wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hk1 ktpl

Total questions: 62

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau?

Thông tin. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đỏi, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rùi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đám ổn định, phát triển và công bằng xã hội.

a)

Trợ cấp xã hội.

b)

Trật tự xã hội.

c)

An sinh xã hội.

d)

Phúc lợi xã hội.

2.

Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo

Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thề hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghẻo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

3.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước.

b)

Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

c)

Thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.

d)

Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

4.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.

b)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

5.

Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro đề họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

6.

Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội có vai trò quan trọng trong việc

a)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn, bất bình đẳng trong xã hội.

b)

xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về điều kiện sống giữa các vùng, miền

c)

giữ vững ổn định chính trị, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh.

d)

xóa bỏ hoàn toàn chênh lệch giàu - nghèo giữa các nhóm dân cư.

7.

Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiều rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

8.

Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân... - đó là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

9.

Trong trường hợp sau, gia đình anh A đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?

Trường hợp. Trước năm 2018, gia đình anh A thuộc diện hộ nghèo. Với sự hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, anh A đã chịu khó tìm hiều, vừa làm, vừa học hỏi, vừa rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng. Đến nay, gia đình anh A đã vươn lên thoát nghèo, có thu nhập ổn định.

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

10.

Nhận định nào sau đây sai khi nói về an sinh xã hội?

a)

Mọi người đều có quyền hưởng an sinh xã hội thông qua các chương trình, kể hoạch của nhà

nuic.

b)

An sinh xã hội hướng tới đảm bảo mức tối thiểu về thu nhập, cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân.

c)

Nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân, đem lại hạnh phúc, an bình cho nhân dân,

Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội.

d)

Hệ thống an sinh xã hội chỉ tập trung vào giải quyết vấn đề giảm nghèo để nâng cao thu nhập

cho người dân.

11.

Các chính sách giải pháp nhằm hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiếu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp pháp lí.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách thiện nguyện, nhân dạo.

12.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể.

Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

13.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em).

Thông tin trên đề cập đến nội dung nào của chính sách an sinh xã hội?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

14.

Đoạn thông tin sau đề cập đến chính sách an sinh xã hội nào của Việt Nam?

Thông tin. Theo Cục Bảo trợ xã hội, chính sách trợ giúp xã hội tại Việt Nam hướng vào hỗ trợ hộ nghèo về bảo hiểm y tế, sản xuất, tiền điện; hỗ trợ dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số. Cả nước đã thành lập được 425 cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, chăm sóc trẻ em, người tâm thần và 23 trung tâm công tác xã hội. Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội chủ động cứu trợ kịp thời cho người dân, hỗ trợ 182 900 tấn gạo cứu đói cho gần 12,194 triệu lượt nhân khẩu và hàng nghìn tỉ đồng cho các địa phương khắc phục hậu quả do thiên tai, dành hàng trăm tỉ đồng chăm lo cho người dân có hoàn cảnh khó khăn vào các dịp lễ, tết.

a)

Chính sách việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

15.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 15, 16, 17:

Để khẩn trương khắc phục hậu quả bão Yagi, nhanh chóng ổn định đời sống nhân dân, nhất là ở các địa phương bị ảnh hưởng nặng nề bởi bão lũ; không để người dân thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu chỗ ở, thiếu nước sạch; đẩy mạnh khôi phục sản xuất kinh doanh, tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát tốt lạm phát, tiếp tục phấn đấu tăng trướng kinh tế cả năm 2024 khoảng 6,8 - 7%, Chính phủ đã triển khai các chính sách, giải pháp hỗ trợ đảm bảo nhanh, khả thi, kịp thời, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, trực tiếp vào các đối tượng bị ảnh hướng. Thực hiện chủ trương trên của Chính phủ, từ khắp mọi miền Tổ quốc, triệu trái tim đã cùng chung nhịp đập hướng về miền Bắc thân yêu để cùng sẻ chia những khó khăn với người dân vùng bão lũ.

Câu 15. Chủ trương của Chính phù: không để người dân thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu chỗ ở, thiếu nước sạch; sớm khôi phục các hoạt động đời sống, xã hội để ổn định đời sống nhân dân thuộc nhóm chính sách an sinh xã hội nào?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

b)

Chính sách hỗ trợ thu nhập và giảm nghèo.

c)

Chinh sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách thiện nguyện, nhân đạo.

