Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 40mins
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về chức danh nghề nghiệp giáo viên được ban hành vào ngày nào?
Ngày 02 tháng 02 năm 2021
Ngày 15 tháng 11 năm 2010
Ngày 14 tháng 4 năm 2023
Ngày 14 tháng 6 năm 2019
Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết để thực hiện nội dung nào?
Quy định về chế độ tiền lương
Quy định về việc sử dụng và quản lý viên chức
Quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
Quy định về việc tuyển dụng và sử dụng công chức
Một trong những tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non được bổ sung tại Điều 2a là gì?
Yêu, thương, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh
Yêu, thương, bảo vệ, giáo dục trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
Thường xuyên trau dồi đạo đức, nâng cao tinh thần trách nhiệm
Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
Theo Thông tư, giáo viên tiểu học cần làm gì để giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo?
Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
Gương mẫu trước học sinh
Thường xuyên trau dồi đạo đức, nâng cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh
Yêu thương, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở bao gồm nội dung nào sau đây?
Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
Chỉ cần thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức
Chỉ cần thường xuyên trau dồi đạo đức
Không cần quan tâm đến pháp luật địa phương
Giáo viên trung học phổ thông phải thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về điều gì?
Đạo đức nhà giáo
Quản lý học sinh
Sử dụng công nghệ thông tin
Quản lý tài chính
Giáo viên trung học cơ sở phải có chứng chỉ gì để đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp?
Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Chứng chỉ bồi dưỡng về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
Chứng chỉ Tin học cơ bản
Chứng chỉ Ngoại ngữ
Tiêu chuẩn về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động nghề nghiệp yêu cầu khả năng gì?
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ,,,
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp
Nội dung "Lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên mầm non trong trường mầm non công lập thuộc thẩm quyền quản lý..." thuộc trách nhiệm của ai?
Hiệu trưởng trường mầm non
Cơ quan quản lý cấp trên
Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trường hợp nào viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với chức danh nghề nghiệp được chuyển?
Khi có bằng Đại học trở lên
Khi đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm
Khi có thời gian giữ hạng trong dương 06 năm
Khi có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non hạng I là gì?
V.07.02.04
V.07.02.25
V.07.02.24
V.07.02.26
Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) phải có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III bao lâu (không kể thời gian tập sự)?
Đủ 09 (chín) năm
Đủ 06 (sáu) năm
Đủ 03 (ba) năm
Đủ 05 (năm) năm
Trường hợp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo sẽ được bổ nhiệm vào hạng nào?
Giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24)
Giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25)
Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26)
Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05)
Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.04) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) trong trường hợp nào?
Khi được xác định là người trúng tuyển trong kì thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non từ hạng I lên hạng II
Khi được xác định là người trúng tuyển trong kì thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non từ hạng II lên hạng I
Đây là trường hợp bổ nhiệm từ hạng cũ sang hạng mới, không cần thi thăng hạng
Khi đạt đủ 09 năm giữ hạng
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II khi nào?
Từ ngày 03 tháng 11 năm 2015
Từ ngày viên chức đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên mầm non theo Luật Giáo dục 2019
Từ ngày có bằng Thạc sĩ
Từ ngày ban hành Thông tư
Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (V.07.02.24) nếu đã có bằng thạc sĩ, thời gian giữ hạng II (V.07.02.25) tương đương cần tối thiểu bao lâu?
Đủ 09 (chín) năm
Đủ 06 (sáu) năm
Đủ 03 (ba) năm
Đủ 05 (năm) năm
Trường hợp giáo viên mầm non chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo Luật Giáo dục 2019, họ cần phải thực hiện việc nào sau đây?
Tiếp tục giữ nguyên hạng, mã số và hệ số lương
Thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định
Bắt buộc phải chuyển công tác khác
Được miễn việc nâng trình độ
Giáo viên mầm non được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở nếu được hiệu trưởng trường trở lên hoặc nhận bằng khen, giấy khen cấp nào?
Cấp sở
Cấp tỉnh
Cấp huyện trở lên
Cấp trưởng
Mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non hạng II là gì?
V.07.02.04
V.07.02.26
V.07.02.25
V.07.02.24
Viên chức mầm non hạng I (V.07.02.24) dự thi thăng hạng từ hạng II (V.07.02.25) phải có tổng thời gian giữ hạng tương đương đủ 09 (chín) năm trở lên, không kể thời gian nào?
