Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ tài liệu (Câu 37–60)

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 36 về biệt phái viên chức. Không thực hiện biệt phái viên chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới bao nhiêu tháng tuổi?

a)

18 tháng tuổi

b)

24 tháng tuổi

c)

36 tháng tuổi

d)

12 tháng tuổi

2.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 37 về bổ nhiệm viên chức quản lý. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức giữ chức vụ quản lý được bổ nhiệm có thời hạn không quá bao lâu?

a)

10 năm

b)

05 năm

c)

03 năm

d)

02 năm

3.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 38. Viên chức quản lý có thể xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc được miễn nhiệm nếu thuộc trường hợp nào?

a)

Không đủ sức khoẻ

b)

Không đủ năng lực, uy tín

c)

Theo yêu cầu nhiệm vụ

d)

Tất cả đều đúng

4.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 39. Mục đích của đánh giá viên chức là gì?

a)

Làm căn cứ trực tiếp bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.

b)

Làm căn cứ trực tiếp bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức.

c)

Làm căn cứ trực tiếp bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức quản lí.

d)

Làm căn cứ đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.

5.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 40. Căn cứ đánh giá viên chức theo quy định có bao nhiêu căn cứ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

6.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 40. Căn cứ đánh giá viên chức được thực hiện dựa trên căn cứ nào sau đây?

a)

Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết

b)

Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử của viên chức

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

7.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 41. Việc đánh giá viên chức xem xét qua bao nhiêu nội dung?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

8.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 41. Việc đánh giá viên chức được xem xét theo nội dung nào sau đây?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể

c)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp; tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức; việc thực hiện các nghĩa vụ của viên chức

d)

Tất cả đều đúng

9.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 41. Việc đánh giá viên chức xem xét không theo nội dung nào sau đây?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể

c)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp

d)

Năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ

10.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 41. Việc đánh giá viên chức xem xét không theo nội dung nào sau đây?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể

c)

Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức

d)

Kế hoạch làm việc theo năm, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách; mức xếp loại chất lượng của cá nhân không cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách

11.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 41. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, viên chức quản lý còn được đánh giá theo nội dung nào sau đây?

a)

Năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ

b)

Kế hoạch làm việc theo năm, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách; mức xếp loại chất lượng của cá nhân không cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

12.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 41. Việc đánh giá viên chức được thực hiện như thế nào?

a)

Đánh giá hằng năm

b)

Đánh giá trước khi kết thúc thời gian tập sự, ký kết hợp đồng làm việc, thay đổi vị trí việc làm; đánh giá trước khi xét khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch

c)

Căn cứ vào đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức ban hành hoặc giao người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng viên chức ban hành quy định đánh giá viên chức theo quý, tháng hoặc tuần phù hợp với đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình

d)

Tất cả đều đúng

13.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 42. Hằng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được xếp loại chất lượng như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ

b)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành khá nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ

c)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ 75%; Không hoàn thành nhiệm vụ

d)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ 95%; Không hoàn thành nhiệm vụ

14.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 43. Trách nhiệm đánh giá viên chức. Ai có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý?

a)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Viên chức quản lí

c)

Viên chức được phân công nhiệm vụ đánh giá viên chức

d)

Hiệu trưởng

15.

Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 1 về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Nghị định này quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện thành lập theo quy định của pháp luật. Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không đề cập

d)

Không xác định

16.

Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Điều 1. Điền vào chỗ trống: “Đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ …… vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết … được áp dụng các quy định tại Nghị định này để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với những người làm việc trong đơn vị sự nghiệp”

a)

100%; 50%

b)

50%; 100%

c)

100%; 100%

d)

50%; 50%

17.

Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Điều 2. Giải thích từ ngữ. “Chế độ tập sự” là gì?

a)

Các quy định liên quan đến quá trình người được tuyển dụng vào viên chức làm quen với môi trường công tác và tập làm những công việc của vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm quy định trong hợp đồng lao động

b)

Các quy định liên quan đến quá trình người được tuyển dụng vào viên chức làm quen với môi trường công tác và tập làm những công việc của vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm quy định trong hợp đồng làm việc

c)

Các quy định liên quan đến quá trình người được tuyển dụng vào viên chức làm quen với môi trường công tác và tập làm những công việc của vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm quy định trong hợp đồng làm việc

d)

Các quy định liên quan đến quá trình người được tuyển dụng vào viên chức làm quen với môi trường công tác và tập làm những công việc của vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm quy định trong hợp đồng lao động

18.

Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Điều 2. Giải thích từ ngữ. “Thay đổi chức danh nghề nghiệp” là gì?

a)

Việc viên chức được bổ nhiệm vào một chức danh nghề nghiệp khác không phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm

b)

Các quy định liên quan đến quá trình người được tuyển dụng vào viên chức làm quen với môi trường công tác và tập làm những công việc của vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm quy định trong hợp đồng làm việc

c)

Việc viên chức được bổ nhiệm vào một chức danh nghề nghiệp khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm

d)

Việc viên chức được bổ nhiệm vào một nghề nghiệp khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm

19.

Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Điều 2. Giải thích từ ngữ. “Hạng chức danh nghề nghiệp” là gì?

a)

Việc viên chức được bổ nhiệm vào một chức danh nghề nghiệp khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm

b)

Cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong một lĩnh vực nghề nghiệp

c)

Cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong một lĩnh vực nghề nghiệp

d)

Các quy định liên quan đến quá trình người được tuyển dụng vào viên chức làm quen với môi trường công tác và tập làm những công việc của vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm quy định trong hợp đồng làm việc

20.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, Điều lệ trường tiểu học. Điều 14 về tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn sinh hoạt ít nhất bao lâu một lần để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chuyên môn trên tinh thần xây dựng môi trường thân thiện, tích cực, hỗ trợ học sinh nâng cao trình độ và phát triển năng lực chuyên môn?

a)

Bốn tuần một lần

b)

Hai tuần một lần

c)

Ba tuần một lần

d)

Năm tuần một lần

21.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, Điều lệ trường tiểu học. Điều 16 về lớp học, tổ chức lớp học, khối lớp học, điểm trường. Mỗi lớp học có không quá bao nhiêu học sinh do một giáo viên chịu trách nhiệm?

a)

25 học sinh

b)

30 học sinh

c)

35 học sinh

d)

40 học sinh

22.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, Điều lệ trường tiểu học. Điều 16 về lớp học, tổ chức lớp học, khối lớp học, điểm trường. Mỗi lớp học hoà nhập có không quá bao nhiêu học sinh khuyết tật?

a)

4 học sinh

b)

3 học sinh

c)

2 học sinh

d)

5 học sinh

23.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, Điều lệ trường tiểu học. Điều 16 về lớp học, tổ chức lớp học, khối lớp học, điểm trường. Một lớp ghép có không quá bao nhiêu nhóm trình độ?

a)

03 nhóm trình độ

b)

02 nhóm trình độ

c)

04 nhóm trình độ

d)

05 nhóm trình độ

24.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, Điều lệ trường tiểu học. Điều 16 về lớp học, tổ chức lớp học, khối lớp học, điểm trường. Một lớp ghép có không quá bao nhiêu học sinh?

a)

25 học sinh

b)

10 học sinh

c)

15 học sinh

d)

20 học sinh

25.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Ai là người tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Hiệu trưởng

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

26.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về …………., kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

a)

đạo đức, trí tuệ, thể chất, tinh cảm

b)

đạo đức, trí tuệ, thể chất, trình độ

c)

đạo đức, trí tuệ, thể chất, thái độ

d)

đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ

27.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về …………………. năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”

a)

đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm

b)

đạo đức, trí tuệ, thể chất, trình độ

c)

đạo đức, trí tuệ, thể chất, thái độ

d)

đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ

28.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học cơ sở nhằm

a)

củng cố và phát triển kết quả giáo dục tiểu học

b)

bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp

c)

hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp

d)

Tất cả đều đúng

29.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học phổ thông nhằm

a)

trang bị kiến thức công dân

b)

bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp

c)

có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Tất cả đều đúng

30.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Nội dung giáo dục phổ thông phải …………………; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học”

a)

bảo đảm tính khoa học, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống

b)

bảo đảm tính trung thực, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống

c)

bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống

d)

bảo đảm tính logic, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống

31.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục tiểu học được quy định như thế nào?

a)

phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội

b)

có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội

c)

có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật

d)

Tất cả đều đúng

32.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục Giáo dục trung học cơ sở được quy định như thế nào?

a)

củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc

b)

kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

33.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục Giáo dục trung học phổ thông được quy định như thế nào?

a)

củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông

b)

bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

34.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Phương pháp giáo dục phổ thông phát ………………… của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục”

a)

tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo

b)

tính tích cực, tự học, chủ động, sáng tạo

c)

tính toàn diện, tự giác, chủ động, sáng tạo

d)

tính tích cực, tự giác, sáng tạo, năng động

35.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bao gồm mấy yêu cầu?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

36.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm yêu cầu nào?

a)

thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học; nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước

b)

quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông

c)

được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông

d)

Tất cả các yêu cầu trên

37.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông nào sau đây là không đúng?

a)

quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông

b)

thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông

c)

được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành

d)

quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với riêng học sinh mỗi vùng, miền

38.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Ai thành lập Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông để thẩm định chương trình giáo dục phổ thông

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Hiệu trưởng

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

39.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông gồm những ai?

a)

nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan

b)

nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục

c)

nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan

d)

nhà giáo, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan

40.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Hội đồng phải có ………………… là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng.”

a)

ít nhất một phần tư tổng số thành viên

b)

ít nhất một phần ba tổng số thành viên

c)

ít nhất một phần năm tổng số thành viên

d)

ít nhất một phần hai tổng số thành viên

41.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Ai chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông; ban hành chương trình giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông thẩm định; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông; quy định về mục tiêu, đối tượng, quy mô, thời gian thực nghiệm một số nội dung, phương pháp giáo dục mới trong cơ sở giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Hiệu trưởng

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

42.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như thế nào?

a)

Sách giáo khoa triển khai chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh

b)

định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội

c)

sách giáo khoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử. Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật

d)

Tất cả đều đúng

43.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Cơ quan nào quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Ủy ban nhân dân cấp huyện

d)

Chính phủ

44.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức biên soạn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địa phương, được hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định và ai phê duyệt?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Hiệu trưởng

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

45.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa theo từng môn học, hoạt động giáo dục ở từng cấp học để thẩm định sách giáo khoa do ai thành lập?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Hiệu trưởng

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

46.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Hội đồng thẩm định sách giáo khoa gồm những ai?

a)

nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan

b)

nhà giáo ưu tú, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan

c)

nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục

d)

nhà giáo, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan

47.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Hội đồng phải có ………………… là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng”

a)

ít nhất một phần tư tổng số thành viên

b)

ít nhất một phần ba tổng số thành viên

c)

ít nhất một phần năm tổng số thành viên

d)

ít nhất một phần hai tổng số thành viên

48.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Ai chịu trách nhiệm về sách giáo khoa giáo dục phổ thông; phê duyệt sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông; phê duyệt sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa thẩm định; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa giáo dục phổ thông; quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa và hội đồng thẩm định cấp tỉnh?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Hiệu trưởng

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

49.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32: Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Quyết định việc thành lập hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định tài liệu giáo dục địa phương?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Hiệu trưởng

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

50.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 33: Cơ sở giáo dục phổ thông. Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm

a)

Trường tiểu học

b)

Trường trung học cơ sở

c)