16.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 15, 16, 17:

Để khẩn trương khắc phục hậu quả bão Yagi, nhanh chóng ổn định đời sống nhân dân, nhất là ở các địa phương bị ảnh hưởng nặng nề bởi bão lũ; không để người dân thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu chỗ ở, thiếu nước sạch; đẩy mạnh khôi phục sản xuất kinh doanh, tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát tốt lạm phát, tiếp tục phấn đấu tăng trướng kinh tế cả năm 2024 khoảng 6,8 - 7%, Chính phủ đã triển khai các chính sách, giải pháp hỗ trợ đảm bảo nhanh, khả thi, kịp thời, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, trực tiếp vào các đối tượng bị ảnh hướng. Thực hiện chủ trương trên của Chính phủ, từ khắp mọi miền Tổ quốc, triệu trái tim đã cùng chung nhịp đập hướng về miền Bắc thân yêu để cùng sẻ chia những khó khăn với người dân vùng bão lũ.

Câu 16. Chủ trương, chính sách, giải pháp khắc phục hậu quả bão Yagi có vai trò nào?

a)

Động viên tinh thần, khích lệ người dân, doanh nghiệp phát huy tinh thần tương thân, tương ái đùm bọc, hỗ trợ lẫn nhau trong phục hồi và phát triển sản xuất.

b)

Đề xuất giải pháp hỗ trợ đảm bảo nhanh, khả thi, kịp thời, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, trực tiếp vào các đối tượng bị ảnh hướng.

c)

Không đề người dân thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu chỗ ở, thiểu nước sạch; sớm khôi phục các hoạt động đời sống.

d)

Nhanh chóng ổn định tình hình nhân dân, đẩy mạnh khôi phục sản xuất kinh doanh, tích cực thúc đấy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát tốt lạm phát

17.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 15, 16, 17:

Để khẩn trương khắc phục hậu quả bão Yagi, nhanh chóng ổn định đời sống nhân dân, nhất là ở các địa phương bị ảnh hưởng nặng nề bởi bão lũ; không để người dân thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu chỗ ở, thiếu nước sạch; đẩy mạnh khôi phục sản xuất kinh doanh, tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát tốt lạm phát, tiếp tục phấn đấu tăng trướng kinh tế cả năm 2024 khoảng 6,8 - 7%, Chính phủ đã triển khai các chính sách, giải pháp hỗ trợ đảm bảo nhanh, khả thi, kịp thời, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, trực tiếp vào các đối tượng bị ảnh hướng. Thực hiện chủ trương trên của Chính phủ, từ khắp mọi miền Tổ quốc, triệu trái tim đã cùng chung nhịp đập hướng về miền Bắc thân yêu để cùng sẻ chia những khó khăn với người dân vùng bão lũ.

Câu 17. Thực hiện chủ trương trên của Chính phủ, hàng triệu người Việt Nam từ khắp mọi miền Tổ quốc cùng sẽ chia những khó khăn với người dân vùng bão lũ thể hiện công dân thực hiện tốt trách nhiệm nào về an sinh xã hội?

a)

Tích cực, chủ động tham gia hoạt động thực hiện an sinh xã hội của Chính phú, phát huy truyền thống tương thân, tương ái của dân tộc.

b)

Tuyên truyền tới mọi cá nhân, tổ chức và cả cộng đồng về bảo đảm thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước

c)

Tích cực triển khai các giải pháp hỗ trợ đảm bảo nhanh, khả thi, kịp thời, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điêm.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát tốt lạm phát, tiếp tục phấn đấu tăng trưởng kinh tế cả năm 2024 khoảng 6,8 - 7%.

18.

Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ngày 25 - 1 - 2023: Hiện nay, hàng trăm các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc người khuyết tật, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người tâm thần và trung tâm công tác xã hội hoạt động hiệu quả, trong đó, mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội đã cung cấp dịch vụ cho người lớn và trẻ em khuyết tật và tâm thần chiếm ti lệ lớn 46,5%, số đối tượng là trẻ em mổ côi và bị bỏ rơi chiếm ti lệ 19,3%, người già cô đơn chiếm tỉ lệ 10,3%, trẻ em và người lớn nhiễm HIV/AIDS chiếm tỉ lệ 1,4%. Công tác cửu trợ, hỗ trợ thiên tai được thực hiện tốt,...

