NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Học Kỳ I
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Bối cảnh thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra vô cùng quyết liệt.
Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục đích nào sau đây?
Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
Là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.
Duy trì trật tự thế giới hai cực Ianta.
Trong thời gian tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, cực Mĩ đứng đầu hệ thống
tư bản chủ nghĩa.
cộng sản chủ nghĩa.
xã hội chủ nghĩa.
chiếm hữu nô lệ.
Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.
Các nước Cộng hoà trong liên bang đòi ly khai.
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế là
quân sự.
chính trị.
vũ khí chiến lược.
kinh tế.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta chính thức sụp đổ (1991) mở đầu cho sự xác lập xu thế nào sau đây trong quan hệ quốc tế?
Cải cách, mở cửa.
Khu vực hoá.
Đa cực.
Toàn cầu hoá.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh khu vực Đông Nam Á đang chịu sự tác động của
cuộc cách mạng xanh.
xu thế toàn cầu hoá.
trật tự thế giới đa cực.
Chiến tranh lạnh.
Năn 2007, văn kiện nào sau đây được các nước ASEAN thông qua?
Hiệp ước Bali.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được phát động trong hoàn cảnh
Nhật Bản sắp đầu hàng quân Đồng minh.
Nhật Bản đã đầu hàng quân Đồng minh.
một số địa phương trong cả nước đã giành chính quyền.
Nhật Bản chuyển giao chính quyền ở Việt Nam cho chính phủ Trần Trọng Kim.
Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Lực lượng nào sau đây đóng vai trò xung kích, hỗ trợ cho lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) là
Vũ trang.
Công nhân.
Trí thức.
Nông dân.
Nguyên nhân nào là quan trọng nhất quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.
Có khối liên minh công - nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong các mặt trận dân tộc thống nhất.
Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, tạo ra thời cơ cho cách mạng Việt Nam.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) ở Việt Nam, thắng lợi ở địa bàn nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với cuộc cách mạng giải phóng dân tộc?
Ở rừng núi – nơi có căn cứ địa mở rộng, vững chắc.
Ở nông thôn – nơi cơ sở cách mạng rất vững chắc.
Ở đồng bằng – nơi có sức người, sức của dồi dào.
Ở các đô thị - trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.
Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định để khẳng định tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là “một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình”?
Mục tiêu và nhiệm vụ trực tiếp.
Hình thức giành chính quyền.
Lực lượng tham gia cách mạng.
hình thái phát triển của cách mạng.
Một trong những bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám (1945) được Đảng và Hồ
Chí Minh đúc kết, tiếp tục phát huy trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 –
1954) là
vận dụng hình thái khởi nghĩa từng phần, toàn phần.
gác lại nhiệm vụ cải cách ruộng đất để giải phóng dân tộc.
phát huy sức mạnh dân tộc kết hợp sức mạnh thời đại.
tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của lực lượng Đồng minh.
Hãy xác định hình thức và phương pháp của Cách mạng tháng Tám năm 1945
khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.
là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
là một cuộc cách mạng hoà bình có kết hợp đấu trang chính trị và vũ trang.
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.
cơ quan Trung ương cục miền Nam.
căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.
cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Mặt trận Liên Việt) ra đời năm 1951 trên cơ sở hợp nhất của các tổ chức nào?
Mặt trận Dân chủ Đông Dương và Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Việt Minh và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
Mặt trận Việt Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
đoàn kết kháng chiến.
vườn không nhà trống.
toàn dân kháng chiến.
đánh nhanh thắng nhanh.
Một trong những bước phát triển mới về văn hóa của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951 - 1953 là
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng được triệu tập.
tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.
hoàn thành cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất trên cả nước
Hoàn thành việc xoá nạn mù chữ cho người dân trong cả nước
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
tiêu diệt sinh lực địch.
kết thúc chiến tranh.
mở rộng căn cứ địa.
liên lạc với bên ngoài.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có thuận lợi nào sau đây đến từ yếu tố quốc tế?
Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời, ủng hộ Việt Nam.
Mỹ tiếp tục ủng hộ Việt Nam trong cuộc chiến chống Nhật.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở châu Á, châu Phi.
Một số nước bước đầu ủng hộ và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Kết thúc giai đoạn 1945 - 1950 của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, nhân dân Việt Nam đã thực hiện được nhiệm vụ nào sau đây?
Đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới ở thế chủ động tấn công.
