wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ktra 100c

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Dẫn chúng thích nắm giữ tài sản tài chính do tài sản tài chính:

a)

Có khả năng sinh lời

b)

Tính thanh khoản cao

c)

Rủi ro thấp

d)

a và b

e)

Cả a, b và c

2.

Thị trường trong đó vốn được chuyển từ những người thừa vốn sang những người cần vốn được gọi là:

a)

Thị trường hàng hóa

b)

Thị trường vốn khả dụng (fund available market)

c)

Thị trường vốn phái sinh (derivative exchange market)

d)

Thị trường tài chính

3.

Tài sản tài chính có thể là:

a)

Trái phiếu

b)

Máy móc

c)

Cổ phiếu

d)

Đáp án a và c

e)

Đáp án a, b và c

4.

Thị trường chứng khoán tập trung có đặc điểm nào sau đây:

a)

Thành viên tham gia trên thị trường có hạn

b)

Giá cả không có tính chất đồng nhất

c)

Mua bán qua trung gian

d)

a và c

5.

Trên thị trường tiền tệ, người ta mua bán: (Cách phân biệt: TT ngắn hạn < 2 năm, Vốn là dài hạn)

a)

Các loại cổ phiếu

b)

Trái phiếu kho bạc

c)

Tín phiếu kho bạc

d)

Cả a, b và c

6.

Thị trường tiền tệ:

a)

Là thị trường tài trợ cho những thiếu hụt về phương tiện thanh toán của các chủ thể kinh tế

b)

Là nơi diễn ra các giao dịch về vốn có thời hạn từ hai năm trở xuống.

c)

Là thị trường cung ứng vốn đầu tư cho nền kinh tế

d)

Cả a và b

7.

Thị trường vốn:

a)

Là thị trường cung ứng vốn đầu tư cho nền kinh tế

b)

Lưu chuyển các khoản vốn có kỳ hạn sử dụng trên 1 năm

c)

Là thị trường tài trợ cho những thiếu hụt về phương tiện thanh toán của các chủ thể kinh tế

d)

Cả a và b

8.

Trên thị trường vốn, người ta mua bán:

a)

Trái phiếu ngân hàng

b)

Chứng chỉ tiền gửi

c)

Thương phiếu

d)

Cả a, b và c

9.

Những đặc điểm nào thuộc về thị trường sơ cấp:

a)

Là thị trường mua bán lần đầu tiên các chứng khoán vừa mới phát hành

b)

Được tổ chức hoạt động dưới hình thức các Sở giao dịch

c)

Là thị trường giao dịch trao đổi các chứng khoán đã được phát hành

d)

Cả a và b

10.

Một doanh nghiệp hợp tác với một công ty chứng khoán để phát hành một đợt trái phiếu mới sẽ tham gia vào giao dịch trên thị trường ………, thị trường ……………

a)

thứ cấp, tiền tệ

b)

sơ cấp, tiền tệ

c)

thứ cấp, vốn

d)

sơ cấp, vốn

11.

Một trái phiếu 5 năm do ngân hàng ABC phát hành tháng 3/2022 bây giờ sẽ được giao dịch ở:

a)

Thị trường tiền tệ sơ cấp

b)

Thị trường tiền tệ thứ cấp

c)

Thị trường vốn sơ cấp

d)

Thị trường vốn thứ cấp

12.

Những đặc điểm nào thuộc về thị trường thứ cấp:

a)

Là thị trường huy động vốn cho các nhà phát hành

b)

Được tổ chức hoạt động dưới hình thức tập trung hoặc phi tập trung

c)

Cả a và b

d)

Không có đáp án đúng

13.

Thị trường mà công chúng đầu tư ít có thông tin và cơ hội tham gia là:

a)

Thị trường sơ cấp

b)

Thị trường thứ cấp

c)

Thị trường bất động sản

d)

Thị trường tiền tệ

14.

Ở thị trường sơ cấp:

a)

Diễn ra việc mua bán chứng khoán giữa nhà phát hành và các nhà đầu tư

b)

Nguồn tài chính vận động từ nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác

c)

Nguồn tài chính vận động từ ngân hàng trung gian tới nhà đầu tư

d)

Cả a và b

15.

Thị trường tiền tệ có các chức năng cơ bản:

a)

Chuyển vốn tạm thời nhàn rỗi sang người thiếu vốn

b)

Cân đối, điều hoà khả năng chi trả giữa các ngân hàng

c)

Huy động vốn đầu tư cho sản xuất- kinh doanh.

d)

Cả a và b

16.