Thông tin trên thể hiện vai trò nào của công dân trong việc thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ?

a)

Thể hiện được bản chất nhân văn, dân chủ, ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, thể hiện sự nỗ lực và những kết quả tích cực của Đảng, Nhà nước trong bảo đảm an sinh xã hội.

b)

Thể hiện sự chung tay, góp sức của toàn dân, của các cá nhân, tổ chức, các nhà hảo tâm và của chính những người dân trong việc thực hiện hoạt động trợ giúp xã hội.

c)

Phát huy vai trò chủ đạo trong việc kêu gọi trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức, các nhà hảo tâm và cả cộng đồng trong bảo đảm thực hiện an sinh xã hội.

d)

Phát huy vai trò quản lí của Nhà nước luôn có sự quan tâm, giúp đỡ tất cà mọi người trong xã

hội.

19.

Chị Lan là một nhân viên làm việc tại một công ty lớn và đã tham gia vào hệ thống an sinh xã hội của quốc gia. Chị Lan hiện đang tìm hiểu về các quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt là về các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và các quyền lợi liên quan đến nghỉ hưu và bệnh tật. Chị muốn đảm bảo rằng mình hiểu rõ các điều khoản và có thể sử dụng các quyền lợi một cách hiệu quả.

Em hãy chọn nhận định đúng, sai để giúp chị Lan đánh giá đúng đắn về hệ thống an sinh xã hội.

a)

Hệ thống bảo hiểm xã hội cung cấp chế độ nghỉ hưu cho người lao động khi họ đạt đủ độ tuổi và số năm đóng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

b)

Người lao động không cần phải đóng bảo hiểm xã hội nếu họ là nhân viên hợp đồng ngắn hạn dưới 6 tháng.

c)

Chế độ bảo hiệm xã hội có thể, cung cấp hỗ trợ tài chính cho người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn, nhưng mức hỗ trợ có thể khác nhau tuy thuộc vào loại hình bảo hiền và thời gian đóng góp.

d)

Bảo hiểm y tế bao gồm các chi phí khám chữa bệnh cơ bản và chi trả cho các dịch vụ y tế cao cấp hoặc điều trị ngoại trú dài hạn.

20.

Đọc đoạn thông tin sau:

Điều 34 Hiến pháp năm 2013 quy định "Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội". Chính phủ Việt Nam luôn đẩy mạnh thực hiện các chính sách an sinh xã hội; mở rộng diện đối tượng hưởng trợ cấp xã hội; các chương trình, đề án, chính sách trợ giúp xã hội được tiếp tục thực hiện hiệu quả, nhất là chính sách hỗ trợ, chăm lo đời sống người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước luôn thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương; chú trọng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (tính đến hết tháng 7/2023, tỉ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 36,8 %, tỉ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt khoảng 30%); quan tâm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân (kết nối liên thông nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh trực tuyển đến 1 591 cơ sở y tế tuyến huyện, tinh).

(Theo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, "Tiếp tục phối hợp chi đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN", ngày 28/8/2023)

a)

An sinh xã hội là chính sách chỉ dành cho người dân có hoàn cảnh khó khăn, không may gặp rủi ro trong cuộc sống.

b)

Hệ thông an sinh xã hội dựa trên các trụ cột chính: việc làm, thu nhập và giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách an sinh xã hội là chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước nhằm đảm bảo an toàn thu nhập và cuộc sống của các thành viên trong xã hội.

d)

An sinh xã hội tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.

21.