Đẩy Pháp vào thế tuyệt vọng, phải nhờ Mỹ “can thiệp” để duy trì cuộc chiến tranh.
Pháp phải thừa nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và có chủ quyền.
Làm phá sản bước đầu của Kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
Thắng lợi nào sau đây đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam?
Việc giam chân địch tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 vào cuối năm 1946 – đầu năm 1947.
Thắng lợi của Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
Thắng lợi của Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch đông – xuân 1953.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?
Chiến dịch Điện Biên Phủ hoàn toàn thắng lợi.
Pháp phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam tại Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).
Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được kí kết.
Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết..
Ở Việt Nam, việc thực hiện nhiệm vụ kiến quốc trong những năm 1950 - 1953 có bước phát triển mới nào sau đây so với những năm 1946 - 1949?
Hậu phương trong nước nối liền với hậu phương quốc tế.
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân từng bước kiện toàn.
Liên minh công - nông được củng cố vững chắc trong mặt trận.
Đã xây dựng được nền kinh tế độc lập, tự chủ hoàn toàn.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là
kháng chiến và kiến quốc.
kháng chiến và lao động.
chiến đấu và sản xuất.
kháng chiến và cải cách.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
để đánh bại kế hoạch bình định.
Nội dung nào sau đây trong đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra (1946 - 1947) chính thức phát huy hiệu quả từ năm 1950?
Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh.
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
Toàn dân và trường kỳ kháng chiến
Toàn diện và tự lực cánh sinh
Điểm khác nhau cơ bản của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
loại hình chiến dịch.
địa hình tác chiến.
đối tượng tác chiến.
lực lượng chủ yếu.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam?
Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.
Kết hợp chống đế quốc với xoá bỏ từng bước tàn dư của chế độ phong kiến.
Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.
Từng bước xoá bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ngay trong kháng chiến.
Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Khôi phục kinh tế.
Khởi nghĩa từng phần.
Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Từ trong phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?
Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.
Việt Nam độc lập Đồng minh (ViệtMinh).
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Từ năm 1967, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được tiến hành trên cả ba mặt trận nào sau đây?
Quân sự, địch vận, bình vận.
Chính trị, văn hoá, ngoại giao.
Quân sự, ngoại giao, văn hoá.
Chính trị, quân sự, ngoại giao.
Trong những năm 1965 - 1968, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ triển khai ở miền Nam Việt Nam bằng lực lượng nào chủ yếu?
Quân Sài Gòn.
Quân viễn chinh Mỹ.
Quân viễn chinh và cố vấn Mỹ.
Quân đồng minh của Mỹ.
Văn bản ngoại giao nào sau đây được kí kết để chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973)?
Tạm ước Việt – Pháp.
Hiệp định Sơ bộ.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Pa-ri.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng
tư sản kiểu mới.
dân tộc dân chủ nhân dân.
xã hội chủ nghĩa.
dân chủ nhân dân.
Đối với cách mạng miền nam Việt Nam, mục tiêu trực tiếp, trước mắt trong thời kỳ 1954 – 1975 là
cải cách điền địa.
xây dựng xã hội chủ nghĩa.
độc lập dân tộc.
đấu tranh đòi tự do dân chủ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân Việt Nam?
Là thời cơ cho giải phóng miền Nam.
Buộc Mỹ rút quân viễn chinh về nước.
Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm.
Chuyển cách mạng sang thế tiến công.
Trong nỗ lực thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ coi việc dồn dân lập ấp chiến lược là “xương sống” để đảm bảo sự thành công vì lý do nào sau đây?
Ngăn chặn được mọi chi viện từ miền Bắc.
Cô lập được Quân Giải phóng với nhân dân.
Là cơ sở vững chắc để tiến quân ra miền Bắc.
Phá hoại các tổ chức cách mạng từ bên trong.
Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là
tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.
đã góp phần xây dựng miền Nam.
thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.
từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam có sự khác biệt nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?
Không chịu sự chi phối của các nước lớn trong xu thế hoà hoãn Đông – Tây.
Kiên định giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Có sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.
Kết hợp và phát huy sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam?
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.
Thành lập và phát huy sức mạnh mặt trận ngoại giao ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Luôn tiến công đối phương để giành quyền chủ động trong suốt cuộc kháng chiến.
Xây dựng liên minh quân sự với các nước xã hội chủ nghĩa để chống kẻ thù chung.
Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của Việt Nam là
tiến hành chiến tranh nhân dân.
thực hiện vừa đánh vừa đàm.
kết hợp quân sự với ngoại giao.
chủ trương lấy ít địch nhiều.
Trước hành động gây chiến tranh xâm lược của quân Pôn Pốt trên toàn tuyến biên giới Tây Nam, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có chủ trương nào sau đây?
Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao để đàm phán kết thúc chiến tranh.
Thực hiện vận động chính trị, kêu gọi đối phương ngừng bắn.
Kết hợp với quân đội Liên Xô mở các cuộc truy kích.
Mở cuộc tiến công, làm tan rã quân chủ lực của đối phương.
Năm 1979, trực tiếp tham gia chiến đấu bảo vệ các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam là lực lượng nào sau đây?
Quân dân các tỉnh đồng bằng Bắc bộ.
Các quân đoàn chủ lực của cả nước.
Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc.
Bộ đội công binh và lực lượng phòng không.
Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện đảo
Hoàng Sa và Trường Sa.
Bạch Long Vĩ và Cồn Cỏ.
Cô Tô và Lý Sơn.
Phú Quốc và Cù Lao Xanh.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
xung đột, tranh chấp biên giới.
để xác lập địa vị số một châu Á.
chiến tranh thống nhất đất nước.
Bối cảnh quốc tế nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi cho cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc của Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây và xu thế toàn cầu hoá đang tiếp diễn.
Mỹ, Trung Quốc lôi kéo nhiều nước bao vây và cấm vận Việt Nam.
Nhiều quốc gia đã điều chỉnh chính sách đối ngoại đa phương hoá.
Quan hệ quốc tế, nhất là giữa các cường quốc ẩn chứa nhiều sự phức tạp.
Việc Chính phủ Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (1977) và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1983 (1994) là minh chứng cho thực tiễn nào sau đây?
Kiên định bảo vệ chủ quyền dân tộc và lợi ích quốc gia bằng con đường bạo lực.
Tôn trọng luật pháp quốc tế về việc giải quyết tranh chấp bằng giải pháp hoà bình tạm thời.
Thi hành theo các cường quốc về giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng giải pháp hoà bình.
Kiên định việc bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền dân tộc và tôn trọng luật pháp quốc tế.
Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là
quân đội Trung Quốc còn yếu.
truyền thống dân tộc, yêu nước.
sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
đoàn kết ba nước Đông Dương.
Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc (từ 1945 đến nay), khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam đóng vai trò quan trọng nào sau đây?
Động cơ phấn đấu cho các tổ chức, đoàn thể yêu nước.
Mục tiêu, động lực phát triển cho mỗi thời kỳ lịch sử.
Nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng
Động lực hình thành các đoàn thể chính trị - xã hội.
Điểm khác biệt cơ bản giữa các cuộc chiến tranh biên giới của Việt Nam sau tháng 4-1975 với hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), chống Mỹ (1954– 1975) là gì?
Mức độ phụ thuộc của Việt Nam vào viện trợ quốc tế.
Phương thức tác chiến chủ đạo của quân đội Việt Nam.
Tính chất chiến tranh: bảo vệ chủ quyền lãnh thổ so với giải phóng dân tộc.
Vai trò của dân quân tự vệ trong cuộc chiến tranh.
Bối cảnh của Việt Nam khi tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới (1978–1979) có gì khác so với thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954–1975)?
Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao rộng rãi hơn với các quốc gia ASEAN.
Việt Nam là một quốc gia thống nhất và trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc.
Việt Nam nhận được nguồn viện trợ quân sự lớn hơn từ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam có tiềm lực khoa học – công nghệ phát triển hơn.
Một số bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
phát huy sức mạnh của công nhân; đoàn kết với giai cấp khác.
phát huy tinh thần yêu nước; củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc.
phát huy sức mạnh của các đảng phái; tăng cường vai trò của các đoàn thể.
đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố phe xã hội chủ nghĩa.
Việc Chính phủ Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (1977) và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1983 (1994) là minh chứng cho thực tiễn nào sau đây?
Kiên định bảo vệ chủ quyền dân tộc và lợi ích quốc gia bằng con đường bạo lực
Kiên định việc bảo vệ vững chắc độc lập và tôn trọng luật pháp quốc tế
Tôn trọng pháp luật quốc tế về việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình tạm thời.
Thi hành theo các cường quốc về việc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng giải pháp hoà bình