Trên thị trường tiền tệ, người ta giao dịch:

a)

Các khoản tín dụng có thời hạn 13 tháng

b)

Trái phiếu dài hạn của chính quyền địa phương

c)

Tín phiếu của NHTW

d)

Cả b và c

17.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng là:

a)

Thị trường vốn ngắn hạn

b)

Thị trường vốn dài hạn

c)

Nơi dành cho các ngân hàng thương mại

d)

Nơi dành cho các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

e)

Cả a và d

18.

Ở thị trường thứ cấp:

a)

Nguồn tài chính vận động trực tiếp từ người đầu tư sang chủ thể phát hành

b)

Diễn ra việc mua bán chứng khoán giữa các nhà đầu tư

c)

Không làm thay đổi quy mô vốn đầu tư trong nền kinh tế

d)

Cả b và c

19.

Chức năng của thị trường sơ cấp là:

a)

Kênh huy động vốn.

b)

Có thể làm tăng tính thanh khoản của chứng khoán.

c)

Nơi kiếm lợi nhuận do kinh doanh chênh lệch giá.

20.

Thị trường thứ cấp là thị trường:

a)

Huy động vốn.

b)

Tạo hàng hóa chứng khoán.

c)

Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán.

d)

Cả 3 đáp án trên.

e)

Đáp án a và c

21.

Nhận định nào SAI về thị trường thứ cấp:

a)

Huy động vốn đầu tư.

b)

Tạo cơ hội đầu tư cho công chúng.

c)

Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán.

d)

Là nơi chuyển đổi sở hữu chứng khoán.

22.

Cổ phiếu của ngân hàng VCB đang được giao dịch tại:

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Thị trường nợ dài hạn

c)

Thị trường chứng khoán

d)

Thị trường phái sinh

23.

Với tư cách là một nhà đầu tư chứng khoán ngại rủi ro, phương cách nào sau đây bạn lựa chọn:

a)

Đầu tư vào chứng khoán của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch

b)

Đầu tư chứng khoán thông qua thị trường phi tập trung

c)

Giao dịch trực tiếp với người bán cổ phiếu công ty

d)

Cả ba cách thức trên đều rủi ro như nhau

24.

Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của công cụ tài chính:

a)

Chia sẻ rủi ro

b)

Huy động nguồn vốn nhàn rỗi

c)

Cung cấp tính thanh khoản

d)

Cung cấp thông tin

25.

Kho bạc Nhà nước tham gia thị trường tiền tệ nhằm:

a)

Mục đích lợi nhuận

b)

Mục đích bù đắp thiếu hụt tạm thời của Ngân sách Nhà nước

c)

Mục đích bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước

d)

Cả b và c

26.

Mục đích của NHTM khi tham gia thị trường liên ngân hàng:

a)

Duy trì khả năng thanh toán

b)

Làm trung gian thanh toán cho khách hàng

c)

Giao dịch với mục tiêu lợi nhuận

d)

Cả 3 đáp án trên

27.

Kho bạc Nhà nước (hoặc Bộ tài chính) bán tín phiếu CHỦ YẾU nhằm mục đích:

a)

Bù đắp thiếu hụt tạm thời của Ngân sách Nhà nước

b)

Tối đa hoá lợi nhuận từ hoạt động đầu tư

c)

Huy động vốn dài hạn cho các dự án cơ sở hạ tầng

d)

Ổn định tỷ giá hối đoái

28.

Công cụ nào sau đây có tính lỏng và độ an toàn cao nhất?

a)

Chứng chỉ tiền gửi

b)

Tín phiếu kho bạc

c)

Thương phiếu

d)

Hợp đồng mua lại

29.

Đặc điểm nào đúng với trái phiếu?

a)

Lãi trái phiếu phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

b)

Được hoàn trả vốn gốc khi đáo hạn

c)

Cả a và b

30.

Đặc điểm nào đúng với trái phiếu?

a)

Lãi trái phiếu phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

b)

Thời hạn hoàn trả vốn thường từ 5 năm trở lên

c)

Cả a và b

31.

Điểm chung giữa cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường là:

a)

Tỷ lệ cổ tức thay đổi tùy theo kết quả kinh doanh của công ty

b)

Đều được quyền sở hữu tài sản ròng của công ty

c)

Cả a và b

32.

Đặc điểm nào sau đây đúng với cổ phiếu ưu đãi:

a)

Cổ tức được thanh toán trước cổ phiếu thường

b)

Cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh

c)

Có thời hạn hoàn trả tiền góp

d)

a và b

33.