Đọc đoạn thông tin sau:

Theo Cục Thống kê tinh TV, trong các năm 2020, 2021, mỗi năm tỉnh giải quyết việc làm cho trên 22.000 người, đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng bình quân từ 200 - 500 lao động. Đồng thời, tỉnh huy động nguồn lực xã hội chăm lo cho gia đình chính sách. Toàn tỉnh có 64.460 người có công được ghi nhận, tôn vinh; 99% hộ gia đình chính sách có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình người dân nơi cư trú; 100% xã, phường, thị trấn làm tốt công tác thương binh, liệt sĩ

a)

Chính quyền và nhân dân tỉnh TV thực hiện tốt chính sách đảm bảo an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước trong việc huy động nguồn lực xã hội chăm lo cho gia đình chính sách.

b)

Mỗi năm tỉnh TV giải quyết việc làm cho trên 22.000 người là thực hiện tốt chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản của Đảng và Nhà nước.

c)

Do thực hiện tốt các chính sách đảm bảo an sinh xã hội nên đời sống vật chất và tinh thần của hộ gia đình chính sách trong tỉnh ngày càng được cải thiện, nâng lên.

d)

100% xã, phường, thị trấn ở tỉnh TV thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo bên vững của

Đảng và Nhà nước.

22.

Kế hoạch kinh doanh là

a)

kế hoạch thu chi, tiết kiệm, đầu tư và phát triển tài chính cá nhân.

b)

các khoản chi tiêu dựa trên những nguồn lực hiện có để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân và gia đình.

c)

bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.

d)

danh sách các khoản tiền được phân chia để sử dụng cho những mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.

23.

Phát biểu nào sau đây không liên quan đến lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp chủ thể kinh doanh nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai.

b)

Giúp chủ thể kinh doanh đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch và đạt được mục tiêu tài chính cá nhân đã đặt ra.

c)

Giúp chủ thế kinh doanh xác định được mục tiêu chiến lược, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh.... để đưa ra phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện.

d)

Giúp chủ thể kinh doanh chủ động thực hiện và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

24.

Nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh không bao gồmmục tiêu tài chính cá nhân.

a)

mục tiêu tài chính cá nhân.

b)

định hướng kinh doanh.

c)

mục tiêu, chiến lược kinh doanh.

d)

kế hoạch hoạt động.

25.

Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để xác định ý tưởng kinh doanh?

a)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

b)

Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.

c)

Mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

d)

Trình độ học vấn của người kinh doanh.

26.

Tính mới mẻ, độc đáo, khả thi của sản phẩm kinh doanh là tiêu chí cơ bản để đánh giá

a)

chiến lược kinh doanh.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

điều kiện kinh doanh.

27.

Xác định những điểm mạnh, điểm yêu, cơ hội và thách thức trong kinh doanh là nội dung của bước lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?

a)

Xác định định hướng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Xây dựng kế hoạch hoạt động.

d)

Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

28.

Đâu không phải là tiêu chí đánh giá mục tiêu và chiến lược kinh doanh?

a)

Tính khả thi.

b)

Tính cụ thể.

c)

Tính chủ quan.

d)

Tính rõ ràng.

29.

Bước tiếp theo trong quy trình lập kế hoạch kinh doanh sau khi đã xác định được mục tiêu kinh đoanh là gì?

a)

Xác định định hướng kinh doanh.

b)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

Đảnh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử li.

d)

Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh.

30.

Việc phân tích các điều kiện thực hiện ý tướng kinh doanh về phương diện sản phẩm thể hiện ở sự xem xét, đánh giá

a)

chất lượng, giá cả, dịch vụ khách hàng, tính năng, điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm so với đổi thủ và yêu cầu của khách hàng.

b)

nhu cầu, mong muốn, độ tuổi, giới tính, thu nhập và hành vi của người tiêu dùng.

c)

quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng, xu hướng và các yếu tố ảnh hưởng đến thị trưởng như đổi thủ cạnh tranh, yếu tố pháp li,...

d)

sổ lượng, chất lượng, kĩ năng chuyên môn, kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự.

31.

Xác định các biện pháp, cách thức hoạt động, kế hoạch thực hiện nhằm đạt được mục tiêu kinh đoanh đã đề ra là nội dung của bước lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định đổi thủ cạnh tranh.

d)

Xác định chiến lược kinh doanh.

32.

Xác định quy mô vốn đầu tư, chi phí đầu tư, dự toán kinh phí, chuẩn bị mặt bằng, máy móc, thiết bị,... là nội dung của kế hoạch nào sau đây?

a)

Kế hoạch phát triển kinh doanh.

b)

Kế hoạch bán hàng, tiếp thị và quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch quản lí nhân sự.

d)

Kế hoạch tài chính.

