nước Roma, Nhà nước Phương Đông cổ đại

d)

Nhà nước Giecmanh, Nhà nước Aten, Nhà nước Roma

7.

Bản chất nhà nước bao gồm thuộc tính nào sau đây:

a)

Tính giai cấp

b)

Tính xã hội

c)

Tính quyền lực

d)

Tính giai cấp và tính xã hội

8.

Các đặc điểm của Nhà nước bao gồm:

a)

Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, phân chia và quản lý dân cư theo lãnh thổ, ban hành pháp luật, có chủ quyền quốc gia, tiến hành thu các loại thuế

b)

Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, phân chia và quản lý dân cư theo lãnh thổ

c)

Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, phân chia và quản lý dân cư theo lãnh thổ, ban hành pháp luật

d)

Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, phân chia và quản lý dân cư theo lãnh thổ, ban hành pháp luật, có chủ quyền quốc gia

9.

Hình thức để thực hiện chức năng của nhà nước bao gồm:

a)

Xây dựng pháp luật, Tổ chức thực hiện pháp luật

b)

Tổ chức thực hiện pháp luật

c)

Xây dựng pháp luật, Bảo vệ pháp luật

d)

Xây dựng pháp luật, Tổ chức thực hiện pháp luật, Bảo vệ pháp luật

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac lenin, xã hội loài người đã trải qua các kiểu nhà nước nào:

a)

Nhà nước chủ nô, Nhà nước phong kiến

b)

Nhà nước chủ nô, Nhà nước phong kiến, Nhà nước tư sản

c)

Nhà nước chủ nô, Nhà nước phong kiến, Nhà nước tư sản, Nhà nước XNCN

d)

Nhà nước chủ nô, Nhà nước phong kiến, Nhà nước XNCN

11.

Hình thức nhà nước bao gồm:

a)

Hình thức chính thể

b)

Hình thức cấu trúc

c)

Chế độ chính trị

d)

Hình thức chính thể, Hình thức cấu trúc, Chế độ chính trị

12.

Trong các nguyên tắc sau đây nguyên tắc nào là nguyên tắc tổ chức của bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa:

a)

Nguyên tắc tam quyền phân lập.

b)

Nguyên tắc kiềm chế, đối trọng lẫn nhau.

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

d)

Nguyên tắc quyền lực tập trung tuyệt đối trong tay cá nhân.

13.

Quan điểm cho rằng: “Pháp luật là do Chúa trời, Thượng đế tạo ra để cai quản trần gian và giúp Vua quản lý xã hội” bắt nguồn từ:

a)

Thuyết thần học.

b)

Thuyết pháp luật tự nhiên.

c)

Thuyết pháp luật hình cấm.

d)

Học thuyết Mác Lênin về nguồn gốc pháp luật.

14.

Việc pháp luật được tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong nhân dân là thể hiện thuộc tính gì của pháp luật:

a)

Tính giai cấp.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

d)

Tính được đảm bảo thực hiện bởi Nhà nước.

15.

Trong các văn bản sau đây văn bản nào là văn bản QPPL:

a)

Hương ước thôn Y

b)

Bản án, quyết định của TAND tỉnh A.

c)

Thông tư liên tịch của TAND tối cao và VKSND tối cao.

d)

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã M.

16.

Tuấn đến cửa hàng mua một chiếc xe máy mới. Vậy: Khách thể của quan hệ pháp luật này là gì?

a)

Xe máy.

b)

Mong muốn đi lại thuận tiện hơn nhờ chiếc xe máy.

c)

Quyền sở hữu xe máy.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

17.

Khi phát hiện Bệnh viện thẩm mỹ X đã tự ý sử dụng hình ảnh cá nhân của mình để làm quảng cáo, người mẫu B đã khởi kiện ra Tòa yêu cầu bệnh viện X phải bồi thường thiệt hại. B đã thực hiện pháp luật dưới hình thức:

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Sử dụng pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

18.

Đâu không phải là dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật:

a)

Tính trái pháp luật.

b)

Phải gây thiệt hại lớn cho xã hội.

c)

Có lỗi của người thực hiện.

d)

Là hành vi xác định do con người thực hiện.

19.

Trong các loại tài sản sau đây tài sản nào được phân loại vào nhóm “Giấy tờ có giá” theo quy định của BLDS 2015:

a)

Ngoại tệ

b)

Cổ phiếu

c)

Căn cước công dân

d)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

20.

Trong lúc nhậu cùng nhau, do tranh cãi, Tuấn đã cầm chai bia đánh vào đầu Hoàng. Hậu quả là Hoàng bị thương tích với tỷ lệ 60%. Lỗi của Tuấn trong trường hợp này là:

a)

Lỗi cố ý trực tiếp

b)

Lỗi cố ý gián tiếp

c)

Lỗi vô ý do cẩu thả

d)

Lỗi vô ý vì quá tự tin

21.

Bộ máy nhà nước tư sản được tổ chức theo nguyên tắc:

a)

Quyền lực được tập trung tuyệt đối, vô hạn trong tay cá nhân – người đứng đầu nhà nước

b)

Quyền lực được tập trung, thống nhất vào cơ quan đại diện của người dân

c)

Quyền lực được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp và giao cho ba hệ thống cơ quan độc lập

d)

Cả A, B, C đều sai

22.

Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp “…………..là con đường hình thành pháp luật thông qua việc nhà nước thừa nhận các tập quán nhất định có giá trị pháp lý trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội”

a)

Tập quán pháp

b)

Tiền lệ pháp

c)

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

d)

Tập quán pháp, Tiền lệ pháp, Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

23.

Pháp luật có các thuộc tính cơ bản là:

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

c)

Tính được đảm bảo thực hiện bởi Nhà nước

d)

Tính quy phạm phổ biến, Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, Tính được đảm bảo thực hiện bởi Nhà nước

24.

Chế định pháp luật là bộ phận cấu thành:

a)

Ngành luật.

b)

Quy phạm pháp luật.

c)

Nguyên tắc pháp luật.

d)

Ngành luật, Quy phạm pháp luật, Nguyên tắc pháp luật.

25.

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do chủ thể nào sau đây ban hành

a)

Quốc hội ban hành

b)

Chủ tịch nước ban hành

c)

Chính phủ ban hành

d)

Quốc hội ban hành, Chủ tịch nước ban hành, Chính phủ ban hành

26.

Lựa chọn cách sắp xếp đúng các văn bản quy phạm pháp luật theo thứ bậc giá trị pháp lý:

a)

Hiến pháp – Bộ luật, luật – Các văn bản dưới luật

b)

Nghị định – Pháp lệnh – Bộ luật, luật – Các văn bản dưới luật

c)

Các văn bản dưới luật – Pháp lệnh – Bộ luật, luật – Hiến pháp

d)

Pháp lệnh – Bộ luật, luật – Các văn bản dưới luật – Hiến pháp

27.

Điền từ vào chỗ trống: “Năng lực pháp luật là khả năng có quyền,…do nhà nước quy định cho các cá nhân, tổ chức nhất định”

a)

Năng lực

b)

Năng lực pháp lý

c)

Nghĩa vụ pháp lý

d)

Khả năng

28.

Trong các quy phạm xã hội sau quy phạm nào KHÔNG tồn tại trong xã hội công xã nguyên thủy

a)

Tín điều tôn giáo

b)

Phong tục

c)

Tập quán

d)

Quy phạm pháp luật

29.

Trong các quy phạm xã hội sau quy phạm nào tồn tại trong xã hội công xã nguyên thủy

a)

Tín điều tôn giáo

b)

Phong tục, Tập quán

c)

Tập quán, Tín điều tôn giáo

d)

Tín điều tôn giáo, Phong tục, Tập quán

30.

Hình thức chính thể của Nhà nước bao gồm:

a)

Chính thể quân chủ tương đối, chính thể quân chủ tuyệt đối

b)

Chính thể cộng hòa quý tộc, Chính thể cộng hòa dân chủ

c)

Chính thể quân chủ tương đối, chính thể quân chủ tuyệt đối, chính thể cộng hòa quý tộc

d)

Chính thể quân chủ tương đối, chính thể quân chủ tuyệt đối, chính thể cộng hòa quý tộc, chính thể cộng hòa dân chủ

31.

Chức năng của Quốc Hội bao gồm:

a)

Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp; Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước

b)

Quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước; Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước

c)

Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp; Quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước; Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước

d)

Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước

32.

Người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Chủ tịch nước

c)

Chánh án TAND tối cao

d)

Viện trưởng VKSND tối cao

33.

Tòa án nhân dân là hệ thống cơ quan có chức năng

a)

Xét xử

b)

Quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước

c)

Quyết định và thu các loại thuế

d)

Thực hành quyền công tố

34.

Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương là:

a)

Chính phủ

b)

Tòa án nhân dân các cấp

c)

Hội đồng nhân dân các cấp

d)

Viện kiểm sát nhân dân các cấp

35.

Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là:

a)

Quốc hội

b)

Tòa án nhân dân các cấp

c)

UBND nhân dân các cấp

d)

Viện kiểm sát nhân dân các cấp

36.

Hệ thống chính trị của Việt Nam bao gồm:

a)

Nhà nước CHXHCN Việt Nam

b)

Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Đảng cộng sản Việt Nam

c)

Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam

d)

Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam

37.

Bản chất của pháp luật bao gồm

a)

Tính giai cấp

b)

Tính xã hội

c)

Tính giai cấp và tính xã hội

d)

Tính quyền lực nhà nước

38.

Các con đường hình thành pháp luật bao gồm:

a)

Tập quán pháp

b)

Tiền lệ pháp, Tập quán pháp

c)

Tiền lệ pháp, Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

d)

Tập quán pháp, Tiền lệ pháp, Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

39.

Đặc điểm của Văn bản quy phạm pháp luật:

a)

Do chủ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền (do luật quy định) ban hành.

b)

Do chủ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền (do luật quy định) ban hành; Chứa đựng các quy tắc xử sự chung.

c)

Do chủ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền (do luật quy định) ban hành; Chứa đựng các quy tắc xử sự chung; Được áp dụng nhiều lần; Có tên gọi, nội dung, hình thức và trình tự ban hành theo luật quy định.

d)

Do chủ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền (do luật quy định) ban hành; Được áp dụng nhiều lần; Có tên gọi, nội dung, hình thức và trình tự ban hành theo luật quy định.