Trường trung học phổ thông; Trường phổ thông có nhiều cấp học

d)

Tất cả đều đúng

51.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34: Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình tiểu học đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được ai xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Hiệu trưởng nhà trường

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

52.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34: Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được ai cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở?

a)

người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

b)

người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

53.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34: Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, đạt yêu cầu thì được ai cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông?

a)

người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

b)

người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

54.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34: Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được ai cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông?

a)

người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

b)

người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Hiệu trưởng nhà trường

55.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số 43/2019/QH14, Điều 34: Học sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở theo học trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, sau khi đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cấp giấy tờ nào?

a)

Giấy chứng nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp tạm thời

b)

Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông

c)

Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở

d)

Giấy chứng nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp

56.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 44: Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức. Điều nào sau đây không thuộc nội dung điều này?

a)

Nội dung đánh giá viên chức phải được thông báo cho viên chức

b)

Kết quả xếp loại chất lượng viên chức được công khai trong đơn vị sự nghiệp công lập

c)

Khi không nhất trí với kết quả đánh giá và xếp loại chất lượng thì viên chức được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền

d)

Nếu đã nhất trí với kết quả đánh giá và phân loại thì viên chức không được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền

57.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 45: Nội dung nào sau đây quy định về đạo đức nghề nghiệp của viên chức?

a)

Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động

b)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp

c)

Tính thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức

d)

Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức

58.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 45: Chế độ thôi việc. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc trường hợp nào sau đây?

a)

Bị buộc thôi việc

b)

Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này

c)

Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này

d)

Tất cả đều đúng

59.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 46: Chế độ hưu trí. Trước thời gian bao lâu tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu?

a)

Trước 03 tháng

b)

Trước 12 tháng

c)

Trước 09 tháng

d)

Trước 06 tháng

60.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 46: Chế độ hưu trí. Trước thời gian bao lâu tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức ra quyết định nghỉ hưu?

a)

Trước 03 tháng

b)

Trước 12 tháng

c)

Trước 09 tháng

d)

Trước 06 tháng

61.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 47: Quản lý nhà nước về viên chức. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về viên chức và có mấy nhiệm vụ, quyền hạn?

a)

6

b)

3

c)

4

d)

5

62.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 48: Quản lý viên chức. Có mấy nội dung quản lý viên chức tại điều này?

a)

6

b)

9

c)

8

d)

5

63.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 51: Khen thưởng. Viên chức được khen thưởng do có cống trạng, thành tích đặc biệt được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của cơ quan nào?

a)

Chính phủ

b)

Nhà nước

c)

Bộ Nội vụ

d)

Quốc hội

64.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 52: Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức nào sau đây không thuộc hình thức kỷ luật tại điều 52?

a)

Khiển trách

b)

Cảnh cáo

c)

Xử phạt hành chính

d)

Buộc thôi việc

65.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 52: Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức nào sau đây không áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý?

a)

Khiển trách

b)

Cảnh cáo

c)

Cách chức

d)

Buộc thôi việc

66.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 52: Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với đối tượng nào?

a)

Viên chức quản lý

b)

Viên chức không giữ chức vụ quản lý

c)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

d)

Hiệu trưởng

67.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 53: Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật là

a)

Thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật

b)

Thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật

c)

Thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật

d)

Thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật

68.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 53: Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ

a)

Thời điểm có hành vi vi phạm

b)

Thời điểm còn đang hợp đồng làm việc

c)

Thời điểm chưa có hành vi vi phạm

d)

Thời điểm hết hợp đồng làm việc

69.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định bao lâu đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách?

a)

02 năm

b)

05 năm

c)

03 năm

d)

04 năm

70.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

a)

Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ

b)

Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ

c)

Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp

d)

Tất cả đều đúng

71.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là

a)

Khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền

b)

Thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật

c)

Thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật

d)

Thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật

72.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hạn xử lý kỷ luật không quá bao lâu?

a)

Không quá 15 ngày

b)

Không quá 60 ngày

c)

Không quá 30 ngày

d)

Không quá 90 ngày

73.

Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Điều 2. Giải thích từ ngữ: “Thăng hạng chức danh nghề nghiệp” là

a)

Việc viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn trong cùng một lĩnh vực nghề nghiệp

b)

Là việc viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng thấp hơn trong cùng một lĩnh vực nghề nghiệp

c)

Là việc viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn trong ở một lĩnh vực khác nghề nghiệp

d)

Đáp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong lĩnh vực nghề nghiệp

74.

Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Điều 3. Phân loại viên chức. Theo chức trách, nhiệm vụ, viên chức được phân mấy loại?

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

75.

Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Điều 3. Phân loại viên chức. Theo trình độ đào tạo, viên chức được phân mấy loại?

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

76.

Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Điều 4. Căn cứ tuyển dụng viên chức. Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào

a)

Nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Nhu cầu công việc, vị trí việc làm, trình độ, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập

c)

Nhu cầu công việc, vị trí việc làm và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập

d)

Nhu cầu công việc, vị trí việc làm, ngoại hình, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập

77.

Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Điều 5. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức. Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại điều nào của Luật Viên chức?

a)

Điều 22 Luật Viên chức

b)

Điều 21 Luật Viên chức

c)

Điều 23 Luật Viên chức

d)

Điều 20 Luật Viên chức

78.

Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học. Điều 16. Lớp học, tổ chức lớp học, khối lớp học, điểm trường. Lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó do

a)

Học sinh ứng cử

b)

Giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong lớp, trong tổ bầu chọn và luân phiên trong năm học

c)

Học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong lớp, trong tổ bầu chọn và luân phiên trong năm học

d)

Học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong lớp, trong tổ bầu chọn

79.

Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học. Điều 16. Lớp học, tổ chức lớp học, khối lớp học, điểm trường. Hoạt động của lớp học đảm bảo

a)

Tính dân chủ, tự quản, hợp tác và chia sẻ

b)

Tính công bằng, dân chủ, văn minh, tự quản, hợp tác

c)

Tính công bằng, dân chủ, tự quản, hợp tác

d)

Tính dân chủ, tự quản, hợp tác

80.

Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học. Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục. Trường tiểu học thực hiện chương trình giáo dục do

a)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành

b)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

c)

Hiệu trưởng ban hành

d)

Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo ban hành

81.

Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học. Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục. Kế hoạch thời gian năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của ............... và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

a)

Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

82.

Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học. Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục. Căn cứ chương trình giáo dục do ............... ban hành và kế hoạch dài hạn của đơn vị do cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường tiểu học xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.

a)

Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

83.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 16: Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục. Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của ai?

a)

Chính phủ và của toàn dân

b)

Nhà nước và của toàn dân

c)

Quốc hội và của toàn dân

d)

Nhà nước

84.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 16: Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân

b)

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; đa dạng hoá các loại hình cơ sở và hình thức giáo dục; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục

c)

Nhà nước có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục; phối hợp với cơ sở giáo dục thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh

d)

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong sự nghiệp giáo dục được khen thưởng theo quy định của pháp luật

85.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 17: Đầu tư cho giáo dục. Phát biểu nào sai?

a)

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển; được ưu đãi và thực hiện theo quy định của pháp luật

b)

Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; ưu tiên vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, hải đảo

c)

Nhà nước khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục

d)

Ngân sách nhà nước và nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài giữ vai trò chủ đạo trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục

86.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 18: Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục. Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò và trách nhiệm gì?

a)

Giữ vai trò quan trọng trong quản lý, điều hành hoạt động giáo dục

b)

Có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và thực hiện các chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

87.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 19: Hoạt động khoa học và công nghệ. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Hoạt động khoa học và công nghệ là một nhiệm vụ của cơ sở giáo dục

b)

