WorksheetsÔN TẬP KHTN 9 ( MẠCH NĂNG LƯỢNG)
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 8mins
Đơn vị đo công trong hệ SI là gì?
Kilogram (kg)
Watt (W)
Newton (N)
Joule (J)
Một xe nâng tác dụng lực 700 N để nâng thùng hàng lên cao 2 m, công thực hiện là bao nhiêu?
1400 J
350 J
2000 J
700 J
Công suất của một thiết bị là 100 W, vậy trong 10 giây thiết bị đó thực hiện được bao nhiêu công?
10 J
1000 J
10000 J
100 J
Công suất của tim người khi đập là bao nhiêu?
1 J
2 J
0.5 J
3 J
Công suất của một thiết bị điện là 1500 W, nếu thiết bị hoạt động trong 2 giờ thì công thực hiện là bao nhiêu?
10800000 J
7200000 J
3000 J
5400000 J
Công suất của một động cơ là 2000 W, vậy công thực hiện trong 5 giây là bao nhiêu?
4000 J
10000 J
5000 J
2000 J
Trường hợp nào dưới đây không có cơ học?
Người khai thác mỏ cho xe chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực lượng bác sĩ đang nâng cao kết quả từ thấp lên cao.
Gió đẩy mạnh vào một bức tường.
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công được gọi là
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Chọn câu trả lời sai: Công suất có đơn vị là:
Oát (w)
Kilôoát (kw)
Kilôoát giờ (kwh)
Mã lực.
Công thức tính công suất là
P=A.s
P=sA
P=tA
P=A.t
Một vật thực hiện công khi
giá của lực vuông góc với phương chuyển động
giá của lực song song với phương chuyển động.
lực đó làm vật biến dạng.
lực đó tác dụng lên một vật làm vật đó chuyển dời.
Biểu thức tính công cơ học là:
A = F.S
A = F/S
A = F/v.t
A = p.t
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh
Viên đạn đang bay
Búa máy đang rơi
Hòn đá đang nằm trên mặt đất
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công?
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động
Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên
Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang
Quả nặng rơi từ trên xuống
Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.
Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi
Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam
Công suất của Nam và Hùng là như nhau
Không đủ căn cứ để so sánh
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có sự chuyển hóa thế năng thành động năng?
Mũi tên được bắn đi từ cung; viên phấn đang đặt trên bàn.
Ô tô đang chạy trên đường; nước trên đập cao chảy xuống.
Hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới; máy bay đang hạ cánh.
Viên phấn đang đặt trên bàn; hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới.
Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Hỏi máy cày có công suất lớn hơn trâu bao nhiêu lần?
3 lần.
6 lần.
8 lần.
10 lần.
Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.
So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.
Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi.
Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.
Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
Không đủ căn cứ để so sánh.
Đơn vị đo của động năng là gì?
Niutơn (N).
Kilôgam (kg).
Jun (J).
Mét trên giây bình phương (m/s2).
Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong khoảng thời gian 15 giây. Công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu là
1000 W
12000 W
15000 W
20000 W
Câu 1. Ta nhận ra vật có màu đen vì
A. nó có màu đen.
B. nó được đặt bên cạnh những vật có màu sắc khác.
C. có ánh sáng màu đen từ vật truyền tới mắt ta.
D. nó phản xạ ánh sáng màu đen tới mắt ta.
Câu 2. Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được:
A. Ánh sáng màu trắng.
B. Một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam - vàng - lục - lam - chàm - tím.
C. Một dải gồm ba màu cơ bản: Đỏ - lục - lam.
D. Ánh sáng đỏ.
Câu 3. Khi chiếu ánh sáng qua lăng kính, nếu sau lăng kính chỉ có một màu duy nhất thì chùm sáng chiếu vào lăng kính là:
A. Chùm sáng trắng.
B. Chùm sáng màu đỏ.
C. Chùm sáng đơn sắc.
D. Chùm sáng màu lục.
Câu 4. Chiếu một tia sáng tới một mặt bên của lăng kính thì
A. luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
B. tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
C. tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới.
D. đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh.
Câu 5. Cho các loại ánh sáng sau: Ánh sáng trắng(I); Ánh sáng đỏ(II); Ánh sáng vàng(III); Ánh sáng tím(IV) thì loại ánh sáng nào không bị lăng kính làm tán sắc?