Đặc điểm nào đúng với cổ phiếu phổ thông:

a)

Cổ tức phụ thuộc vào sự thay đổi của lãi suất thị trường

b)

Cổ đông có thể rút lại vốn góp khi muốn

c)

Có cổ đông nhận cổ tức sau cổ đông cổ phiếu ưu đãi

d)

a và c

e)

b và c

34.

Điểm khác quan trọng nhất giữa cổ phiếu và trái phiếu là:

a)

Thời hạn hoàn vốn

b)

Cách tính lãi

c)

Quyền sở hữu công ty

d)

a và c

35.

Sự khác nhau giữa chứng khoán nợ và chứng khoán vốn là:

a)

Chứng khoán vốn là chứng khoán dài hạn, còn chứng khoán nợ là chứng khoán ngắn hạn

b)

Chứng khoán vốn được giao dịch trên thị trường vốn còn chứng khoán nợ được giao dịch trên thị trường nợ

c)

Người nắm giữ chứng khoán vốn là chủ sở hữu của doanh nghiệp, người nắm giữ chứng khoán nợ là chủ nợ của người phát hành

36.

Loại công cụ nào không có thời hạn cụ thể?

a)

Tín phiếu

b)

Trái phiếu kho bạc

c)

Cổ phiếu phổ thông

d)

Cả a, b và c

37.

Việc một trái phiếu bị đánh tụt hạng xếp hạng tín dụng có nghĩa là:

a)

Giá trái phiếu tăng lên

b)

Giá trái phiếu giảm xuống

c)

Rủi ro của trái phiếu cao hơn

d)

Rủi ro của trái phiếu thấp hơn

38.

So với trái phiếu chính phủ, độ rủi ro của trái phiếu công ty:

a)

Thấp hơn

b)

Ngang bằng

c)

Cao hơn

d)

Thay đổi tùy thời điểm

39.

Chứng khoán được bán lần đầu tiên trên thị trường …, rồi sau đó được giao dịch trên thị trường …:

a)

Thị trường tiền tệ, thị trường vốn

b)

Thị trường vốn, thị trường tiền tệ

c)

Thị trường ngân hàng, thị trường thứ cấp

d)

Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp

40.

Điểm khác biệt cơ bản giữa chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng (NCDs) và tiền gửi tiết kiệm là:

a)

Mức độ cao thấp của lãi suất

b)

Mức độ tự do chuyển nhượng cho một bên thứ ba

c)

Tính thanh khoản

d)

Cả a, b và c

41.

Thông thường, chứng chỉ tiền gửi có:

a)

Lợi suất cao hơn lợi suất của tín phiếu kho bạc

b)

Lợi suất thấp hơn lợi suất của tín phiếu kho bạc

c)

Không thể kết luận được

d)

Cả a và c

42.

Lãi suất của thương phiếu phụ thuộc vào:

a)

Thời hạn thanh toán

b)

Mức độ uy tín của tổ chức bảo lãnh phát hành

c)

Xếp hạng tín nhiệm của tổ chức phát hành

d)

Cả a và c

43.

Một ngân hàng thương mại bán tín phiếu cho một NHTM khác rồi mua lại sau 30 ngày, đây là:

a)

Giao dịch tín phiếu kỳ hạn

b)

Giao dịch hợp đồng mua lại (RP)

c)

Giao dịch tương lai

d)

Không có đáp án đúng

44.

Cổ phiếu ưu đãi khác với cổ phiếu thường ở chỗ: cổ tức thu được từ cổ phiếu ưu đãi

a)

Có sự thay đổi lớn

b)

Cố định

c)

Biến động theo lãi suất

d)

Được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát

45.

Trong trường hợp phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp:

a)

Người nắm giữ trái phiếu được trả trước cổ phiếu

b)

Người nắm giữ trái phiếu được đảm bảo rằng mình sẽ thu hồi được vốn cho vay

c)

Người nắm giữ cổ phiếu phổ thông được trả trước cổ phiếu ưu đãi

d)

Tất cả các đáp án trên

46.

Mục đích quan trọng nhất của quản lý Nhà nước đối với hệ thống tài chính là:

a)

Đảm bảo việc làm cho nhân viên làm việc tại các trung gian tài chính

b)

Đảm bảo lợi ích của các chủ sở hữu các tổ chức trung gian tài chính

c)

Đảm bảo sự ổn định của thị trường tài chính

d)

Tất cả các đáp án trên

47.