33.

Bước cuối cùng để hoàn tất quy trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

xác định chiến lược kinh doanh.

c)

đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.

d)

phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

34.

Bối cành nào sau đây có thể mang lại cơ hội kinh doanh?

a)

Nguồn cung sản phẩm trên thị trường tăng lên.

b)

Mức lương tối thiểu của người lao động tăng lên.

c)

Nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm tăng lên.

d)

Lãi suất cho vay đổi với doanh nghiệp tăng lên.

35.

Ý nào sau đây không phải là biện pháp xử lí rùi ro có thể xảy ra trong kinh doanh?

a)

Rập khuôn các kinh nghiệm quá khứ.

b)

Quản trị rủi ro trong các phương án kinh doanh.

c)

Đa dạng hóa các quan hệ kinh doanh.

d)

Thiết lập các nguồn dự trữ cần thiết để đề phòng rủi ro.

36.

Giá nguyên liệu đầu vào tăng lên có thể gây ra rủi ro khi thực hiện kế hoạch kinh doanh về phương điện

a)

tài chính.

b)

cung ứng.

c)

thị trường.

d)

nhân sự.

37.

Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai khi nói về mục đích của một bản kế hoạch kinh doanh?

- Loại trừ được các đổi thủ cạnh tranh trên thị trường.

- Đảm bảo đội ngũ nhân sự làm việc năng suất.

- Xác định mục tiêu và hoạt động cần thực hiện của doanh nghiệp.

- Loại bỏ rủi ro và đảm bảo thành công cho doanh nghiệp.

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

38.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 17, 18

Nhân viên văn phòng thường có nhu cầu mua đồ ăn trưa cao, nên dịch vụ bán cơm văn phòng online có thể được coi là giải pháp hữu hiệu giúp người kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận. Khi bán cơm văn phòng, hãy chú ý thiết kế thực đơn đa dạng, thay đổi các món ăn mỗi ngày để phục vụ nhu cầu của thực khách. Các món ăn cần được nêm nếm hợp khẩu vị, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài ra, việc in tờ rơi để quảng cáo tại các khu vực văn phòng, quán cà phê hoặc liên kết với các ứng dụng đặt đồ ăn sẽ giúp gia tăng số lượng khách hàng.

Câu 17. Ý tưởng kinh doanh cơm văn phòng online được xác định dựa trên yếu tố nào?

a)

Sự đam mê của người kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực (tài chính, kết nối với khách hàng...).

d)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

39.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 17, 18

Nhân viên văn phòng thường có nhu cầu mua đồ ăn trưa cao, nên dịch vụ bán cơm văn phòng online có thể được coi là giải pháp hữu hiệu giúp người kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận. Khi bán cơm văn phòng, hãy chú ý thiết kế thực đơn đa dạng, thay đổi các món ăn mỗi ngày để phục vụ nhu cầu của thực khách. Các món ăn cần được nêm nếm hợp khẩu vị, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài ra, việc in tờ rơi để quảng cáo tại các khu vực văn phòng, quán cà phê hoặc liên kết với các ứng dụng đặt đồ ăn sẽ giúp gia tăng số lượng khách hàng.

Câu 18. Đoạn thông tin đưa ra gợi ý về kế hoạch thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Kế hoạch bán hàng.

b)

Kế hoạch tiếp thị và quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch tài chính.

d)

Kế hoạch nhân sự.

40.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20

Sau khi tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh ở Mỹ, chị M trở về quê nhà và trở thành nhà sáng lập chuỗi cửa hàng đồ chơi W. Trong quá trình khảo sát thị trường đồ chơi cho trẻ em, chị vô tình thấy những con búp bê móc bằng len được bày bán ở hội chợ. Chị cho biết "Càng đi sâu tìm hiểu, mình cảng muốn chinh phục len bởi hầu như những người thợ giỏi cũng chỉ mới dừng lại ở việc móc áo, mũ, khăn choảng. Từ đó, ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len ra đời. Chị đã dành trọn thời gian, tâm huyểt để tạo ra những mẫu búp bê, thú bông từ sợi len của riêng mình, không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường. Công ty của chị M hiện là đơn vị tiên phong đạt các tiêu chuẩn hợp quy, tiêu chuẩn châu Âu cho sản phẩm đổ chơi trẻ em. Không chỉ chỉnh phục thị trường đồ chơi trong nước, sản phẩm còn có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức,

Hàn Quốc, Singapore,...

