Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP PHẦN GDKT LỚP 10
Total questions: 100
Worksheet time: 33mins
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của hoạt động sản xuất?
Công ti sản xuất hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường.
Cửa hàng xăng dầu A gia lân trong việc bán hàng.
Công ti làm gia hóa đơn để được miễn giảm thuế.
Ông K xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?
sản xuất.
tiêu dùng.
phân phối.
trao đổi.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động
sản xuất
phân phối
tiêu dùng
trao đổi.
Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng
Hoạt động phân phối - trao đổi
Hoạt động sản xuất - vận chuyển
Hoạt động sản xuất - tiêu thụ
Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?
Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là
sản xuất của cải vật chất.
phân phối cho sản xuất
phân phối cho tiêu dùng
tiêu dùng cho sản xuất.
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động
tiêu dùng
phân phối
sản xuất.
Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò
giải quyết lợi ích kinh tế của doanh nghiệp.
là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.
phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.
là động lực kích thích người lao động.
Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là
trung gian
năng động
quyết định
triệt tiêu
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là
trao đổi trong sản xuất
tiêu dùng cho sản xuất
sản xuất của cải vật chất
phân phối cho sản xuất.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Người nông dân phun thuốc trừ sâu.
Bán hàng online trên mạng.
Hỗ trợ lao động khó khăn.
Đầu tư vốn mở rộng sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Công nhân lắp ráp ô tô xuất xưởng.
Người nông dân thu hoạch lúa mùa.
Cửa hàng ăn tặng coupon khuyến mại.
Thợ may cải tiến mẫu mã sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây thể hiện tốt vai trò của hoạt động sản xuất
Cửa hàng E đầu cơ tích trữ, tự ý nâng giá sản phẩm.
Doanh nghiệp K quảng cáo chất lượng sản phẩm.
Công ti H tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, giá rẻ.
Công ti M xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?
sản xuất
lao động
phân phối
tiêu dùng.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động trao đổi gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Sử dụng gạo để nấu ăn.
Chế biến gạo thành phẩm.
Phân bổ gạo để cửu đói.
Bán gạo lấy tiền mua vở.
Phân phối cho sản xuất gắn liền với việc phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm.
tạo ra sản phẩm
tiêu dùng sản phẩm
trao đổi sản phẩm
triệt tiêu sản phẩm.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Mang quân áo ra chợ bán.
May quần áo để bán.
Trao đổi quần áo với nhau.
Bán lại quần áo đã mặc.
Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?
tiêu dùng
phân phối
sản xuất
trao đổi.
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng
lao động
sản xuất
phân phối.
Việc làm nào dưới đây gắn liền với hoạt động tiêu dùng trong nền kinh tế xã hội
Phân bổ vật tư sản xuất
Vận chuyển hàng hóa.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?
Động lực cho sản xuất phát triển.
“Đơn đặt hàng” cho sản xuất.
Điều tiết hoạt động trao đổi.
Quyết định phân phối thu nhập.
Hoạt động nào dưới đây là căn cứ quan trọng để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng hình thức sản phẩm đối với sản xuất?
Sản xuất.
tiêu dùng.
phân phối.
lao động.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Nghệ nhân chế tác đồ gỗ mỹ nghệ.
Nông dân thu hoạch lúa bằng máy.
Công ty A hợp tác sản xuất băng đĩa nhạc.
Trung tâm H tổ chức xuất khẩu lao động.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động nào dưới đây gắn liền với hoạt động trao đổi?
Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu.
Đẩy mạnh việc bán hàng trực tuyến.
Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Phát biểu nào dưới đây là sai về hoạt động sản xuất trong nền kinh tế?
Hoạt động sản xuất là hoạt động con người tiến hành phân bổ tư liệu cho các lĩnh vực.
Hoạt động sản xuất là hoạt động con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm.
Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của con người.
Hoạt động sản xuất quyết định đến hoạt động phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
Phát biểu nào dưới đây là sai về hoạt động phân phối và trao đổi trong nền kinh tế?
Phân phối là quá trình phân chia các yếu tố cho sản xuất và phân chi kết quả sản xuất cho tiêu dùng.
