NEW
Font size
Worksheetsđịa lí
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Thủy quyền là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương, trên lục địa, trong các lớp đất đá, trong khí quyển và trong cơ thể sinh vật.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Nguồn gốc hình thành băng là do
A. nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
B. tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
C. tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
D. nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Băng hạ có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hòa khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
kho nước ngọt của Trái Đất.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
A. nguồn cung cấp nước mặt.
B. khối lượng lớn nước biển.
C. đặc điểm bề mặt địa hình.
D. sự thấm nước của đất đá.
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt.
nước ở biển.
Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
Nâng cao sự nhận thức.
sử dụng nước tiết kiệm.
Giữ sạch nguồn nước.
xử phạt, khen thưởng.
Ngày Nước Thế giới hằng năm là
21/1.
22/3.
23/3.
24/4.
Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là
lưu vực nước.
chế độ nước.
nguồn cấp nước.
dòng chảy mặt.
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
lưu vực nước
nguồn cấp nước
dòng chảy mặt.
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm
nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
nước mưa.
địa hình.
thực vật.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
A. điều hoà chế độ nước sông.
B. nhiều thung lũng.
C. giảm lưu lượng nước sông.
D. địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
A. địa hình phức tạp.
B. nhiều thung lũng.
C. nhiều đỉnh núi cao.
D. địa hình dốc.
Sông nào sau đây chảy qua Việt Nam?
Nin.
I-ê-nít-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
A. vào mùa hè.
B. vào mùa xuân.
C. quanh năm.
D. theo mùa.
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
A. xuân và hạ.
B. hạ và thu.
C. thu và đông.
D. đông và xuân.
Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân nào?
Sông lớn, lòng sông rộng. Sông có nhiều phụ lưu cung cấp nước cho dòng sông chính.
Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
Sông ngắn, dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.
Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn đến hậu quả nào?
Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp
Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy xiết
Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mưa cạn mực nước sông cạn kiệt
Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc
Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của
A. chiều dài và lưu vực sông.
B. nguồn cung cấp nước, đặc điểm bề mặt lưu vực.
C. khí hậu và địa hình trong lưu vực.
D. hồ đầm và thực vật trong lưu vực.
Một trong những nguyên nhân quan trọng góp phần làm cho thuỷ chế sông Mê Công điều hoà hơn sông Hồng là nhờ
sự điều tiết nước của Biển Hồ (Campuchia).
mưa tương đối ổn định
hệ thống kênh rạch chằng chịt.
diện tích lưu vục lớn.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Hồ là những vùng trũng chứa nước trong lục địa, không thông trực tiếp với biển.
B. Hồ nối với sông có tác dụng điều hoà chế độ nước sông.
C. Hồ là những vùng trũng chứa nước trong lục địa thông với biển.
D. Hồ cung cấp nước cho sản xuất và đời sống.
Hồ nào sau đây không phải hồ tự nhiên?
Hồ Hoà Bình.
Ngũ Hồ.
Hồ Tây.
Hồ To-ba.
Hồ có nguồn gốc hình thành từ các nơi sụt lún, nứt vỡ trên mặt đất do các mảng kiến tạo di chuyển thuộc loại:
hồ núi lửa
hồ kiến tạo.
hồ móng ngựa.
hồ băng hà.
Mực nước ngầm thay đổi không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Mức độ bốc hơi.
Lớp phủ thực vật.
Lượng sinh vật.
Đặc điểm địa hình.
Tính chất của nước ngầm rất khác nhau do phụ thuộc vào
A. đặc điểm đất, đá.
B. Lớp phủ thực vật.
C. Đặc điểm địa hình.
D. Mức độ bốc hơi.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi lưu lượng nước trung bình các tháng năm 2020 của trạm Hà Nội?
Tròn.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa độ muối và khối lượng riêng của nước biển?
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng nhỏ.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng rất lớn.
Nhiệt độ trung bình của đại dương trên thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của
không khí.
đất liền.