Thời gian công tác thực tế
Thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ
Thời gian tập sự
Thời gian nghỉ phép
Mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên tiểu học hạng II là gì?
V.07.03.27
V.07.03.28
V.07.03.29
V.07.03.07
Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) tương đương bao lâu?
Đủ 09 (chín) năm
Đủ 06 (sáu) năm
Đủ 03 (ba) năm
Đủ 05 (năm) năm
Giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo sẽ được bổ nhiệm vào hạng nào?
Hạng III (mã số V.07.03.08)
Hạng II (mã số V.07.03.28)
Hạng III (mã số V.07.03.29)
Hạng I (mã số V.07.03.27)
Giáo viên tiểu học được phân công giảng dạy môn Tin học và Công nghệ có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc chuyên ngành phù hợp cần có thêm điều kiện gì?
Phải có bằng thạc sĩ chuyên ngành
Phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Phải có ít nhất 06 (sáu) năm kinh nghiệm
Phải thi thăng hạng lên hạng I
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) từ thời điểm nào?
Từ ngày 01 tháng 9 năm 2020
Từ thời điểm viên chức đạt trình độ chuẩn được đào tạo
Từ ngày ban hành Thông tư
Từ ngày 03 tháng 11 năm 2015
Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) nếu đã có bằng thạc sĩ và đáp ứng điều kiện về trình độ đào tạo, thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III tối thiểu bao nhiêu năm?
02 năm
03 năm
04 năm
05 năm
Giáo viên tiểu học được phân công giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật) có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn Nghệ thuật cần đáp ứng điều kiện gì?
Phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
Phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên
Chỉ cần có bằng cử nhân là đủ
Phải có 09 năm kinh nghiệm
Giáo viên tiểu học hạng II (V.07.03.28) được bổ nhiệm khi nào?
Khi được xác định là người trúng tuyển trong kì thi thăng hạng lên hạng I
Khi được xác định là người trúng tuyển trong kì thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II lên hạng I
Khi được xác định là người trúng tuyển trong kì thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học từ hạng II lên hạng I
Khi đã có bằng thạc sĩ
Mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên tiểu học hạng III là gì?
V.07.03.27
V.07.03.28
V.07.03.08
V.07.03.29
Trường hợp giáo viên tiểu học chưa đáp ứng điều kiện để được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp theo Thông tư này thì xử lý như thế nào?
Tiếp tục giữ hạng, mã số và hệ số lương của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hiện đang được xếp lương
Bắt buộc phải tham gia thi thăng hạng
Được bổ nhiệm vào hạng cao hơn
Chuyển sang công tác quản lý
Mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng I là gì?
V.07.04.10
V.07.04.30
V.07.04.31
V.07.04.32
Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) phải có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) tương đương rút ngắn còn bao lâu?
Đủ 09 (chín) năm
Đủ 06 (sáu) năm
Đủ 05 (năm) năm
Đủ 03 (ba) năm
Giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo sẽ được bổ nhiệm vào hạng nào?
Hạng II (mã số V.07.04.31)
Hạng I (mã số V.07.04.30)
Hạng III (mã số V.07.04.32)
Hạng II (mã số V.07.04.11)
Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) tương đương rút ngắn còn bao lâu?
Đủ 06 (sáu) năm
Đủ 09 (chín) năm
Đủ 05 (năm) năm
Đủ 03 (ba) năm
Giáo viên trung học cơ sở được phân công giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp cần điều kiện gì?
Phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên về Lịch sử hoặc Địa lí
Phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở
Phải có ít nhất 09 năm kinh nghiệm giữ hạng
Không cần chứng chỉ nếu đã có bằng cử nhân
Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) hoặc ngạch giáo viên trung học cơ sở chính (mã số 15a.201) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) từ thời điểm nào?
Từ ngày 03 tháng 11 năm 2015
Từ ngày viên chức đạt trình độ chuẩn được đào tạo
Từ ngày ban hành Thông tư
Từ ngày có quyết định bổ nhiệm
Nếu giáo viên THCS hạng II (V.07.04.31) có bằng thạc sĩ và đáp ứng đủ điều kiện, thời gian giữ hạng II tương đương để dự thi thăng hạng I được rút ngắn còn bao lâu?