40.

Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:

a)

Mặt khách quan, Mặt chủ quan, Chủ thể

b)

Chủ thể, Khách thể

c)

Mặt chủ quan, Chủ thể

d)

Mặt khách quan, Mặt chủ quan, Chủ thể, Khách thể

41.

Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:

a)

Tuân thủ pháp luật, Thi hành pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật, Thi hành pháp luật, Áp dụng pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật, Thi hành pháp luật, Sử dụng pháp luật, Áp dụng pháp luật

d)

Tuân thủ pháp luật, Thi hành pháp luật, Sử dụng pháp luật

42.

Trong vi phạm pháp luật, Lỗi bao gồm:

a)

Lỗi cố ý trực tiếp

b)

Lỗi cố ý trực tiếp, Lỗi cố ý gián tiếp

c)

Lỗi cố ý trực tiếp, Lỗi cố ý gián tiếp, Lỗi vô ý do cẩu thả

d)

Lỗi cố ý trực tiếp, Lỗi cố ý gián tiếp, Lỗi vô ý do cẩu thả, Lỗi vô ý vì quá tự tin

43.

Chủ thể muốn tham gia vào quan hệ pháp luật phải có:

a)

Năng lực pháp luật

b)

Năng lực hành vi

c)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi

d)

Mọi chủ thể đều có thể tham gia quan hệ pháp luật không cần điều kiện

44.

Dấu hiệu của Vi phạm pháp luật bao gồm:

a)

Là hành vi của con người

b)

Có tính trái pháp luật

c)

Chủ thể có lỗi

d)

Là hành vi của con người, Có tính trái pháp luật, Chủ thể có lỗi

45.

Các dấu hiệu cơ bản của Tội phạm bao gồm:

a)

Tính nguy hiểm cho xã hội, Tính có lỗi

b)

Tính nguy hiểm cho xã hội, Tính trái pháp luật hình sự, Tính có lỗi, Tính phải chịu hình phạt

c)

Tính trái pháp luật hình sự, Tính nguy hiểm cho xã hội

d)

Tính trái pháp luật hình sự, Tính có lỗi

46.

Đặc điểm của hành vi tham nhũng bao gồm:

a)

Tham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn; Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.

b)

Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.

c)

Tham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn; Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vụ lợi

d)

Tham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn; Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân; Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vụ lợi

47.

Hình thức thực hiện pháp luật đặc biệt, trong đó Nhà nước (thông qua các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền) tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện các quy định của pháp luật là:

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Thi hành pháp luật

c)

Sử dụng pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

48.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Nhà nước và Pháp luật được hình thành từ những tiền đề nào?

a)

Nhà nước hình thành từ kết quả của sự thỏa thuận giữa các cá nhân, con người với nhau.

b)

Nhà nước hình thành từ kết quả của các nhân tố chính trị-quân sự và phòng thủ cộng đồng.

c)

Nhà nước hình thành từ các tiền đề nhất định, đó là sự phát triển của kinh tế và xã hội.

d)

Nhà nước hình thành từ các tiền đề nhất định, đó là sự phát triển của gia đình.

49.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, các tiền đề kinh tế dẫn đến sự hình thành Nhà nước và Pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Đó là ba lần phân công lớn về lao động xã hội làm cho lao động xã hội ngày càng hợp lý hơn, công cụ lao động được cải tiến hơn.

b)

Đó là ba lần phân công lớn về lao động xã hội: Trồng trọt tách khỏi chăn nuôi; Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; Buôn bán phát triển, thương nghiệp xuất hiện.

c)

Đó là sự cải tiến tốt hơn các công cụ lao động, sản phẩm xã hội ngày càng nhiều hơn, chế độ tư hữu đối với tài sản xuất hiện.

d)

Đó là sự phân công lao động ngày càng hợp lý hơn, công cụ lao động được cải tiến hơn, sản phẩm xã hội ngày càng nhiều hơn, chế độ tư hữu xuất hiện.

50.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, các tiền đề xã hội dẫn đến sự hình thành Nhà nước và Pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Đó là sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng, mâu thuẫn giai cấp ngày càng tăng đến mức không thể điều hòa được.

b)

Đó là quá trình nhiều thủ tộc hợp thành bộ tộc, nhiều bộ tộc hợp thành bộ lạc, người giàu có, chiếm nhiều tư liệu sản xuất trở thành giai cấp thống trị.

c)

Đó là quá trình nhiều thủ tộc hợp thành bộ tộc, nhiều bộ tộc hợp thành bộ lạc, quyền lực trong xã hội trở nên phức tạp, do những người giàu có chiếm giữ.

d)

Đó là sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng, xuất hiện nhiều tổ chức xã hội của các giai cấp khác nhau, xuất hiện đấu tranh giai cấp.