đáy biển.
bờ biển.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Nguyên nhân gây ra thủy triều là do
lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời và lực li tâm của Trái Đất.
lực hấp dẫn của hành tinh ở thiên hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Dao động thủy triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày
A. trăng tròn và không trăng.
B. trăng khuyết và không trăng.
C. trăng khuyết và trăng tròn.
D. không trăng và có trăng.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
sức hút của Mặt Trăng.
sức hút của Mặt Trời.
các loại gió thường xuyên.
địa hình các vùng biển.
Các dòng biển lạnh thường xuất phát ở khu vực nào sau đây?
Vĩ độ 40° - 50°.
Vĩ độ 50° - 60°.
Vùng cực.
Vĩ độ 30° - 40°.
Trên đại Dương, các dòng biển nóng thường phát sinh ở khu vực nào sau đây?
A. Xích đạo.
B. Chí tuyến.
C. Vĩ độ 30°- 40°.
D. Vùng cực.
Các dòng biển ở vùng gió mùa thường có đặc điểm
chảy về hướng tây.
chảy về hướng đông.
nóng lạnh thất thường.
đổi chiều theo mùa.
Ở vĩ độ thấp, hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở bán cầu Bắc là
theo chiều kim đồng hồ.
ngược chiều kim đồng hồ.
từ đông sang tây.
từ tây sang đông.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng về sự phân bố các dòng biển lạnh trên Trái Đất?
Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 40° gần bờ đông các lục địa chạy về xích đạo.
Ở bán cầu Bắc dòng biển lạnh xuất phát ở cực men theo bờ Tây các đại dương chạy về Xích đạo.
Dòng biển lạnh hợp với dòng biển nóng tạo thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu.
Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 40° gần bờ đông các đại dương chạy về cực.
Dòng biển nào sau đây là dòng biển nóng?
Dòng biển Guya-na.
Dòng biển Xô-ma-li.
Dòng biển Ca-li-phooc-ni-a.
Dòng biển Tây Ô-xtrây-li-a.
Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh?
Dòng biển Nam Xích đạo.
Dòng biển Bra-xin.
Dòng biển Ben-ghê-la.
Dòng biển Đông Ô-xtrây-li-a.
Dòng biển nào sau đây chảy ở bờ tây lục địa châu Phi?
Dòng biển Bắc Đại Tây Dương.
Dòng biển Ca-na-ri.
Dòng biển Cur-rô-si-vô.
Dòng biển Gơn-xtrim.
Dòng biển nào sau đây chảy ở bờ đông lục địa châu Phi?
Dòng biển Ca-na-ri.
Dòng biển Ben-ghê-la.
Dòng biển Xô-ma-li.
Dòng biển Ghi-nê.
Ở vùng chí tuyến, bờ tây lục địa có khí hậu
ẩm, mưa nhiều.
khô, ít mưa.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Ở vùng ôn đới, bờ đông của đại dương có khí hậu
lạnh, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều.
lạnh, khô hạn.
nóng, ẩm ướt.
Câu 26. Ở vùng chí tuyến, bờ đông của lục địa có mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
gió mùa.
gió Tây ôn đới.
gió Mậu dịch.
gió địa phương.
Ở vùng ôn đới, bộ tây của lục địa có khí hậu ẩm, mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
áp thấp ôn đới.
dòng biển nóng.
frông ôn đới.
gió địa phương.
Nơi nào sau đây có khí hậu ẩm, mưa nhiều?
Bờ đông đại dương ở vùng ôn đới.
Bờ tây đại dương ở vùng ôn đới.
Bờ tây lục địa ở vùng chí tuyến.
Bờ đông lục địa ở vùng ôn đới.
Độ muối trung bình của nước biển là
33‰.
34‰.
35‰.
36‰.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa
lượng bốc hơi
lượng nước ở các hồ đầm
lượng nước sông chảy ra.
Độ muối nước biển, đại dương lớn nhất ở vùng
xích đạo
chí tuyến
cực.
ôn đới.