Đủ 09 (chín) năm
Đủ 06 (sáu) năm
Đủ 03 (ba) năm
Đủ 05 (năm) năm
Giáo viên THCS được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở phải đạt điều kiện gì?
Giỏi cấp tỉnh
Giỏi cấp trường
Giỏi cấp huyện trở lên
Giỏi cấp sở
Mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng II là gì?
V.07.04.31
V.07.04.11
V.07.04.31,
V.07.04.32
Giáo viên THCS được phân công giảng dạy môn Khoa học tự nhiên có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp (như Vật lí, Hóa học, Sinh học) cần có thêm điều kiện gì để giảng dạy?
Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Bằng thạc sĩ chuyên ngành
Kinh nghiệm 10 năm công tác
Chứng chỉ ngoại ngữ
Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (V.07.04.31) nếu tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II (V.07.04.11) hoặc tương đương đủ bao lâu?
06 (sáu) năm trở lên
09 (chín) năm trở lên
03 (ba) năm trở lên
05 (năm) năm trở lên
Việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT áp dụng cho đối tượng nào?
Giáo viên mầm non
Giáo viên tiểu học
Giáo viên trung học cơ sở
Giáo viên trung học phổ thông
Quy định về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ/tiếng dân tộc thiểu số đối với giáo viên THCS được bổ sung vào điểm nào?
Điểm b khoản 3 Điều 3
Điểm b khoản 4 Điều 4
Điểm g khoản 4 Điều 4
Điểm b khoản 4 Điều 4
Mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông hạng II là gì?
V.07.05.13
V.07.05.14
V.07.05.15
V.07.05.04
Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) phải có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) tương đương bao lâu?
Đủ 06 (sáu) năm
Đủ 09 (chín) năm
Đủ 03 (ba) năm
Đủ 05 (năm) năm
Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) phải có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên là bao nhiêu năm?
9 năm
5 năm
7 năm
3 năm
Nếu giáo viên THPT hạng II (V.07.05.14) đã có bằng thạc sĩ, thời gian giữ hạng II để dự thi thăng hạng I (V.07.05.13) được rút ngắn còn bao lâu?
Đủ 09 (chín) năm
Đủ 06 (sáu) năm
Đủ 03 (ba) năm
Đủ 05 (năm) năm
Giáo viên THPT được phân công giảng dạy môn Công nghệ có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp cần có thêm điều kiện gì để giảng dạy?
Phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên
Phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Phải có ít nhất 06 (sáu) năm kinh nghiệm
Phải thi thăng hạng lên hạng I
Mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông hạng III là gì?
V.07.05.13
V.07.05.14
V.07.05.05
V.07.05.15
Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) từ thời điểm nào?
Từ ngày 03 tháng 11 năm 2015
Từ ngày viên chức đạt trình độ chuẩn được đào tạo,
Từ ngày ban hành Thông tư
Khi viên chức có bằng Tiến sĩ
Luật Giáo dục được căn cứ để ban hành Thông tư này là Luật Giáo dục ban hành ngày nào?
Ngày 14 tháng 6 năm 2019
Ngày 15 tháng 11 năm 2010
Ngày 25 tháng 9 năm 2020
Ngày 14 tháng 4 năm 2023
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức được ban hành vào ngày nào?
Ngày 15 tháng 11 năm 2010
Ngày 14 tháng 12 năm 2004
Ngày 25 tháng 11 năm 2019
Ngày 24 tháng 10 năm 2022
Theo Điều 7, giáo viên mầm non hạng III (V.07.02.05) được bổ nhiệm vào hạng nào?
Hạng I (V.07.02.24)
Hạng III (V.07.02.26)
Hạng II (V.07.02.25)
Hạng IV (V.07.02.06)
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (V.07.02.04) hoặc ngạch giáo viên mầm non cao cấp (15A.205) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (V.07.02.25) từ thời điểm nào?
Từ ngày 03 tháng 11 năm 2015
Từ ngày có quyết định bổ nhiệm
Từ thời điểm viên chức đạt trình độ chuẩn được đào tạo
Từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký
Viên chức được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở nếu được cấp trường trở lên hoặc nhận bằng khen, giấy khen cấp huyện trở lên là tiêu chuẩn được bổ sung tại điểm nào?