Câu 19. Theo đoạn thông tin trên, chị M quyết định lựa chọn ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trê em bằng len vì

a)

muốn trở về quê hương để khởi nghiệp.

b)

thấy thích thú với những con búp bê bằng len ở hội chợ.

c)

có nhiều người thợ giỏi sẵn sảng giúp chị thực hiện ý tướng

d)

sản phẩm đồ chơi an toàn bằng len hầu như chưa xuất hiện trên thị trường.

41.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20

Sau khi tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh ở Mỹ, chị M trở về quê nhà và trở thành nhà sáng lập chuỗi cửa hàng đồ chơi W. Trong quá trình khảo sát thị trường đồ chơi cho trẻ em, chị vô tình thấy những con búp bê móc bằng len được bày bán ở hội chợ. Chị cho biết "Càng đi sâu tìm hiểu, mình cảng muốn chinh phục len bởi hầu như những người thợ giỏi cũng chỉ mới dừng lại ở việc móc áo, mũ, khăn choảng. Từ đó, ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len ra đời. Chị đã dành trọn thời gian, tâm huyểt để tạo ra những mẫu búp bê, thú bông từ sợi len của riêng mình, không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường. Công ty của chị M hiện là đơn vị tiên phong đạt các tiêu chuẩn hợp quy, tiêu chuẩn châu Âu cho sản phẩm đổ chơi trẻ em. Không chỉ chỉnh phục thị trường đồ chơi trong nước, sản phẩm còn có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức,

Hàn Quốc, Singapore,...

Câu 20. Tính vượt trội trong sản phẩm kinh doanh của chị M được thể hiện như thể nào?

a)

Sản phẩm không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường.

b)

Sản phẩm đòi hỏi sự khéo léo của thợ giỏi, lành nghề.

c)

Sản phẩm có sức sống lâu dài, thỏả mãn nhu cầu của người tiêu dùng.

d)

Sản phẩm mang tính tiên phong trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế

42.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:

Với niềm đam mê trong lĩnh vực kinh doanh, anh A đã lên kế hoạch mở quán cà phế ngay từ khi là sinh viên. Anh A nhận thấy các bạn sinh viên trẻ nhiệt huyết, năng động có rất nhiều ý tưởng mới mẻ trong kinh doanh và có mong muốn khởi nghiệp nhưng không biết nên bắt đầu từ đâu vì thiếu kinh nghiệm.

Vì vậy, anh A mong muốn quán cả phê của mình không đơn thuần chỉ là địa chỉ phục vụ đồ uống thông thường mà còn là không gian để các bạn trẻ thích kinh doanh có thể chia sẻ, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, thậm chỉ có thể tham gia các buổi toạ đàm với các doanh nhân thành đạt. Với nguồn vốn ban đầu là 60 triệu đồng, anh A cho biết trong đó có khoảng 60 - 70% đến từ sự hỗ trợ từ gia đình, người thân. Ngoài ra, anh A dự tính kêu gọi các nguồn vốn khác từ các doanh nghiệp. Là một sinh viên năm cuối, anh A xác định khó khăn lớn nhất với bản thân là vấn đề quản lí thời gian và quản lí tài chính. Anh A hi vọng nhờ vào việc lập kế hoạch cụ thể và chỉ tiết trước khi tiền hành, bản thân sẽ đưa ra được biện pháp khắc phục khó khăn và đạt được các mục tiêu đã đề ra.

a)

Việc lập kế hoạch kinh doanh đặc biệt là người mới khởi nghiệp là rất cần thiết đối với người kinh doanh, đặc biệt là người mới khởi nghiệp.

b)

Ý tưởng kinh doanh của anh A đáp ứng được tiêu chí về tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Anh A đã có sự phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh về phương diện thị trường và nhân sự.

d)

Anh A có thể vấp phải rủi ro về quản lí tài chính trong điều kiện vừa đi học, vừa kinh doanh.