Mục đích quan trọng nhất của các quy định Nhà nước đối với thị trường tài chính là:

a)

Hạn chế lợi nhuận thu được của các trung gian tài chính

b)

Tăng sự cạnh tranh giữa các tổ chức trung gian tài chính

c)

Nhằm đảm bảo cung cấp thông tin cho các cổ đông, người gửi tiền và công chúng

d)

Nhằm đảm bảo mức lãi suất tối đa đối với các khoản tiền gửi

e)

Tất cả các đáp án trên

48.

Chức năng nào không phải là chức năng của thị trường tài chính:

a)

Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư

b)

Hỗ trợ chuyển dịch vốn bằng con đường tài trợ trực tiếp và gián tiếp

c)

Huy động tiền gửi thanh toán từ các cá nhân trong nền kinh tế

d)

Tích tụ, tập trung và phân phối vốn trong nền kinh tế

49.

Dẫn chuyển vốn qua con đường tài chính trực tiếp trong thị trường tài chính thông qua trung gian tài chính nào:

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Công ty bảo hiểm

c)

Công ty chứng khoán

d)

Không thông qua trung gian tài chính

50.

Nhà phát hành trên thị trường tài chính:

a)

Chính phủ, các doanh nghiệp lớn

b)

Chính phủ, các doanh nghiệp lớn, NHTW

c)

Chính phủ, NHTW

d)

Các doanh nghiệp lớn

51.

Công cụ trên thị trường vốn bao gồm:

a)

Tín phiếu ngân hàng nhà nước

b)

Thương phiếu

c)

Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn

d)

Trái phiếu chuyển đổi

52.

Chủ thể phát hành cổ phiếu:

a)

Chính phủ, công ty cổ phần, ngân hàng thương mại

b)

Chính phủ, công ty cổ phần

c)

Công ty cổ phần

d)

Công ty cổ phần, ngân hàng thương mại

53.

Số lượng chủ thể tham gia trên thị trường cấp hai:

a)

Hạn chế số lượng người tham gia

b)

Không hạn chế số lượng người tham gia

c)

Chỉ gồm nhà phát hành và nhà đầu tư tổ chức

d)

Chỉ cho phép nhà đầu tư cá nhân

54.

Thứ tự quyền được nhận phần giá trị tài sản còn lại khi doanh nghiệp phá sản:

a)

Cổ đông thường, cổ đông ưu đãi, trái chủ.

b)

Trái chủ, cổ đông thường, cổ đông ưu đãi.

c)

Cổ đông ưu đãi, cổ đông thường, trái chủ.

d)

Trái chủ, cổ đông ưu đãi, cổ đông thường.

55.

Trong các tài sản sau đây: (1) Tiền mặt; (2) Cổ phiếu; (3) Tín phiếu; (4) Thương phiếu. Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là:

a)

1-3-4-2

b)

2-4-3-1

c)

2-1-3-4

d)

1-2-3-4

56.

Bà An gửi vào 100 triệu đồng kỳ hạn 1 tháng trong 2 năm tại NHTM ACB. Với lãi suất 6%/năm, hỏi sau 2 năm bà An nhận được bao nhiêu tiền?

a)

106,16 triệu đồng

b)

112,72 triệu đồng

c)

404,89 triệu đồng

d)

112,36 triệu đồng

57.

Một Ngân hàng phát hành kỳ phiếu kỳ hạn 1 năm. Là người mua kỳ phiếu, ta chọn cách yết lãi suất nào?

a)

LS được yết là 8.2%/năm, tính lãi hàng năm

b)

LS được yết là 7,8%/năm, tính lãi 6 tháng/lần

c)

LS được yết là 7.25%/năm, tính lãi 3 tháng/lần

d)

LS được yết là 7.1%/năm, tính lãi hàng tháng

58.

Bạn gửi vào ngân hàng một triệu đồng với lãi suất 10%/năm ghép lãi hàng năm, tổng số tiền gốc và lãi bạn nhận được sau 3 năm sẽ là:

a)

1.300.000đ

b)

1.302.000đ

c)

1.331.000đ

d)

1.210.000đ

59.

Số tiền bạn gửi tại ngân hàng hiện tại là bao nhiêu để sau 2 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi bạn nhận lại được từ ngân hàng là $1200. Giả sử lãi suất ghép hàng năm là 9.2%?

a)

$1006

b)

$1105

c)

$960

d)

$1112

60.

Bà Phương gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 11 tháng với lãi suất 8%/năm tại NHTMCP ACB. Hỏi sau 1 năm Bà Phương nhận được bao nhiêu tiền? Biết lãi suất không kỳ hạn là 1%/năm, 1 năm là 360 ngày

a)

118 triệu

b)

108.17 triệu

c)

116 triệu

d)

108.67 triệu

61.