Cơ sở giáo dục phải được sự cho phép của Nhà nước mới triển khai hoặc phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đào tạo, nghiên cứu khoa học

c)

Nhà nước tạo điều kiện để cơ sở giáo dục hoạt động khoa học và công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

d)

Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục; chương trình, chính sách về giáo dục phải được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu hướng quốc tế

88.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 20: Không truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục và Điều 21: Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật; kích động bạo lực; truyền bá mê tín dị đoan hoặc kéo người học vào tệ nạn xã hội

c)

Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi

d)

Tất cả đều đúng

89.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 22: Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động và người học; xuyên tạc nội dung giáo dục

b)

Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh; hút thuốc, uống rượu bia; gây rối an ninh, trật tự

c)

Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền; lợi dụng việc tài trợ hoặc huy động giáo dục để ép buộc đóng góp

d)

Tất cả đều đúng

90.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 23: Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non. Giáo dục mầm non là

a)

Cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 05 tuổi

b)

Cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi

c)

Cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 05 tháng tuổi đến 06 tuổi

d)

Cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 05 tháng tuổi đến 05 tuổi

91.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 23: Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non. Điền vào chỗ trống nội dung: "Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về ………… hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một."

a)

thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ

b)

thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ

c)

thể chất, tình yêu, trí tuệ, thẩm mỹ

d)

tinh thần, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ

92.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 24: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non. Nội dung giáo dục mầm non cần có yêu cầu nào?

a)

Bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em

b)

Bảo đảm hài hoà giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ; phát triển toàn diện về thể chất, tinh cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ

c)

Tôn trọng sự khác biệt; phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học

d)

Tất cả đều đúng

93.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 24: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non. Phương pháp giáo dục mầm non được quy định như thế nào?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, trải nghiệm; kích thích sự phát triển các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý

b)

Giáo dục mầm non phải tạo điều kiện cho trẻ em được vui chơi, trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh bằng nhiều hình thức, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

94.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Chương trình giáo dục mầm non phải bảo đảm yêu cầu nào?

a)

Thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non

b)

Quy định yêu cầu cần đạt ở mỗi độ tuổi; các hoạt động giáo dục; phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục mầm non; môi trường giáo dục; đánh giá sự phát triển của trẻ em

c)

Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non

d)

Tất cả đều đúng

95.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non do ai thành lập?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Chủ tịch Quốc hội

96.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non bao gồm những thành phần nào?

a)

Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan

b)

Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan

c)

Cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan

d)

Nhà giáo, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan

97.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non phải có cơ cấu nào về thành viên đang giảng dạy ở giáo dục mầm non?

a)

Ít nhất một phần hai tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non

b)

Ít nhất một phần tư tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non

c)

Ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non

d)

Ít nhất một phần năm tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non

98.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Ai ban hành chương trình giáo dục mầm non sau khi được thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Hiệu trưởng

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

99.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 26: Cơ sở giáo dục mầm non. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ độ tuổi nào?

a)

Từ 03 tháng tuổi đến 04 tuổi

b)

Từ 04 tháng tuổi đến 03 tuổi

c)

Từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi

d)

Từ 04 tháng tuổi đến 04 tuổi

100.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 26: Cơ sở giáo dục mầm non. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ em ở độ tuổi nào?

a)

Từ 03 tuổi đến 07 tuổi

b)

Từ 04 tuổi đến 06 tuổi

c)

Từ 03 tuổi đến 06 tuổi

d)

Từ 04 tuổi đến 07 tuổi

101.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 26: Cơ sở giáo dục mầm non. Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ độ tuổi nào?

a)

Từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi

b)

Từ 04 tháng tuổi đến 06 tuổi

c)

Từ 03 tháng tuổi đến 07 tuổi

d)

Từ 04 tháng tuổi đến 07 tuổi

102.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 27: Chính sách phát triển giáo dục mầm non. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên vùng núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp

b)

Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội

c)

Quy định chi tiết do Chính phủ ban hành

d)

