Worksheets[25-26] ÔN TẬP HKI-KHTN 7
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước:
(1) Hình thành giả thuyết, (2) Rút ra kết luận,
(3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết, (4) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu,
(5) Thực hiện kế hoạch.
Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
(1), (2), (3), (4), (5).
(5), (4), (3), (2), (1).
(4), (1), (3), (5), (2).
(3), (4), (1), (5), (2).
Dụng cụ, thiết bị nào dưới đây KHÔNG phù hợp để xác định khối lượng, thể tích và nhiệt độ của nước muối trong cốc thủy tinh?
Bình chia độ.
Nhiệt kế.
Đồng hồ bấm giây.
Cân.
Nhận định nào sau đây SAI?
Cấu tạo của cổng quang điện bao gồm hai bộ phận phát tia hồng ngoại D1, D2 và dây cáp nối với đồng hồ đo thời gian hiện số.
Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển bằng cổng quang điện.
Các bước quan trọng khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số là chọn thang đo, chọn chế độ làm việc và reset đồng hồ.
Đồng hồ đo thời gian hiện số có cấu tạo như một đồng hồ bấm giây điện tử.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton
neutron.
electron.
neutron và electron.
Những loại hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử?
Các hạt mang điện tích âm (electron)
Các hạt neutron và proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron, electron.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt proton, neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Xét các phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử:
(1) Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất.
(2) Trong mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
(3) Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton (mang điện tích dương) và neutron (không mang điện tích).
(4) Trong mỗi nguyên tử, số proton bằng số neutron.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Khối lượng nguyên tử của fluorine là
9 amu.
18 amu.
19 amu.
28 amu.
Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng
số electron ở lớp ngoài cùng.
số neutron.
điện tích hạt nhân.
khối lượng nguyên tử.
Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau: “Số … là đặc trưng của một nguyên tố hóa học.”
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Trong vỏ Trái Đất, nguyên tố chiếm tỷ lệ phần trăm cao nhất là
oxygen.
hydrogen.
nitrogen.
aluminium.
Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là
Dmitri Ivanovich Mendeleev.
Ernest Rutherford.
Niels Bohr.
John Dalton.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
khối lượng.
số proton.
tỷ trọng.
số neutron.
Nguyên tố có số proton là 5 thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
IA
IIA
IIIA
IVA
Các nguyên tố trên cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn có đặc điểm
cùng số lớp electron.
cùng số electron.
tính chất hóa học tương tự nhau.
cùng điện tích hạt nhân.
Có bao nhiêu chu kỳ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
5
7
8
9
Hai nguyên tố P và S nằm cùng một hàng ngang trong bảng tuần hoàn vì nguyên tử của chúng có
số proton bằng nhau.
3 lớp electron.
3 electron ở lớp ngoài cùng.
3 electron ở lớp trong cùng.
Sự giống nhau giữa các nguyên tố carbon, nitrogen và oxygen là gì?
Chúng có cùng số electron.
Chúng đều tồn tại ở thể khí.
Chúng nằm trong cùng chu kỳ của bảng tuần hoàn.
Chúng nằm trong cùng một nhóm của bảng tuần hoàn.
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?
Chu kỳ 1, 2, 3 được gọi là các chu kỳ nhỏ, chu kỳ 4, 5, 6, 7 được gọi là các chu kỳ lớn.
Hiện nay, người ta đã xác định được 118 nguyên tố hóa học.
Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là kim loại.
Có khoảng 20 nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn.
Phân tử là
hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất đó.
hạt đại diện cho nguyên tử, gồm một số phân tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất đó.
hạt đại diện cho chất, gồm một số đơn chất liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất đó.
hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất vật lý của chất đó.
Khối lượng phân tử được tính theo đơn vị là
gam.
kilogam.
gam hoặc kilogam.
amu
Đơn chất là những chất được tạo nên từ
một nguyên tố hóa học.
ba nguyên tố hóa học.
bốn nguyên tố trở lên.
hai nguyên tố hóa học trở lên.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?
Tên của đơn chất luôn trùng với tên của nguyên tố tạo nên chất đó. (đối với kim loại và khí hiếm)
Các đơn chất của cùng một nguyên tố được gọi là các dạng thù hình của nhau.
Đơn chất có thể được tạo từ 1, 2, 3, thậm chí từ rất nhiều nguyên tử.
Đơn chất không thể bị chia nhỏ thành các chất đơn giản hơn.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đơn chất là chất tạo nên từ một nguyên tử.
Phân tử là hạt do hai nguyên tố liên kết với nhau.
Hợp chất là chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Hợp chất là chất được tạo nên từ hai nguyên tử liên kết với nhau.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?