Bạn phải gửi 1 số tiền vào NH là bao nhiêu nếu sau 5 năm nữa bạn muốn nhận được $50.000 (cho biết lãi suất NH là 11%/năm).

a)

$25.000

b)

$29.672

c)

$28.931

d)

$10.000

62.

Bạn muốn có 100 triệu đồng sau 3 năm để mở cửa hàng kinh doanh, hỏi ngay bây giờ bạn phải gửi vào Ngân hàng bao nhiêu tiền nếu lãi suất tiền gửi là 1%/tháng, ghép lãi hàng tháng?

a)

69.89 triệu

b)

97.06 triệu

c)

71.17 triệu

d)

80.68 triệu

63.

Bạn sẽ kiếm được bao nhiêu tiền lãi vào cuối năm thứ ba với khoản tiết kiệm 1000 USD và với mức lãi suất ghép hàng năm là 7%?

a)

1,225.04 USD

b)

225.04 USD

c)

1227.05 USD

d)

105.62 USD

64.

Hoạt động của ngân hàng trung gian:

a)

Nhận tiền gửi của khách hàng và cho vay

b)

Nhận tiền gửi của khách hàng, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán

c)

Cung ứng các dịch vụ thanh toán

d)

Nhận tiền gửi của khách hàng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

65.

Tài khoản tiền gửi thanh toán:

a)

Cho phép người gửi tiền được phép rút ra bất cứ lúc nào

b)

Được trả lãi cao hơn tiền gửi tiết kiệm

c)

Được ngân hàng dùng để đầu tư dài hạn

d)

Được ngân hàng giữ tại quỹ

66.

Phân loại NHTM dựa vào hình thức sở hữu không bao gồm loại hình NHTM sau:

a)

NH sở hữu tư nhân

b)

NH sở hữu nhà nước

c)

NH cổ phần

d)

NH chính sách

67.

Vốn vay của NHTM không bao gồm:

a)

Phát hành chứng từ có giá

b)

Vay NHTM

c)

Vay các NHTM và các TGTC khác

d)

Vốn điều lệ

68.

Vốn Chủ sở hữu của NHTM không bao gồm:

a)

Vốn điều lệ

b)

Các quỹ dự trữ

c)

Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư

d)

Phát hành giấy tờ có giá

69.

Loại hình NHTM nào ở Việt Nam chưa có:

a)

Ngân hàng sở hữu tư nhân

b)

Ngân hàng liên doanh

c)

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

d)

Ngân hàng cổ phần

70.

Chức năng nào là tiền đề để các NHTM tạo ra tiền ghi sổ:

a)

Chức năng trung gian thanh toán

b)

Chức năng trung gian tín dụng

c)

Chức năng thu quỹ xã hội

d)

Chức năng tạo tiền

71.

Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là:

a)

Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.

b)

Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế

c)

Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại

d)

Tất cả các ý trên đều sai

72.

Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thường dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?

a)

Có lợi thế và lợi ích theo quy mô

b)

Có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng

c)

Có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hoá hoạt động giảm thiểu rủi ro

d)

Vì tất cả các yếu tố trên

73.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại nhất thiết phải:

a)

Bằng 10% Nguồn vốn huy động

b)

Bằng 10% Nguồn vốn

c)

Bằng 10% Tiền gửi không kỳ hạn

d)

Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ

74.

Khoản mục Ngân Quỹ tại NHTM không bao gồm:

a)

Tiền mặt tại quỹ

b)

Vốn điều lệ

c)

Tiền gửi ở NHTM khác

d)

Tiền gửi ở NHTW

75.

Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CÓ của ngân hàng:

a)

Dự trữ vượt mức

b)

Vay trên thị trường liên ngân hàng

c)

Trái phiếu chính phủ

d)

Cho vay thế chấp

76.

Trong hoạt động quản lý tài sản của NHTM, việc nắm giữ công cụ tài chính nào sau đây sẽ đảm bảo tính thanh khoản cao nhất cho ngân hàng:

a)

Trái phiếu doanh nghiệp

b)

Thương phiếu doanh nghiệp

c)

Chấp phiếu ngân hàng

d)

Tín phiếu kho bạc

77.

Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của NHTM:

a)

Chức năng trung gian tín dụng

b)

Chức năng trung gian thanh toán

c)

Chức năng ổn định tiền tệ

d)

Chức năng tạo tiền

78.