Tất cả đều đúng

103.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục tiểu học được thực hiện trong bao lâu?

a)

04 năm học

b)

05 năm học

c)

06 năm học

d)

07 năm học

104.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp một là

a)

07 tuổi và được tính theo năm

b)

07 tuổi và được tính theo tháng

c)

06 tuổi và được tính theo năm

d)

05 tuổi và được tính theo tháng

105.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bao lâu?

a)

04 năm học

b)

05 năm học

c)

06 năm học

d)

07 năm học

106.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là

a)

11 tuổi và được tính theo năm

b)

10 tuổi và được tính theo năm

c)

11 tuổi và được tính theo tháng

d)

10 tuổi và được tính theo tháng

107.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong bao lâu?

a)

04 năm học

b)

05 năm học

c)

06 năm học

d)

03 năm học

108.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là

a)

15 tuổi và được tính theo năm

b)

16 tuổi và được tính theo năm

c)

14 tuổi và được tính theo năm

d)

15 tuổi và được tính theo tháng

109.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp nào?

a)

Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ

b)

Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định do lưu ban hoặc do điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

c)

Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh mồ côi hoặc hoàn cảnh khó khăn khác theo quy định của pháp luật

d)

Tất cả đều đúng

110.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông được chia thành mấy giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

111.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông được chia thành các giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục nâng cao

b)

Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

c)

Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục nghề nghiệp

d)

Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục hướng nghiệp

112.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm

a)

Cấp mầm non và cấp tiểu học

b)

Cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở

c)

Cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

d)

Cấp tiểu học và cấp trung học phổ thông

113.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là

a)

Cấp trung học phổ thông

b)

Cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở

c)

Cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

d)

Cấp tiểu học và cấp trung học phổ thông

114.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14 và quy định liên quan: Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hoá ở cấp nào?

a)

Trung học phổ thông

b)

Trung học cơ sở

c)

Trung học cơ sở và trung học phổ thông

d)

Tiểu học và trung học phổ thông

115.

Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 53 về thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật viên chức. Trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ, thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa bao lâu?

a)

Không quá 150 ngày

b)

Không quá 60 ngày

c)

Không quá 30 ngày

d)

Không quá 90 ngày

116.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 53: Trong thời hạn bao lâu kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu liên quan cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức để xem xét xử lý kỷ luật?

a)

06 ngày làm việc

b)

04 ngày làm việc

c)

05 ngày làm việc

d)

03 ngày làm việc

117.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 54: Thời hạn tạm đình chỉ công tác tối đa là bao lâu?

a)

30 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

45 ngày

118.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 56: Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng lương bị kéo dài bao lâu?

a)

03 tháng

b)

02 tháng

c)

04 tháng

d)

06 tháng

119.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 56: Viên chức bị cảnh cáo thì thời hạn nâng lương bị kéo dài bao lâu?

a)

03 tháng

b)

02 tháng

c)

04 tháng

d)

06 tháng

120.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 56: Viên chức bị cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài bao lâu và đơn vị sự nghiệp công lập bố trí vị trí việc làm khác phù hợp?

a)

09 tháng

b)

12 tháng

c)

18 tháng

d)

06 tháng

121.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 56: Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì không thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn bao lâu kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực?

a)

18 tháng

b)

15 tháng

c)

12 tháng

d)

06 tháng

122.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 56: Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức cách chức thì không thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời hạn bao lâu kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực?

a)

18 tháng

b)

15 tháng

c)

12 tháng

d)

24 tháng

123.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 56: Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì được thực hiện những nội dung nào dưới đây?

a)

Không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng hoặc thôi việc

b)

Vẫn được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng hoặc thôi việc

c)

Không được đi khỏi nơi cư trú

d)

Không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng nhưng được thôi việc

124.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 58: Việc tuyển dụng viên chức vào làm công chức phải thực hiện theo quy định của văn bản nào?

a)

Nghị định về cán bộ, công chức

b)

Pháp luật về cán bộ, công chức