Điểm b khoản 3 Điều 3
Điểm d khoản 4 Điều 4
Điểm e khoản 4 Điều 4
Điểm f khoản 4 Điều 5
Theo Điều 7, giáo viên tiểu học hạng II (V.07.03.07) được bổ nhiệm vào hạng nào?
Hạng III (V.07.03.29)
Hạng I (V.07.03.27)
Hạng II (V.07.03.28)
Hạng III (V.07.03.08)
Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (V.07.03.09) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (V.07.03.29) từ thời điểm nào?
Từ ngày 01 tháng 9 năm 2020
Từ ngày có bằng cử nhân
Từ thời điểm viên chức đạt trình độ chuẩn được đào tạo
Từ ngày ban hành Thông tư
Giáo viên tiểu học hạng II (V.07.03.28) được bổ nhiệm khi được xác định là người trúng tuyển trong kì thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học từ hạng nào lên hạng nào?
Hạng III lên hạng II
Hạng I lên hạng II
Hạng II lên hạng I
Hạng I lên hạng I
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (V.07.04.11) hoặc ngạch giáo viên trung học cơ sở chính (15a.201) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (V.07.04.30) khi nào?
Từ ngày có bằng thạc sĩ
Từ ngày đạt trình độ chuẩn được đào tạo
Từ ngày có quyết định bổ nhiệm
Từ ngày ban hành Thông tư
Theo Điều 7, giáo viên trung học cơ sở hạng I (V.07.04.10) được bổ nhiệm vào hạng nào?
Hạng I (V.07.04.30)
Hạng II (V.07.04.31)
Hạng III (V.07.04.32)
Hạng II (V.07.04.11)
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III (V.07.04.12) hoặc ngạch giáo viên THCS (15a.202) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III (V.07.04.32) từ thời điểm nào?
Từ ngày 03 tháng 11 năm 2015
Từ ngày viên chức đạt trình độ chuẩn được đào tạo
Từ ngày có bằng thạc sĩ
Từ ngày có bằng cử nhân
Khi chuyển xếp chức danh nghề nghiệp mà không kết hợp thăng hạng, việc xếp lương được thực hiện như thế nào?
Được nâng bậc lương
Không giữ nguyên bậc lương
Xếp lương không kết hợp thăng hạng, không nâng bậc lương
Được xếp lương bằng hoặc cao hơn hạng gần nhất
Giáo viên trung học phổ thông được phân công giảng dạy môn Giáo dục kinh tế và pháp luật có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp (như Giáo dục Công dân hoặc Giáo dục Chính trị) cần có thêm điều kiện gì?
Phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên
Phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Phải có ít nhất 06 (sáu) năm kinh nghiệm
Phải có bằng thạc sĩ
Trường hợp giáo viên trung học phổ thông chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo Luật Giáo dục 2019, họ cần phải thực hiện việc nào sau đây?
Thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định
Được miễn việc nâng trình độ
Bắt buộc phải chuyển công tác khác
Được bổ nhiệm vào hạng I
Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, giáo viên mầm non, phó thông được bổ nhiệm vào hạng nào?
Hạng cao hơn
Hạng tương đương
Hạng I
Hạng II
Viên chức dự thi thăng hạng giáo viên mầm non hạng II (V.07.02.25) phải có thời gian giữ hạng III (V.07.02.26) hoặc tương đương đủ 03 (ba) năm trở lên tính đến ngày nào?
Đến ngày ban hành Thông tư
Đến ngày 03 tháng 11 năm 2015
Đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
Đến ngày có bằng đại học
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (V.07.03.07) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (V.07.03.28) khi nào?
Từ thời điểm viên chức đạt trình độ chuẩn được đào tạo
Khi viên chức có bằng thạc sĩ
Khi viên chức đã có 09 năm giữ hạng
Luôn luôn tương đương
Giáo viên tiểu học hạng III (V.07.03.08) đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo sẽ được bổ nhiệm vào hạng nào?
Hạng III (V.07.03.29)
Hạng II (V.07.03.28)
Hạng I (V.07.03.27)
Hạng IV (V.07.03.09)
Viên chức dự thi thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II (V.07.04.31) phải có thời gian giữ hạng III (V.07.04.32) hoặc tương đương đủ 09 (chín) năm trở lên, tính đến ngày nào?