43.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:

Mục tiêu kinh doanh là kết quả cần đạt được khi triển khai ý tưởng kinh doanh. Xác định mục tiêu kinh doanh cũng chính là việc bạn sẽ phải trả lời những câu hỏi sau. 1. Bạn sẽ đạt được điều gì từ việc kinh doanh của bạn về mặt thời gian, tiền bạc và kinh nghiệm? 2. Công cụ đo lường kết quả kinh doanh đó là gì (doanh thu, lợi nhuận ròng hay thị phần...)? 3. Sau bao lâu thì có thể đo lường kết quả đó (1 năm, 2 năm hay 5 năm)? Bạn cũng có thể chia nhỏ mục tiêu chung thành các mục tiêu cụ thể và đo lường được. Nên nhớ, các mục tiêu cần tuân theo nguyên tắc SMART, trong đó S là Specific (cụ thể). M là Measurable (có thể đo lường được). A là Achievable (có thể đạt được), R là Realistic (thực tế) và T là Timely (thời hạn). Việc xác định đúng mục tiêu sẽ là điều kiện thuận lợi để bạn triển khai các bước tiếp theo trong kể hoạch kinh doanh của mình.

a)

Mục tiêu kinh doanh phản ánh ước mơ, khát khao, nhu cầu cá nhân của người kinh doanh.

b)

Mục tiêu kinh doanh của mọi doanh nghiệp là gia tăng lợi nhuận.

c)

Khi xác định mục tiêu kinh doanh, cần đảm bảo các mục tiêu rõ ràng, cụ thể và có tính khả thi.

d)

Mục tiêu là tiền đề quan trọng cho các bước tiếp theo trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh

44.

Việc doanh nghiệp bắt buộc tuân thủ các quy định của pháp luật và tự nguyện đóng góp vào các mục tiêu phát triển bền vững theo cách có lợi cho doanh nghiệp và xã hội là

a)

trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp.

b)

trách nhiệm công dân khi tham gia vào hoạt động kinh tế.

c)

trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khi tham gia vào hoạt động kinh tế.

d)

trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

45.

Trong các biểu hiện sau đầy, đâu là biểu hiện thiếu trách nhiệm đối với xã hội của một doanh nghiệp

a)

Tạo quan hệ gắn bó giữa nhân viên và công ty.

b)

Đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

c)

Ừng hộ đồng bào miền Trung bị lũ lụt.

d)

Xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.

46.

Doanh nghiệp đảm bảo kinh doanh hiệu quả, sản xuất sản phẩm chất lượng cho người tiêu dùng thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm pháp lí.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm kinh tế.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

47.

Doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm pháp lí.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm đạo đức.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

48.

Doanh nghiệp giữ gìn sự trung thực về chất lượng sản phẩm và tạo sự hải lòng trong quan hệ giao dịch thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm nhân văn.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm kinh tế.

d)

Trách nhiệm pháp lí.

49.

Doanh nghiệp tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo, giúp đỡ những người trong cộng đồng có hoàn cảnh khó khăn thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm nhân văn.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm kinh tế.

d)

Trách nhiệm pháp lí.

50.

Đối với doanh nghiệp, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần

a)

thúc đẩy quá trình phân hóa giàu nghèo.

b)

thúc đẩy hiện tượng đầu cơ tích trữ.

c)

nâng cao chất lượng, uy tín của doanh nghiệp.

d)

khuyến khích cạnh tranh không lành mạnh.

51.

Nội dung nào sau đây không thể hiện ý nghĩa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

b)

Thúc đẩy quá trình phân hóa giàu nghèo.

c)

Giải quyết khó khăn của cộng đồng và xã hội.

d)

Thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

52.

Đối với xã hội, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần

a)

giải quyết thách thức của cộng đồng, của xã hội.

b)

nâng cao chất lượng, uy tín của doanh nghiệp.

c)

tăng lợi thể cạnh tranh cho doanh nghiệp.

d)

thúc đầy sự phát triển của doanh nghiệp

53.

Công ty A luôn đầu tư tối ưu quy trình vận hành dẫn đến tiết kiệm chi phí, tạo cơ hội cho người lao động phát triển chuyên môn. Việc làm của Công ty A thể hiện hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lí

c)

Trách nhiệm đạo đức.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

54.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu.

b)

Tạo dựng niềm tin với công chúng.

c)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

d)

Tạo gánh nặng cho sự phát triển doanh nghiệp.