Nghiệp vụ nào KHÔNG nằm trong nội dung hoạt động của các NHTM cổ phần:

a)

Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

b)

Thu lợi nhuận từ các hoạt động huy động vốn

c)

Thu lợi nhuận từ các hoạt động tín dụng

d)

Thu lợi nhuận từ việc cung cấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

79.

Trong bảng tổng kết tài sản của NHTM, khoản mục nào không thuộc Tài sản Nợ:

a)

Tiền vay các NHTM khác

b)

Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng

c)

Cho vay và kinh doanh với khách hàng

d)

Vốn và các quỹ

80.

Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CÓ của ngân hàng:

a)

Dự trữ vượt mức

b)

Trái phiếu chính phủ

c)

Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư

d)

Cho vay thế chấp

81.

Các ngân hàng thương mại Việt Nam có được phép tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán hay không?

a)

Hoàn toàn không

b)

Được tham gia không hạn chế

c)

Có, nhưng sự tham gia rất hạn chế

d)

Có, nhưng phải thông qua công ty chứng khoán độc lập

82.

Người đi vay thường có nhiều thông tin về thu nhập và rủi ro đối với việc sử dụng vốn vay hơn là người cho vay. Sự không cân bằng về thông tin này được gọi là:

a)

Rủi ro đạo đức

b)

Thông tin không cân xứng

c)

Sự lựa chọn đối nghịch

d)

Rủi ro không được đảm bảo

83.

Những người đi vay có nhiều khả năng không trả được nợ là những người tích cực tìm vay nhất và do vậy họ có khả năng được lựa chọn nhất. Hiện tượng này được gọi là:

a)

Rủi ro đạo đức

b)

Sự lựa chọn đối nghịch

c)

Thông tin không cân xứng

d)

Ẩn theo thông tin

84.

Sự giảm chi phí giao dịch tính trên mỗi đồng đầu tư khi quy mô giao dịch tăng lên được gọi là:

a)

Lợi thế về quy mô kinh tế

b)

Đa dạng hóa danh mục đầu tư

c)

Chiết khấu

d)

Không có đáp án đúng

85.

Mục tiêu lớn nhất của ngân hàng phát triển là:

a)

Tập trung các nguồn vốn ngắn hạn phục vụ cho đầu tư phát triển nền kinh tế

b)

Hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia

c)

Tối ưu hoá lợi nhuận

d)

Tài trợ cho các đối tượng khó khăn

86.

Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức tài chính phi ngân hàng với ngân hàng thương mại:

a)

Không cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng

b)

Không nhận tiền gửi của cá nhân

c)

Không nhận tiền gửi của cá nhân, không cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng

d)

Không cho khách hàng vay vốn

87.

Để đảm bảo khả năng chi trả cho khách hàng, các công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn thường giữ nhiều trái phiếu chính phủ hơn các công ty bảo hiểm nhân thọ, bởi vì:

a)

Tai nạn cháy nổ ngày nào cũng xảy ra

b)

Trái phiếu chính phủ có thể giao dịch với quy mô lớn

c)

Rủi ro lãi suất của trái phiếu chính phủ thấp hơn

d)

Khả năng và xác suất phải đền bù cho khách hàng là không xác định được

88.

Sự khác nhau căn bản giữa một ngân hàng thương mại và một công ty bảo hiểm là:

a)

Ngân hàng thương mại không được thu phí của khách hàng

b)

Ngân hàng thương mại được phép nhận tiền gửi và cho vay bằng tiền, trên cơ sở đó có thể tạo tiền gửi, tăng khả năng cho vay của cả hệ thống

c)

Ngân hàng thương mại không được phép dùng tiền gửi của khách hàng để đầu tư trung dài hạn, trừ trường hợp đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp

d)

Ngân hàng thương mại không được phép tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán

89.

Quỹ đầu tư tương trợ (mutual fund) KHÔNG cung cấp cho các nhà đầu tư riêng lẻ những lợi ích nào sau đây:

a)

Giảm chi phí giao dịch

b)

Đa dạng hóa danh mục đầu tư

c)

Lợi thế về quy mô kinh tế

d)

Mua đi bán lại chứng chỉ quỹ

90.

Đặc trưng của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

a)

Hoạt động nhận tiền gửi thanh toán của cá nhân

b)

Cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng

c)

Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng

d)

Có thể vay vốn tại Ngân hàng Trung ương

91.

Đặc trưng của công ty tài chính:

a)

Cung ứng chủ yếu các loại tín dụng trung hạn và dài hạn

b)

Huy động vốn ngắn hạn

c)

Cung cấp các dịch vụ thanh toán

d)

Thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ

92.