Ngày 03 tháng 11 năm 2015
Ngày ban hành Thông tư
Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
Ngày có bằng đại học
Giáo viên mầm non hạng I (V.07.02.04) được bổ nhiệm vào hạng nào?
Hạng III (V.07.02.26)
Hạng II (V.07.02.25)
Hạng I (V.07.02.24)
Hạng IV (V.07.02.06)
Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng III (V.07.03.28) phải có thời gian giữ hạng III (V.07.03.29) hoặc tương đương đủ bao lâu?
Đủ 06 năm
Đủ 03 năm
Đủ 09 năm
Đủ 05 năm
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (V.07.03.07) hoặc ngạch giáo viên tiểu học cao cấp (15a.203) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (V.07.03.28) khi nào?
Luôn luôn tương đương
Khi viên chức đạt trình độ chuẩn được đào tạo
Khi viên chức có bằng thạc sĩ
Từ ngày 03 tháng 11 năm 2015
Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng III (V.07.05.15) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II (V.07.05.14) khi nào?
Từ ngày ban hành Thông tư
Từ ngày có bằng cử nhân
Từ thời điểm viên chức đạt trình độ chuẩn được đào tạo
Từ ngày có quyết định thăng hạng
Viên chức dự thi thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I (V.07.05.13) phải có thời gian giữ hạng II (V.07.05.14) hoặc tương đương đủ 09 (chín) năm trở lên, tính đến ngày nào?
Ngày 03 tháng 11 năm 2015
Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
Ngày ban hành Thông tư
Ngày có bằng thạc sĩ
Giáo viên trung học cơ sở hạng II (V.07.04.31) được bổ nhiệm khi tổng thời gian giữ hạng III (V.07.04.12) và hạng II (V.07.04.11) hoặc tương đương đủ bao lâu?
Đủ 06 (sáu) năm trở lên
Đủ 09 (chín) năm trở lên
Đủ 03 (ba) năm trở lên
Đủ 12 (mười hai) năm trở lên
Trường hợp giáo viên mầm non chưa đáp ứng điều kiện để được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp quy định tại Thông tư này thì sẽ làm gì?
Tiếp tục giữ hạng, mã số và hệ số lương cũ
Được bổ nhiệm vào hạng I
Phải tham gia thi tuyển
Bị buộc thôi việc
Nội dung 'Làm báo cáo, viết chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm hoặc làm chuyên môn nghiệp vụ viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên hạng trên' là nhiệm vụ của giáo viên cấp học nào (nếu có)?
Giáo viên mầm non
Giáo viên tiểu học
Giáo viên trung học cơ sở
Giáo viên trung học phổ thông
Giáo viên không có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên, nhưng có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được phân công giảng dạy các môn học phổ thông, cần đáp ứng yêu cầu nào?
Yêu cầu của người đứng đầu cơ sở giáo dục
Yêu cầu giảng dạy môn học cụ thể trong Chương trình giáo dục phổ thông
Phải đạt hạng I
Phải có ít nhất 9 năm kinh nghiệm
Giáo viên trung học cơ sở được phân công giảng dạy môn Công nghệ bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn Công nghệ, Kỹ thuật nông nghiệp, Kỹ thuật nông nghiệp cần có thêm điều kiện gì?
Chứng chỉ tin học
Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Chứng chỉ tiếng Anh
Bằng thạc sĩ
Giáo viên tiểu học hạng I (V.07.03.27) dự thi thăng hạng từ hạng II (V.07.03.28) phải có tổng thời gian giữ hạng tương đương đủ 06 (sáu) năm trở lên, không kể thời gian nào?
Thời gian tập sự
Thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ
Thời gian nghỉ phép
Thời gian công tác thực tế
Thông tư này là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, ngoài công lập
Đúng
Sai, chỉ áp dụng cho việc thi thăng hạng
Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (V.07.04.31) nếu đã có bằng thạc sĩ và đáp ứng điều kiện về trình độ đào tạo, thời gian giữ hạng III tương đương rút ngắn còn bao lâu?