55.

Trong nhiều năm qua, Công ty C thường xuyên thực hiện quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, bão lũ. Việc làm của Công ty C thể hiện hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm pháp li.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm nhân văn.

d)

Trách nhiệm đạo đức

56.

Trong quá trình kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo và sữa, Công ty B luôn thực hiện đây du ci quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kê khai và nộp thuế đầy đù. Công ty B đã thực hiện trách

nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm đạo đức.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm nhân văn.

d)

Trách nhiệm pháp lí.

57.

Phát biểu nào sau đây phân ánh đúng ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Tránh được các rủi ro pháp lí về lao động, môi trường.

b)

Giảm số lượng nhân công và tiền lương các tháng.

c)

Gia tăng khí thải ra môi trường.

d)

Giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

58.

Khi tham gia điều hành đoanh nghiệp, mỗi công dân không có nghĩa vụ phải

a)

tuân thủ quy định của pháp luật về báo vệ môi trường.

b)

duy trì chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.

c)

xây dựng môi trường làm việc thân thiện, an toàn.

d)

mở rộng quy mô, hình thức tổ chức kinh doanh.

59.

Trước những biểu hiện thiếu trách nhiệm xã hội của một số doanh nghiệp, mỗi công dân cần

a)

tôn trọng vì đó là việc riêng của doanh nghiệp.

b)

xem xét lại quy định của pháp luật.

c)

lên án, phê phán các hành vi sai trái.

d)

có lập trường riêng của mình để không bị lôi kéo.

60.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

- Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp các doanh nghiệp tránh được rủi ro pháp lí.

- Thực hiện trách nhiệm xã hội nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Thực hiện trách nhiệm xã hội làm giảm chi phí sản xuất cho các doanh nghiệp.

- Thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ tạo động lực cho người lao động hăng say làm việc.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:

Công ty T chuyên về lĩnh vực may mặc, nhờ thường xuyên áp dụng khoa học công nghệ, chú trọng đào tạo tay nghề và khuyến khích người lao động đổi mới sảng tạo nên đã tạo ra nhiều mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Trong công tác xã hội, công ty đã tích cục tham gia vào các hoạt động tình nguyện. Doanh thu của công ty ngày càng tăng lên khi khẳng định được tên tuổi, tạo dựng được thương hiệu tích cực trên thị trường.

a)

Sản xuất hàng hóá đạt chất lượng đề bảo vệ người tiêu dùng là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

b)

Những hoạt động của Công ty T đã giúp công ty tạo dựng được thương hiệu tích cực, cung ứng được nhiều sản phẩm chất lượng tới người tiêu dùng.

c)

Những thông tin trên cho thấy Công ty T đã thực hiện tốt trách nhiệm pháp lí, tuân thủ pháp luật kinh doanh.

d)

Tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo, giúp đỡ những người trong cộng đồng cố hoàn cảnh khó khăn là trách nhiệm mà Công ty T bắt buộc phải thực hiện.

62.

Đọc đoạn thông tin sau:

Công ty A chuyên sản xuất và lắp ráp xe gắn máy. Bạn Giảm đốc công ty không chỉ chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm mà luôn quan tâm đến cuộc sống của người lạo động bằng các chế độ chính sách wu đãi, tạo điều kiện để nhân viên được làm việc trong một môi trường an toàn, thân thiện. Công ty đẩy mạnh phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, phối hợp với phòng nhân sự đề xuất chương trình "Giữ chân nhân tài", khuyến khích người lao động gắn bố lâu dài với công ty. Đồng thời, công ty đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động, đánh giá thành tích cả nhân cuối năm để làm căn cứ nâng lương, thường và thăng tiến trong công việc cho người lao động.

a)

Việc làm của công ty A nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước.

b)

Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, chăm lo đến đời sống người lao động với chế độ dài ngộ xứng đáng thể hiện trách nhiệm cá nhân của doanh nghiệp.

c)

Chương trình "Giữ chân nhân tài" có thể khiến người lao động thấy mình được đánh giá cao, sinh ra tự mãn bản thân, thiếu động lực cố gắng.

d)

Công ty A đã biết kết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của người lao động.