Hợp chất có thể được tạo từ 1, 2 hoặc nhiều nguyên tố.
Phân tử tạo nên từ một số nguyên tử liên kết với nhau.
Nhóm OH trong các hợp chất vô cơ có tên là hydroxide.
Cả hợp chất và đơn chất đều có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí ở điều kiện thường.
Tất cả các nguyên tử khí hiếm (trừ He) có số electron lớp ngoài cùng bền vững là
6 electron.
7 electron.
8 electron.
1 electron.
Thủy tinh được sản xuất ra chứa khoảng 15% sodium oxide. Chất này ở dạng rắn, màu trắng, có nhiệt độ nóng chảy ở 11320C và nhiệt độ sôi ở 19500C. Sodium oxide tan tốt trong nước tạo dung dịch dẫn điện.
Mô tả tính chất trên của sodium oxide phù hợp với phương án nào dưới đây nói về phân loại chất và phân loại về liên kết hóa học?
Đơn chất, liên kết cộng hóa trị.
Đơn chất, liên kết ion.
Hợp chất, liên kết cộng hóa trị.
Hợp chất, liên kết ion.
Cho biết khối lượng nguyên tử của carbon và fluorine lần lượt là 12 amu và 19 amu. Phần trăm khối lượng của carbon và fluorine trong hợp chất này lần lượt là
18,75% và 25%.
20% và 80%.
35% và 65%.
38,7% và 61,3%.
Công thức hóa học cho biết các nguyên tố hóa học hiện diện trong một hợp chất cũng như số nguyên tử của những nguyên tố đó. Ví dụ, công thức hóa học H2O chỉ ra rằng mỗi phân tử nước có hai nguyên tử hydrogen và một nguyên tử oxygen. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Na2SO4 là công thức của một hợp chất có chứa neon, sulfur và oxygen.
AlPO4 là công thức của một hợp chất có chứa aluminium, potassium và oxygen.
MgCO3 là công thức của một hợp chất có chứa magnesium, carbon và oxygen.
CaSO4 là công thức của một hợp chất có chứa calcium, sodium và oxygen.
Hợp chất nào chứa số nguyên tử hydrogen nhiều nhất?
HF.
H2.
HNO3.
H2O.
Chất nào dưới đây giúp các nhà khoa học đầu thế kỷ XIX nhận ra rằng oxygen không phải là nguyên tố mà mọi acid cần phải có?
HF.
H2O.
HNO3.
H2.
Chất nào dưới đây là đơn chất?
CO2.
O2.
NaCl.
H2O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Số nguyên tử N trong phân tử hợp chất Pb(NO3)2 là 1.
Số nguyên tố trong phân tử hợp chất Pb(NO3)2 là 3.
Số nguyên tử trong phân tử hợp chất Pb(NO3)2 là 5.
Số nguyên tử O trong phân tử hợp chất Pb(NO3)2 là 3.
Phương án nào sau đây sai khi nói về tốc độ chuyển động của vật?
Tốc độ đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động.
Tốc độ được tính bằng công thức: v = s:t
Tốc độ bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ càng lớn, thời gian đi càng lớn.
Tốc độ của tàu cao tốc là 120 km/h, điều đó cho biết
quãng đường tàu đi được là 120 km.
quãng đường tàu đi được là 120 km/h.
quãng đường tàu đi được trong 1 h là 120 km.
quãng đường tàu đi được trong một khoảng thời gian nhất định lad 120 km.
Đơn vị nào sau đây KHÔNG phải là đơn vị đo tốc độ chuyển động?
Kilogam trên mét (kg/m).
Mét trên giây (m/s).
Kilomet trên giờ (km/h).
Kilomet trên phút (km/min).
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết
tốc độ và thời gian chuyển động của vật.
tốc độ chuyển động và quãng đường đi của vật.
tốc độ chuyển động, quãng đường đi và thời gian đi của vật.
quãng đường đi và thời gian đi của vật.
Để đo tốc độ chuyển động của xe máy, ô tô,… người ta dùng
đồng hồ bấm giây.
thước dây.
tốc kế.
áp kế.
Để đo tốc độ của một hòn bi lăn trên một máng nghiêng, ta cần những dụng cụ gì?
Chỉ cần một cây thước.
Chỉ cần một đồng hồ bấm giây.
Cần một cây thước và một đồng hồ bấm giây.
Cần một thước thẳng và một thước ê ke.
Trong các thí nghiệm thực hành đo tốc độ của vật, ta phải tiến hành đo ít nhất ba lần để
có kết quả đo chính xác.
luyện tập thực hành các phép đo.
kiểm tra các dụng cụ đo.
tăng kỹ năng sử dụng các dụng cụ.