Đủ 09 (chín) năm
Đủ 06 (sáu) năm
Đủ 03 (ba) năm
Đủ 05 (năm) năm
Giáo viên tiểu học được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở nếu được hiệu trưởng trường trở lên hoặc nhận bằng khen, giấy khen cấp nào?
Cấp sở
Cấp tỉnh
Cấp huyện trở lên
Cấp trường
Quy định về đạo đức nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non được bổ sung tại Điều 2a sau Điều 2 của Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trường hợp giáo viên THPT chưa đáp ứng điều kiện để được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thì sẽ xử lý như thế nào?
Tiếp tục giữ hạng, mã số và hệ số lương cũ.
Phải chuyển sang công tác khác
Được bổ nhiệm vào hạng I
Phải tham gia thi tuyển lại
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (V.07.02.05) được bổ nhiệm vào hạng III (V.07.02.26) khi đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với giáo viên mầm non theo Luật Giáo dục 2019, đúng hay sai?
Sai, đây là trường hợp hạng IV lên hạng III
Đúng, áp dụng cho giáo viên hạng III
Sai, áp dụng cho hạng II lên hạng I
Sai, áp dụng cho giáo viên tiểu học
Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II (V.07.04.11) hoặc ngạch giáo viên THCS chính (15a.201) được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I (V.07.04.30) khi nào?
Khi có bằng thạc sĩ
Khi viên chức đạt trình độ chuẩn được đào tạo
Khi đã giữ hạng 9 năm
Khi có bằng cử nhân
Trường hợp giáo viên THCS không có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên về các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông, người đứng đầu cơ sở giáo dục phải làm gì?
Bổ nhiệm ngay vào hạng tương ứng
Chuyển giáo viên đó sang công việc khác
Đảm bảo đạt tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Không cần quan tâm
Việc áp dụng chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên mầm non, phổ thông được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Có sự thay đổi về hệ số lương
Không được thực hiện truy thu
Phải có bằng cử nhân
Phải có chứng chỉ bồi dưỡng
Viên chức mầm non hạng II (V.07.02.25) dự thi thăng hạng từ hạng III (V.07.02.26) phải có tổng thời gian giữ hạng tương đương tối thiểu là bao lâu?
09 năm
03 năm
05 năm
06 năm
Viên chức chưa có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp thì phải làm gì?
Phải được đi học, trừ trường hợp thay đổi vị trí việc làm
Bị chuyển công tác
Bị hạ một bậc lương
Không được bổ nhiệm
Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn nào?
Tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm
Được chuyển xếp lương bằng hoặc cao hơn hạng gần nhất
Cả A và B
Chỉ cần có bằng đại học
Nội dung "Lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên tiểu học trong trường tiểu học công lập thuộc thẩm quyền quản lý..." được quy định tại điểm nào?
Điểm a khoản 1 Điều 11
Điểm a khoản 2 Điều 11
Điểm b khoản 3 Điều 3
Điểm e khoản 4 Điều 4
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp cũ được xác định tương đương thời gian giữ chức danh nghề nghiệp được chuyển được gọi là gì?
Thời gian công tác thực tế
Thời gian giữ hạng tương đương
Thời gian thâm niên nghề nghiệp
Thời gian tập sự
Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo áp dụng cho giáo viên cấp học nào?
Giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
Giáo viên mầm non và tiểu học
Giáo viên THCS và THPT
Giáo viên tiểu học và THCS
Giáo viên trung học phổ thông hạng I (V.07.05.13) được bổ nhiệm từ hạng nào?
Hạng II (V.07.05.14)
Hạng I (V.07.05.04)
Hạng III (V.07.05.15)
Hạng II (V.07.05.12)
Viên chức dự thi thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I (V.07.03.27) phải có đủ 06 năm giữ hạng II (V.07.03.28) tính đến ngày nào?
Đến ngày ban hành Thông tư
Đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
Đến ngày 03 tháng 11 năm 2015
Đến ngày có bằng cử nhân
Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III là gì?
V.07.04.10
V.07.04.31
V.07.04.32
V.07.04.12
Viên chức mầm non hạng I (V.07.02.24) dự thi thăng hạng từ hạng II (V.07.02.25) phải có tổng thời gian giữ hạng tương đương tối thiểu là bao lâu?
05 năm
06 năm
09 năm
03 năm
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?
Kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2023
Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015
Kể từ ngày ban hành
Kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2021