I; II; III; IV
II; III; IV
I; II; IV
I;II; III
Khi thấy vật màu trắng thì ánh sáng đi vào mắt ta có màu:
A. đỏ
B. xanh
C. vàng
D. trắng
Chiếu ánh sáng màu đỏ qua tấm lọc màu vàng, ánh sáng thu được có màu gì?
A. Màu da cam
B. Màu vàng
C. Màu đỏ
D. Thấy tối, không có màu đỏ hoặc vàng
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
Vật màu trắng tán xạ ... mọi ánh sáng (trắng, đỏ, lục, ...)
A. kém.
B. tốt.
C. bình thường.
D. không nhiều.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng tán sắc ánh sáng?
A. Quang phổ của ánh sáng trắng có bảy màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
B. Chùm ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
D. Các tia sáng song song gồm các màu đơn sắc khác nhau chiếu vào mặt bên của một lăng kính
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
A. Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
B. Vẫn là một tia sáng trắng.
C. Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng.
D. Là một tia sáng trắng có viền màu.
Câu 1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường:
A. Bị hắt trở lại môi trường cũ
B. Bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai
C. Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai
D. Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai
Câu 2: Pháp tuyến là đường thẳng:
A. Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới
B. Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường
C. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc vuông tại điểm tới
D. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn bất kì tại điểm tới
Câu 3: Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới
B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới
C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới
D. Tuỳ vào môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn
Câu 4: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
A. tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
B. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
C. tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
D. tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Câu 6: Khi ánh sáng truyền từ không khí vào thuỷ tinh thì:
A. Góc khúc xạ không phụ thuộc vào góc tới
B. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ
C. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
D. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng
Câu 7: Một tia sáng truyền từ nước ra không khí thì:
A. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
B. Tia khúc xạ luông trùng với pháp tuyến
C. Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến 39 độ
D. Tia khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ khi ta
ngắm một bông hoa trước mắt
đang quan sát mình trong gương
quan sát cá đang bơi
đang dọc một trang sách
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới là góc được tạo bởi
tia tới và mặt phân cách
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và tia tới
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
Chiếu tia tới SI từ không khí tới mặt phân cách với thuỷ tinh. Trong các tia đã cho ở hình vẽ, tia nào là tia khúc xạ?
Tia 1
Tia 2
Tia 3
Tia 4
Biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng là:
sini=nsinr
sini=sinr
sini=2nsinr
sini=rsinr
Một người nhìn từ không khí vào cá dưới nước sẽ thấy cá.....
gần mặt nước hơn
xa mặt nước hơn
not change
không thấy
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì
r = i
r > i.
r < i
2r = i
Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?
4
3
2
1
Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Trên đường truyền trong không khí.
Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.
Trên đường truyền trong nước.
Tại đáy xô nước.
Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một tấm thủy tinh trong suốt. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Trên đường truyền trong không khí.
Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.
Trên đường truyền trong nước.
Tại đáy xô nước.
chọn câu trả lời đúng.
trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
Câu 2. Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ
A. toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.
B. toàn phần trên mặt đường và đi vào mắt.
C. toàn phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.
D. một phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.
Câu 7: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
A. áng sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
B. ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
C. ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
D. cường độ bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
A. gương phẳng.
B. gương cầu.
C. cáp dẫn sáng trong nội soi.
D. thấu kính.
Hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi nào?
Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất bằng nhau.
Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất rất lớn.
Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1
luôn bằng 1
luôn lớn hơn 0
Câu 8: Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với điều kiện là
A. Môi trường tới có chiết suất lớn hơn môi trường khúc xạ.
B. Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới giới hạn
C. Cả A và B
D. Không cần điều kiện nào cả
Điều kiện nào sau đây là đúng để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần?
A. Góc tới nhỏ hơn góc tới hạn.
B. Góc tới bằng 900
C. Góc tới lớn hơn góc tới hạn.
D. Góc tới bằng 0 độ.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường
A. có chiết suất thấp hơn sang môi trường có chiết suất cao hơn.
B. có chiết suất cao hơn sang môi trường có chiết suất thấp hơn.
C. không khí sang môi trường nước.
D. chân không sang môi trường không khí.
Góc tới hạn là gì?
A. Góc tạo bởi tia phản xạ và pháp tuyến.
B. Góc tạo bởi tia khúc xạ và pháp tuyến.
C. Góc tới nhỏ nhất để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
D. Góc tạo bởi tia sáng tới và mặt phẳng phân cách.
Cho 3 môi trường không khí (n1 = 1), thủy tinh(n2 = 1,41), nước (n3= 1,33).