51.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, để nhận diện Nhà nước thì phải dựa vào các dấu hiệu cơ bản nào?

a)

Lãnh thổ được xác định; một số dân cư thường trực; một chính phủ/Nhà nước; khả năng thực hiện quyền quản lý với các quốc gia khác.

b)

Quyền lực công khai; Hệ thống thuế; Phân chia dân cư theo lãnh thổ; Độc quyền về áp dụng hợp pháp sức mạnh cưỡng chế.

c)

Dấu hiệu về lãnh thổ; Dấu hiệu về phân bổ dân cư theo lãnh thổ; Dấu hiệu về bộ máy nhà nước và tín thuế do dân đóng góp để nuôi bộ máy đó.

d)

Dấu hiệu về lãnh thổ; Dấu hiệu về phân bổ dân cư theo lãnh thổ; Dấu hiệu về quyền lực công khai.

52.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, những luận điểm lớn của học thuyết Mác- Lênin về bản chất của Nhà nước là gì?

a)

Nhà nước là sản phẩm của sự phát triển kinh tế-xã hội của xã hội loài người đã phân chia ra thành giai cấp;

b)

Nhà nước là công cụ thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác; Nhà nước là bộ máy cưỡng chế của giai cấp thống trị áp đặt lên các giai cấp bị trị;

c)

Nhà nước gắn liền với các hình thái kinh tế xã hội có giai cấp; Nhà nước tự tiêu vong khi giai cấp không còn nữa.

d)

Nhà nước là sản phẩm của sự phát triển kinh tế-xã hội của xã hội loài người đã phân chia ra thành giai cấp; là công cụ thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác; là bộ máy cưỡng chế của giai cấp thống trị áp đặt lên các giai cấp bị trị; gắn liền với các hình thái kinh tế xã hội có giai cấp; tự tiêu vong khi giai cấp không còn nữa.

53.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Hình thức Nhà nước được hiểu là gì?

a)

Là phương thức tổ chức quyền lực chính trị tùy theo đặc điểm của mỗi quốc gia, dân tộc, bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.

b)

Là cách tổ chức thực hiện quyền lực chính trị cụ thể của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.

c)

Là phương thức thực hiện quyền lực chính trị cụ thể tùy theo đặc điểm của mỗi quốc gia, bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.

d)

Là cách thức tổ chức quyền lực chính trị trọng lịch sử, tùy theo đặc điểm của mỗi dân tộc, bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.

54.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Hình thức chính thể được hiểu là gì?

a)

Là phương thức tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước cao nhất, trình tự thành lập các cơ quan quyền lực cao nhất ở đó và mối quan hệ qua lại giữa chúng.

b)

Là phương thức tổ chức quyền lực nhà nước cao nhất, trình tự thành lập các cơ quan quyền lực đó và mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan đó với dân cư.

c)

Là cách tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước cao nhất, mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan đó với nhau và quan hệ giữa các cơ quan đó với dân cư.

d)

Là phương thức tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước, trình tự thành lập các cơ quan nhà nước, quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước với nhau và với dân cư.

55.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hình thức cấu trúc Nhà nước được hiểu là gì?

a)

Là phương thức tổ chức Nhà nước theo đơn vị hành chính-chính trị, lãnh thổ và xác lập quan hệ giữa cơ quan nhà nước ở Trung ương với nhau.

b)

Là cách thức tổ chức Nhà nước theo các đơn vị hành chính- lãnh thổ và cách xác lập quan hệ giữa Trung ương với cơ quan nhà nước ở các đơn vị ấy.

c)

Là phương thức tổ chức Nhà nước theo đơn vị hành chính-chính trị, lãnh thổ và cách thức xác lập quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau.

d)

Là cách thức tổ chức Nhà nước theo các đơn vị hành chính- lãnh thổ và xác lập quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở các đơn vị ấy với nhau.

56.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Chế độ chính trị được hiểu là gì?

a)

Là hệ thống phương thức, biện pháp, phương tiện dân chủ hoặc phản dân chủ được giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực chính trị.

b)

Là hệ thống phương tiện, biện pháp dân chủ hoặc phản dân chủ được các nước dùng trong những trường hợp nhất định để thực hiện quyền lực chính trị.

c)

Là hệ thống phương thức, biện pháp, phương tiện dân chủ hoặc phản dân chủ cần thiết được dùng để thực hiện quyền lực chính trị.

d)

Là hệ thống phương pháp, phương thức, biện pháp, phương tiện dân chủ hoặc phản dân chủ được dùng để thực hiện quyền lực chính trị.

57.

Theo Hiến pháp nước ta năm 2013, Chủ tịch nước có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

a)

Là người đứng đầu Nhà nước, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội.

b)

Là người đứng đầu Nhà nước, chịu trách nhiệm công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh, đề nghị Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ.

c)

Là người đứng đầu Nhà nước, chịu trách nhiệm đề nghị Quốc hội bầu Chánh án Tòa án tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao.

d)

Là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.

58.

Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật tổ chức Chính phủ năm 2015, Chính phủ có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

a)

Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan điều hành toàn bộ bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương.

b)

Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan điều hành toàn thể hệ thống chính trị ở địa phương.

c)

Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

d)

Là cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan chấp hành của Quốc hội, đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước.

59.

Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, Viện kiểm sát nhân dân có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

a)

Là cơ quan kiểm sát các hoạt động tư pháp, cơ quan có quyền công tố.

b)

Là cơ quan có quyền công tố, cơ quan kiểm sát việc tuân theo pháp luật.

c)

Là cơ quan chủ trì việc kiểm sát toàn bộ hoạt động của xã hội.

d)

Là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

60.

Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật tổ chức Toà án nhân dân năm 2014, Toà án nhân dân có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

a)

Là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

b)

Là cơ quan xét xử, bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền công dân.

c)

Là cơ quan bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

d)

Là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, bảo vệ công lý, bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.

61.

Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), Chính quyền địa phương có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

a)

Là cơ quan được tổ chức ở các đơn vị hành chính, quyết định các vấn đề của địa phương do luật định.

b)

Là cơ quan tổ chức, bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề do luật định của địa phương.

c)

Là cơ quan được tổ chức ở các đơn vị hành chính, bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

d)

Là cơ quan được tổ chức ở địa phương để bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.

62.

Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), Hội đồng nhân dân có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

a)

Là cơ quan do Nhân dân địa phương bầu ra, quyết định các vấn đề của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương.

b)

Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

c)

Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do Nhân dân địa phương bầu ra, quyết định các vấn đề của địa phương theo Luật định, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương.

d)

Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho quyền làm chủ của Nhân dân, bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương.

63.

Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), Ủy ban nhân dân có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

a)

Là cơ quan hành chính ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hoạt động quản lý hành chính tại địa phương.

b)

Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên.

c)

Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương.

d)

Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản pháp lý của cấp trên.

64.

Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, Hội đồng bầu cử quốc gia có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

a)

Là cơ quan do Quốc hội thành lập, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

b)

Là cơ quan do Quốc hội thành lập, chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

c)

Là cơ quan do Quốc hội thành lập, chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật.

d)

Là cơ quan do Quốc hội thành lập, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên, chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.

65.

Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), Kiểm toán nhà nước có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

a)

Là cơ quan do Quốc hội thành lập, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài sản của Nhà nước.

b)

Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.

c)

Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập, thực hiện kiểm toán việc sử dụng tài chính, tài sản công.

d)

Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập, thực hiện kiểm toán tài sản của Nhà nước.

66.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, những luận điểm lớn của học thuyết Mác – Lênin về Pháp luật là gì?

a)

Là sản phẩm của sự phát triển kinh tế – xã hội, là công cụ của giai cấp thống trị; Pháp luật tồn tại tách rời Nhà nước.

b)

Là công cụ thông trị của giai cấp này đối với giai cấp khác; Pháp luật tồn tại ngoài giai cấp và ngoài Nhà nước.

c)

Pháp luật tồn tại gắn liền với các hình thái kinh tế – xã hội, không mang tính giai cấp; Nhà nước không còn vai trò.

d)

Là sản phẩm của sự phát triển kinh tế – xã hội có giai cấp; là công cụ thể hiện ý chí của giai cấp thống trị về mặt kinh tế; là công cụ quản lý xã hội của Nhà nước; Pháp luật tồn tại gắn liền với các hình thái kinh tế – xã hội có giai cấp.

67.

Theo Lý luận Mác – Lênin về Nhà nước và Pháp luật, để nhận diện Pháp luật thì phải dựa vào các dấu hiệu cơ bản nào?

a)

Tính hình thức; Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung; Tính khách quan và ổn định.

b)

Tính được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước; Tính thông nhất; Tính ổn định.

c)

Tính khách quan và ổn định; Tính thông nhất; Có hệ thống.

d)

Tính hình thức mang tính quy tắc xử sự chung; Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước; Tính khách quan và ổn định; Tính thống nhất, có hệ thống.

68.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hệ thống pháp luật được hiểu là gì?

a)

Là cấu trúc bên trong của pháp luật biểu hiện sự liên kết và thống nhất nội tại giữa các bộ phận cấu thành khác nhau của pháp luật.

b)

Là cấu trúc bên trong của pháp luật, bao gồm quy phạm pháp luật, phạm trù pháp luật, chế định pháp luật và các ngành luật.

c)

Là cấu trúc bên trong của pháp luật biểu hiện sự liên kết thống nhất nội tại giữa quy phạm pháp luật, phạm trù pháp luật và ngành luật.

d)

Là cấu trúc bên trong của pháp luật biểu hiện sự thống nhất giữa các bộ phận như quy phạm pháp luật, phạm trù pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật.

69.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, các tiêu chí cơ bản nào thường được dùng để xác định/đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật?

a)

Tính toàn diện; Tính thông nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật.

b)

Tính khả thi và phù hợp thực tiễn; Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật.

c)

Tính hoàn thiện về kỹ thuật lập pháp và ngôn ngữ pháp lý.

d)

Tính toàn diện; Tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật; Tính khả thi và phù hợp thực tiễn; Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật; Tính hoàn thiện về kỹ thuật lập pháp và ngôn ngữ pháp lý.

70.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Thi hành pháp luật được hiểu là gì?

a)

Là hình thức cơ bản hiện hóa pháp luật liên quan đến việc chủ thể pháp luật thực hiện các hành vi tích cực được luật định nhằm thực thi nghĩa vụ pháp lý.

b)

Là hình thức hiện thực hóa pháp luật, theo đó chủ thể pháp luật tích cực thực thi nghĩa vụ pháp lý và giữ vững kỷ cương Nhà nước.

c)

Là việc chủ thể pháp luật thực hiện các hành vi tích cực được luật định nhằm thực hóa nghĩa vụ pháp lý và giữ vững kỷ cương Nhà nước.

d)

Là việc chủ thể pháp luật thực hiện các hành vi tích cực được luật định nhằm thực thi nghĩa vụ pháp lý và giữ vững kỷ cương Nhà nước.