Các tổ chức được nhận tiền gửi bao gồm:

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Quỹ hưu trí

c)

Công ty chứng khoán

d)

Công ty bảo hiểm

93.

Đâu không phải là đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

a)

Dễ dự đoán mức bồi thường

b)

Dễ dự đoán thời điểm bồi thường

c)

Không làm lợi cho nền kinh tế

d)

Bảo vệ tài chính cho người tham gia bảo hiểm

94.

Nguồn vốn chủ yếu của công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn đến từ:

a)

Phí bảo hiểm

b)

Cho vay

c)

Tư vấn đầu tư chứng khoán

d)

Đầu tư trái phiếu

95.

Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng không bao gồm loại hình nào sau đây:

a)

Công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn

b)

Công ty bảo hiểm nhân thọ

c)

Quỹ trợ cấp

d)

Sở Giao dịch Chứng khoán

96.

Hoạt động của công ty tài chính:

a)

Cho thuê, cầm cố hàng hoá, giấy tờ có giá, tư vấn, marketing, kinh doanh vàng bạc, đá quý

b)

Cho vay, cho thuê, cầm cố hàng hoá, giấy tờ có giá, tư vấn, marketing, kinh doanh vàng bạc, đá quý

c)

Cho vay, cho thuê, cầm cố hàng hoá, giấy tờ có giá, tư vấn, marketing

d)

Cho thuê, cầm cố hàng hoá, giấy tờ có giá, tư vấn, marketing.

97.

Các loại hình cơ bản của công ty tài chính KHÔNG bao gồm:

a)

Công ty tài chính tiêu dùng

b)

Công ty tài chính bán hàng

c)

Công ty tài chính thương mại

d)

Công ty tài chính bán lẻ

98.

Tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng bao gồm:

a)

Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, quỹ tín dụng

b)

Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, quỹ đầu tư tương hỗ

c)

Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, ngân hàng chính sách

d)

Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính

99.

Công ty bảo hiểm tài sản giữ các tài sản có thời hạn ngắn hơn so với công ty bảo hiểm nhân thọ bởi vì:

a)

Các tài sản kỳ hạn ngắn hơn có lợi suất cao hơn

b)

Công ty bảo hiểm nhân thọ có thể sẽ phải thanh lý hợp đồng một cách đột ngột

c)

Công ty bảo hiểm tài sản có thể sẽ phải thanh lý hợp đồng một cách đột ngột

d)

Công ty bảo hiểm nhân thọ nói chung phải chịu nhiều rủi ro hơn so với công ty bảo hiểm tài sản

100.

Hoạt động chủ yếu của công ty chứng khoán:

a)

Môi giới, tự doanh, tư vấn, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành

b)

Môi giới, tư vấn, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành

c)

Môi giới, tự doanh, tư vấn, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành, cho vay

d)

Môi giới, tư vấn, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành, cho vay

101.

Mức tăng tiền giao dịch ………… mức thu nhập dân chúng

a)

TLT

b)

TLN

c)

Không ảnh hưởng tới

d)

Ảnh hưởng tới

102.

Các nhân tố xác định hệ số nhân tiền (m) KHÔNG bao gồm:

a)

Thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Thay đổi tỉ lệ tiền mặt

c)

Tài sản Có chứng khoán

d)

Thay đổi dự trữ vượt mức

103.

Mười triệu VND được cất kỹ cả năm trong tủ của bạn có được tính là một bộ phận của M1 không?

a)

Không, vì M1 chỉ tính riêng theo từng năm

b)

Không, vì số tiền đó không tham gia lưu thông

c)

Có, vì số tiền đó vẫn nằm trong lưu thông hay còn gọi là phương tiện lưu thông tiềm năng.

d)

Có, vì số tiền đó vẫn là phương tiện thanh toán do Ngân hàng Trung ương phát hành.

104.

Mục tiêu nào không phải là mục tiêu ấn định tỷ giá hối đoái trong chính sách tiền tệ của NHTW?

a)

Điều chỉnh lưu thông tiền tệ

b)

Cải thiện cán cân thanh toán

c)

Hỗ trợ xuất khẩu

d)

Tạo điều kiện ổn định ngân sách, ổn định tiền tệ

105.

Cặp mục tiêu mâu thuẫn nhau trong ngắn hạn trong chính sách tiền tệ của NHTW là gì?

a)

Tăng trưởng kinh tế và tạo nhiều việc làm

b)

Ổn định giá cả và giảm thất nghiệp

c)

Ổn định lạm phát và ổn định tiền tệ

d)

Tăng trưởng kinh tế và ổn định giá cả

106.