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi:
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh
Chiếu ánh sáng từ thủy tinh vào không khí
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước
Chiếu ánh sáng từ nước vào thủy tinh
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ
từ benzen vào nước.
từ nước vào thủy tinh flin.
từ benzen vào thủy tinh flin.
từ chân không vào thủy tinh flin.
Chọn câu đúng nhất. Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì
A. tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
B. tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.
C. tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.
D. một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.
Công thức tính góc giới hạn igh phản xạ toàn phần
sinigh=n1
igh=n1n2
igh=n1
sinigh=n1n2
Nước có chiết suất n = 4/3. Chiếu ánh sáng từ nước ra không khí, với góc tới nào dưới đây có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần?
200.
300
400
500
Tính góc tới hạn khi chiếu tia sáng từ thủy tinh ra không khí. Biết chiết suất của thủy tinh là n = 1,52.
410.
480.
520.
Không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Góc tới hạn phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Tốc độ của ánh sáng.
Chiết suất của hai môi trường.
Cường độ ánh sáng.
Màu sắc của ánh sáng.
Chiết suất của nước là 1.33 và chiết suất của không khí là 1. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng:
Truyền từ không khí vào nước.
Truyền từ nước ra không khí.
Truyền giữa hai môi trường bất kỳ.
Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần trong trường hợp này.
Trong phản xạ toàn phần, ánh sáng:
Bị phản xạ hoàn toàn trở lại môi trường ban đầu.
Truyền một phần qua môi trường thứ hai và một phần bị phản xạ.
Hoàn toàn không bị phản xạ hay khúc xạ.
Bị hấp thụ hoàn toàn ở mặt phân cách hai môi trường.
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 60o thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là
30o
35o
40o
45o
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ không khí vào một khối chất trong suốt với góc tới 60 độ thì góc khúc xạ là 30 độ . Khi chiếu cùng ánh sáng đơn sắc đó từ khối chất đã cho ra không khí với góc tới 30 độ thì góc khúc xạ
bằng 60 độ
lớn lơn 60 độ
nhỏ hơn 60 độ
không có tia khúc xạ
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
Vẫn là một tia sáng trắng
Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng
Là một tia sáng trắng có viền màu
Chọn câu sai. Trong không khí, một chùm tia song song, đơn sắc, đi qua một lăng kinh thuỷ tinh.
Chùm tia ló là chùm tia phân ly
Chùm tia ló là chùm tia song song
Chùm tia ló bị lệch về phái đáy của lăng kính so với tia tới
Góc lệch của chùm tia phụ thuộc vào góc tới lăng kính mặt thứ nhất của lăng kính
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
Hai mặt bên của lăng kính
Tia tới và tia pháp tuyến
Tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
tia ló và tia pháp tuyến
Hiện tượng cầu vồng bảy sắc được giải thích nhờ hiện tượng
phản xạ ánh sáng
nhiễu xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là đại lượng:
có giá trị như nhau đối với các ánh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím
có giá trị khác nhau, lớn nhất đối với ánh sáng màu đỏ và nhỏ nhất đối với ánh sáng màu tím
có giá trị khác nhau, lớn nhất đối với ánh sáng màu tím và nhỏ nhất đối với ánh sáng màu đỏ
có giá trị khác nhau, nhỏ nhất đối với ánh sáng màu vàng và lớn nhất đối với ánh sáng màu đỏ
Cho bốn loại ánh sáng sau: trắng, đỏ, vàng, tím. Những ánh sáng nào không bị tán sắc khi đi qua lăng kính?
Ánh sáng trắng, đỏ, vàng.
Ánh sáng đỏ, vàng, tím
Ánh sáng trắng, đỏ, tím.
Cả bốn loại ánh sáng trên.
Ta nhìn thấy bông hoa màu đỏ vì sao ?
Bản thân bông hoa có màu đỏ
Bông hoa là một vật sáng
Bông hoa là một nguồn sáng
Có ánh sáng đỏ từ bông hoa truyền đến mắt ta
Lăng kính là một khối chất trong suốt
có dạng trụ tam giác
có dạng hình trụ tròn
giới hạn bởi 2 mặt cầu
hình lục lăng
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
trên của lăng kính
dưới của lăng kính
cạnh của lăng kính
đáy của lăng kính
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng tán sắc ánh sáng?
A. Quang phổ của ánh sáng trắng có bảy màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
B. Chùm ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
D. Các tia sáng song song gồm các màu đơn sắc khác nhau chiếu vào mặt bên của một lăng kính