71.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Áp dụng pháp luật được hiểu là gì?

a)

Là hoạt động công quyền của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền nhằm thông qua quyết định cá biệt về việc pháp lý trên cơ sở các sự kiện pháp lý.

b)

Là hoạt động công quyền của cá nhân có thẩm quyền nhằm thông qua quyết định cá biệt về vụ việc pháp lý trên cơ sở các quy phạm pháp lý.

c)

Là hoạt động công quyền của cá nhân có thẩm quyền nhằm thông qua quyết định cá biệt về vụ việc pháp lý trên cơ sở các sự kiện pháp lý.

d)

Là hoạt động của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền nhằm chuẩn bị và thông qua một quyết định cá biệt về một vụ việc pháp lý cụ thể.

72.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Quan hệ pháp luật được hiểu là gì?

a)

Là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và các bên tham gia quan hệ đó có khả năng có những quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định.

b)

Là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bên tham gia quan hệ đó có khả năng thực hiện hành vi của mình để có quyền và nghĩa vụ phù hợp.

c)

Là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh và các bên tham gia quan hệ đó có các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý phù hợp.

d)

Là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh và các bên có quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý bảo vệ.

73.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Sự kiện pháp lý được hiểu là gì?

a)

Là sự kiện thực tế khi chúng xuất hiện thì làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể hoặc các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể.

b)

Là các tình huống cụ thể trong thực tế cuộc sống mà pháp luật gắn kết chặt chẽ với sự phát sinh hoặc khởi đầu của các hệ quả pháp lý nhất định.

c)

Là sự kiện bất ngờ trong đời sống xã hội làm phát sinh hậu quả pháp lý.

d)

Là hành vi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý.

74.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Pháp chế được hiểu là gì?

a)

Là việc các chủ thể pháp luật tuân thủ pháp luật và sự đòi hỏi phải thực hiện pháp luật thống, bảo đảm cho hoạt động của toàn xã hội đồng bộ, văn minh.

b)

Là sự hiện diện của một hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự đòi hỏi phải tôn trọng pháp luật hiện hành, bảo đảm cho hoạt động của toàn xã hội thống nhất.

c)

Là sự hiện diện của một hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự đòi hỏi phải tôn trọng, thực hiện pháp luật hiện hành một cách chính xác, thường xuyên, thống nhất.

d)

Là việc các chủ thể pháp luật tuân thủ pháp luật nhằm xây dựng một xã hội có trật tự, kỷ cương, bảo đảm cho hoạt động của toàn xã hội thống nhất, đồng bộ.

75.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Pháp chế cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản nào?

a)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện, bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và luật; Pháp chế phải thống nhất; Mọi vi phạm pháp luật phải được phát hiện và xử lý kịp thời.

b)

Việc thực hiện và áp dụng pháp luật phải chính xác, triệt để; Các quyền tự do, dân chủ của công dân, tập thể, tổ chức trong xã hội phải được đáp ứng và bảo vệ.

c)

Mọi khiếu nại, tố cáo của công dân phải được xem xét, giải quyết nhanh chóng, thỏa đáng; Thường xuyên kiểm tra và giám sát việc thực hiện pháp luật.

d)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện, bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và luật; Pháp chế phải thống nhất; Mọi vi phạm pháp luật phải được phát hiện và xử lý kịp thời; Việc thực hiện và áp dụng pháp luật phải chính xác, triệt để; Các quyền tự do, dân chủ của công dân, tập thể, tổ chức trong xã hội phải được đáp ứng và bảo vệ; Mọi khiếu nại, tố cáo của công dân phải được xem xét, giải quyết nhanh chóng, thỏa đáng; Thường xuyên kiểm tra và giám sát việc thực hiện pháp luật.

76.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Vi phạm pháp luật được hiểu là gì?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, có thể gây thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, xã hội, cá nhân.

b)

Là hành vi có thể gây ra nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, có thể gây hại cho lợi ích của xã hội và cá nhân.

c)

Là hành vi có thể gây ra nguy hiểm cho xã hội, có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, có thể gây hại cho lợi ích của nhà nước, xã hội.

d)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, gây hại cho lợi ích của nhà nước, xã hội, cá nhân.

77.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc trưng của Nhà nước?

a)

Nhà nước là tổ chức được hình thành trên cơ sở tự nguyện của cán bộ, công chức.

b)

Nhà nước ban hành pháp luật.

c)

Nhà nước quy định và thực hiện việc thu các loại thuế.

d)

Nhà nước có chủ quyền quốc gia.

78.

Chức năng của nhà nước bao gồm:

a)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.

b)

Chức năng phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ an ninh trật tự xã hội.

c)

Chức năng bảo vệ tổ quốc và phát triển quan hệ ngoại giao.

d)

Chức năng phát triển kinh tế và đàn áp tư tưởng.