Mục tiêu chủ yếu của chính sách tiền tệ thắt chặt là gì?

a)

Giảm lạm phát

b)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp

c)

Tăng trưởng kinh tế

d)

Ổn định xã hội

107.

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải duy trì trên tài khoản nào tại NHNN?

a)

Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn tại NHNN

b)

Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại NHNN

c)

Tài khoản tiết kiệm tại NHNN

d)

Chứng chỉ tiền gửi tại NHNN

108.

Tác động của chính sách nới lỏng tiền tệ là gì?

a)

Ngăn cản sự phát triển quá thiếu cân đối trong kinh tế

b)

Hạn chế lạm phát

c)

Lượng tiền cung ứng tăng

d)

Giảm lượng tiền trong lưu thông

109.

Khi NHTW mua vào một lượng tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, lượng cung ứng MSMS sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Không kết luận được

110.

Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả nhất?

a)

Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc với các NHTM

b)

Chính phủ tăng chi, tăng thu, NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM

c)

Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

d)

Chính phủ tăng chi, tăng thu, NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

111.

Nới lỏng tiền tệ là gì?

a)

Một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách

b)

Một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các nợ

c)

Một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước

d)

Một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

112.

Các chỉ tiêu thường được lựa chọn làm mục tiêu trung gian KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Lượng tiền cung ứng

b)

Lãi suất thị trường

c)

Tỷ giá

d)

Lạm phát

113.

Theo mô hình NHTW độc lập với Chính phủ, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Quan hệ giữa NHTW và chính phủ là quan hệ hợp tác

b)

Chính phủ có thể dễ dàng phối hợp chính sách tiền tệ của NHTW đồng bộ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác

c)

NHTW chịu sự chi phối trực tiếp của chính phủ

d)

NHTW nằm trong nội các chính phủ

114.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về lạm phát vừa phải?

a)

Trong điều kiện lạm phát vừa phải, giá cả tăng rất nhanh

b)

Lạm phát vừa phải xảy ra khi tốc độ tăng giá ở mức một con số <10%<10\%

c)

Lạm phát vừa phải xảy ra khi tốc độ tăng giá trên 10%10\% đến <100%<100\%

d)

Lạm phát vừa phải xảy ra khi tốc độ tăng giá khoảng trên 1000%1000\% /năm

115.

Đâu là nguyên nhân gây ra hiện tượng giảm phát?

a)

Chống lạm phát quá liều

b)

Ngăn ngừa lạm phát

c)

Do tổng cầu giảm

d)

Điều hành chính sách vĩ mô

116.

Trong tình hình nền kinh tế bị lạm phát, để kiềm chế lạm phát, chính phủ nên áp dụng biện pháp nào?

a)

Tăng cung tiền

b)

Kiểm soát chi tiêu chính phủ

c)

Giảm lãi suất

d)

Tăng nhu cầu về xuất khẩu

117.

Hậu quả của lạm phát tác động lên chính sách kinh tế tài chính là gì?

a)

Khó cải thiện Ngân sách nhà nước

b)

Chức năng tiền tệ không còn nguyên vẹn

c)

Đầu tư vốn gặp khó khăn

d)

Tốc độ lưu thông tiền tệ tăng nhanh

118.

Hậu quả của lạm phát không thể dự tính được là gì?

a)

Tăng lãi suất danh nghĩa, giảm tăng trưởng kinh tế

b)

Tăng chi phí quản lý tiền mặt

c)

Tăng chi phí cập nhật thông tin

d)

Lạm phát tác động thông qua hệ thống thuế

119.

Phân loại căn cứ vào tính chất, lạm phát KHÔNG bao gồm loại nào sau đây?

a)

Lạm phát phi mã

b)

Lạm phát thuần túy

c)

Lạm phát dự kiến

d)

Lạm phát không dự kiến

120.

Lạm phát vừa phải ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế?

a)

Kinh tế suy thoái

b)

Kích thích tăng trưởng kinh tế

c)

Kinh tế đình trệ

d)

Kinh tế chậm phát triển

121.

Lạm phát do chi phí sản xuất tăng lên sẽ làm cho điều gì xảy ra?

a)

Sản lượng giảm, giá tăng

b)

Sản lượng tăng, giá giảm

c)

Sản lượng không đổi, giá tăng

d)

Sản lượng không đổi, giá giảm

122.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại, bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức

b)

Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm

c)

Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương

d)

Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy và không kiểm soát được chi phí từ nhu cầu đầu cơ