79.

Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại những kiểu nhà nước nào?

a)

Chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa.

b)

Chủ nô, phong kiến, tư hữu, xã hội chủ nghĩa.

c)

Chủ nô, phong kiến, tư bản, xã hội chủ nghĩa.

d)

Địa chủ, phong biến, tư bản, xã hội chủ nghĩa.

80.

Hình thức chính thể của nhà nước bao gồm:

a)

Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.

b)

Hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.

c)

Chính thể quân chủ và chế độ chính trị.

d)

Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa dân chủ.

81.

Trong Chính thể cộng hòa dân chủ:

a)

Mọi công dân đủ điều kiện pháp luật quy định có quyền bầu cử để lập ra cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

b)

Quyền lực tối cao của nhà nước tập trung một phần trong tay người đứng đầu nhà nước.

c)

Người đứng đầu nhà nước có quyền vô hạn.

d)

Chỉ tầng lớp quý tộc mới có quyền bầu cử để lập ra cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

82.

Trong Chính thể cộng hòa quý tộc:

a)

Chỉ tầng lớp quý tộc mới có quyền bầu cử để lập ra cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

b)

Quyền lực tối cao của nhà nước tập trung một phần trong tay người đứng đầu nhà nước.

c)

Mọi công dân đủ điều kiện pháp luật quy định có quyền bầu cử để lập ra cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

d)

Người đứng đầu nhà nước có quyền vô hạn.

83.

Chính thể quân chủ được chia thành:

a)

Quân chủ chuyên chế và quân chủ lập hiến.

b)

Quân chủ tuyệt đối và quân chủ chuyên chế.

c)

Quân chủ hạn chế và quân chủ lập hiến.

d)

Quân chủ chuyên chế và quân chủ dân chủ.

84.

Hình thức chính thể của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là:

a)

Chính thể cộng hòa dân chủ.

b)

Chính thể quân chủ tuyệt đối.

c)

Chính thể cộng hòa quý tộc.

d)

Chính thể quân chủ hạn chế.

85.

Hình thức chính thể của Vương quốc Thái Lan hiện nay là:

a)

Quân chủ hạn chế.

b)

Quân chủ tuyệt đối.

c)

Cộng hòa quý tộc.

d)

Cộng hòa dân chủ.

86.

Hình thức cấu trúc của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ hiện nay là:

a)

Nhà nước liên bang.

b)

Nhà nước đơn nhất.

c)

Nhà nước hỗn hợp.

d)

Nhà nước liên minh.

87.

Hình thức chính thể của nhà nước Nhật Bản là:

a)

Quân chủ lập hiến.

b)

Quân chủ chuyên chế.

c)

Cộng hòa quý tộc.

d)

Cộng hòa dân chủ.

88.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức chính thể:

a)

Cộng hòa dân chủ.

b)

Quân chủ tuyệt đối.

c)

Quân chủ hạn chế.

d)

Cộng hòa quý tộc.

89.

Quốc gia nào sau đây là Nhà nước đơn nhất:

a)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

b)

Cộng hòa liên bang Đức.

c)

Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.

90.

Quốc gia nào sau đây có hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối?

a)

Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

b)

Vương quốc Anh

c)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Vương quốc Thái Lan

91.

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Tất cả các phương án đều đúng

b)

Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân

c)

Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất

d)

Cơ quan quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

92.

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan nào?

a)

Chính phủ

b)

Tòa án nhân dân tối cao

c)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Quốc hội

93.

Cơ quan nào sau đây là cơ quan hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Ủy ban nhân dân

b)

Viện kiểm sát nhân dân

c)

Tòa án nhân dân

d)

Hội đồng nhân dân

94.

Cơ quan quyền lực của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm các cơ quan nào?

a)

Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

b)

Quốc hội và Chính phủ

c)

Quốc hội và Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Quốc hội, Chính phủ và Tòa án nhân dân

95.

Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân là gì?

a)

Chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp

b)

Chức năng hành chính và kiểm sát hoạt động tư pháp

c)

Chức năng công tố và chức năng hành chính

d)

Tất cả các đáp án đều sai

96.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự được ban hành và bảo đảm thực hiện bởi chủ thể nào?

a)

Do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện

b)

Chỉ do Chính phủ ban hành và bảo đảm thực hiện

c)

Do thị tộc, bộ lạc ban hành và bảo đảm thực hiện

d)

Do tất cả các cơ quan Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện

97.

Đặc trưng của pháp luật bao gồm những gì?

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Tính quyền lực

c)

Tính quy phạm phổ biến

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

98.

Có bao nhiêu kiểu pháp luật đã tồn tại trong lịch sử?

a)

4 kiểu pháp luật

b)

3 kiểu pháp luật

c)

5 kiểu pháp luật

d)

2 kiểu pháp luật

99.

Các hình thức pháp luật bao gồm những hình thức nào?

a)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật

b)

Tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật

c)

Tập quán pháp và tiền lệ pháp

d)

Tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật

100.

Hình thức pháp luật nào do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ban hành theo trình tự nhất định?

a)

Văn bản quy phạm pháp luật

b)

Tập quán pháp

c)

Tiền lệ pháp

d)

Quy phạm tôn giáo

101.

Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật như thế nào?

a)

Nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng vào giải quyết với những vụ việc tương tự

b)

Nhà nước thừa nhận các quyết định của các cơ quan lập pháp và áp dụng vào những vụ việc tương tự

c)

Nhà nước thừa nhận các vụ án để giải quyết tất cả các vụ việc

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

102.

Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên điều kiện, hoàn cảnh cho chủ thể thực hiện pháp luật?

a)

Bộ phận giả định

b)

Bộ phận quy định

c)

Bộ phận chế tài

d)

Bộ phận quy định và bộ phận chế tài

103.

Chế tài có các loại sau đây là gì?

a)

Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự

b)

Chế tài hình sự và chế tài hành chính

c)

Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự

d)

Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân sự và chế tài bắt buộc

104.

Trong các chế tài sau đây, chế tài nào là chế tài hành chính?

a)

Tước quyền sử dụng giấy phép

b)

Sa thải

c)

Phạt hợp đồng

d)

Cải tạo không giam giữ

105.

Trong các chế tài sau đây, chế tài nào là chế tài hình sự?

a)

Cải tạo không giam giữ

b)

Sa thải

c)

Phạt hợp đồng

d)

Tước quyền sử dụng giấy phép

106.

Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng?

a)

Thông tư

b)

Luật

c)

Pháp lệnh

d)

Nghị định

107.

Hãy chỉ ra bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật sau: “Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.” (Điều 184 – Bộ luật Hình sự 2015)

a)

Thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

b)

Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha

c)

Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ

108.

Hãy chi ra bộ phận giả định của quy phạm pháp luật sau: “Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.” (Khoản 1, Điều 197 Bộ luật Hình sự 2015)

a)

Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

b)

Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ.

c)

Thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

d)

Không thể hiện tại quy phạm pháp luật này.

109.

Hãy chi ra bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật sau: “Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.” (Khoản 1, Điều 197 Bộ luật Hình sự 2015)

a)

Thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

b)

Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

c)

Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ.

d)

Không thể hiện tại quy phạm pháp luật này.

110.

Hãy chi ra bộ phận giả định của quy phạm pháp luật sau: “Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.” (Khoản 2, Điều 16 Bộ luật lao động 2019)

a)

Người lao động.

b)

Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động.

c)

Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

d)

Không thể hiện tại quy phạm pháp luật này.

111.

Hãy chi ra bộ phận quy định của quy phạm pháp luật sau: “Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.” (Khoản 2, Điều 16 Bộ luật lao động 2019)

a)

Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

b)

Người lao động.

c)

Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động.

d)

Không thể hiện tại quy phạm pháp luật này.

112.

Theo Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, Hành vi tham nhũng có thể xuất hiện trong các khu vực nào:

a)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực Nhà nước

b)

Tổ chức, doanh nghiệp khu vực ngoài Nhà nước

c)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực Nhà nước và Tổ chức, doanh nghiệp khu vực ngoài Nhà nước

d)

Chỉ trong các cơ quan Nhà nước

113.

Theo Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, Tham nhũng là hành vi của:

a)

Người có chức vụ

b)

Người có quyền hạn

c)

Người có chức vụ, quyền hạn

d)

Người không có chức vụ, quyền hạn

114.

Theo Luật Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm:

a)

Tham ô tài sản; Đưa hối lộ

b)

Nhận hối lộ; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi

c)

Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi

d)

Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi

115.

Theo Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, Công dân có quyền

a)

Phát hiện, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật

b)

Phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

c)

Kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

d)

Giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

116.

Theo Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, Các hành vi bị cấm bao gồm

a)

Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng; Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.

b)

Hành vi tham nhũng; Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng; Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.

c)

Hành vi tham nhũng; Bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

d)

Hành vi tham nhũng; Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng; Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác; Bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

117.

Theo Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, Tài sản tham nhũng là:

a)

Tài sản có được từ tham nhũng,

b)

Tài sản có nguồn gốc từ tham nhũng

c)

Tài sản của Nhà nước

d)

Tài sản có được từ tham nhũng, tài sản có nguồn gốc từ tham nhũng

118.

Theo Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, Tài sản tham nhũng, Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm sau đây

a)

Kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức;

b)

Kịp thời cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng.

c)

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức; Kịp thời cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng.

d)

Kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức; Kịp thời cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn.

119.

Theo Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước bao gồm:

a)

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý nhằm phục vụ nhu cầu phát triển chung, thiết yếu của Nhà nước và xã hội.

b)

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý nhằm phục vụ nhu cầu phát triển chung, thiết yếu của Nhà nước và xã hội.

c)

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý nhằm phục vụ nhu cầu phát triển chung, thiết yếu của Nhà nước và xã hội.

d)

Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý nhằm phục vụ nhu cầu phát triển chung, thiết yếu của Nhà nước và xã hội.

120.

Theo Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, Cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a)

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; thực hiện quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

b)

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; thực hiện quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng; Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, tin báo về hành vi tham nhũng; Kịp thời cung cấp thông tin và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý tham nhũng.

c)

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; thực hiện quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng; Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, tin báo về hành vi tham nhũng;

d)

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; thực hiện quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng; Kịp thời cung cấp thông tin và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý tham nhũng.