Trao đổi là đưa sản phẩm sau khi sản xuất đến với người tiêu dùng.
Phân phối trao đổi là mục tiêu của sản xuất, là đơn đặt hàng của sản xuất.
Phân phối trao đổi là khâu trung gian, cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Phát biểu nào dưới đây là sai về hoạt động tiêu dùng trong nền kinh tế?
Tiêu dùng là sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của con người.
Tiêu dùng là mức chi tiêu của sản xuất, là đơn đặt hàng của sản xuất.
Tiêu dùng bao gồm tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt.
Tiêu dùng là hoạt động độc lập không phụ thuộc vào hoạt động sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?
chủ thể nhà nước.
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể sản xuất.
chủ thể trung gian.
Chủ thể sản xuất là những người
phân phối hàng hóa, dịch vụ.
hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?
Tiết kiệm năng lượng.
Tạo ra sản phẩm phục hồi với nhu cầu của xã hội.
Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
Chủ thể trung gian.
Nhà đầu tư chứng khoán.
Chủ thể doanh nghiệp.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?
Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.
Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả.
Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.
Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hóa xã hội, phục vụ nhu cầu của tiêu dùng?
Chủ thể trung gian.
Doanh nghiệp Nhà nước.
Các điểm bán hàng.
Chủ thể sản xuất.
Mỗi hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể Nhà nước.
Người sản xuất kinh doanh.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?
A. Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
B. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi.
C. Đảm bảo ổn định chính trị.
D. Đảm bảo ổn định kinh tế.
Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?
Mua gạo về ăn.
Giới thiệu việc làm.
Sản xuất hàng hóa.
Phân phối hàng hóa.
Nội dung nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
Người môi giới việc làm.
Nhà phân phối.
Người mua hàng.
Đại lý bán lẻ.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
A. Hội kinh doanh.
B. Người kinh doanh.
C. Người sản xuất.
D. Người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?
Hội kinh tế gia đình.
Ngân hàng nhà nước.
Nhà đầu tư bất động sản.
Trung tâm siêu thị điện máy.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Kho bạc nhà nước.
Người tiêu dùng.
Ngân hàng nhà nước.
Người hoạt động kinh doanh.
Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể
phân phối.
sản xuất.
nhà nước.
tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể trung gian.
chủ thể nhà nước.
chủ thể sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?
Quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Quản lý căn cước công dân.
Thực hiện tiến bộ xã hội.
Thực hiện an sinh xã hội.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian trong nền kinh tế?
Kho bạc nhà nước các cấp.
Nhà máy sản xuất phân bón.
Trung tâm môi giới việc làm.
Ngân hàng chính sách xã hội.
Trong nền kinh tế hàng hóa, việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý kinh tế của nhà nước?
Tiếp thị sản phẩm hàng hóa.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Môi giới bất động sản.
Tìm hiểu giá cả thị trường.
Việc làm nào dưới đây không phù hợp với trách nhiệm xã hội của chủ thể tiêu dùng?
Sử dụng sản phẩm gây độc hại với con người.
Sử dụng hàng hóa thân thiện môi trường.
Không tiêu dùng hàng hóa gây hại cho con người.
Sử dụng chuỗi sản phẩm tiêu dùng xanh.
Một trong những vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước là
thúc đẩy lạm phát gia tăng.
tăng tỷ lệ thất nghiệp cơ học.
giảm tỷ lệ trẻ em mù chữ.
quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng, tích trữ hàng hóa rồi bán lại cho các đại lý?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?
A. Trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
B. Là mục đích cuối cùng của sản xuất.
C. Môi giới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
D. Thúc đẩy phân phối hàng hóa thuận lợi.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Người tiêu dùng.
Cơ quan nhà nước.
Nhà đầu tư.
Người ship hàng.
Nội dung nào dưới đây là vai trò chủ thể kinh tế của Nhà nước?
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất.
Thực hiện chức năng quản lý nền kinh tế.
Quyết định số lượng sản phẩm sẽ cung ứng cho thị trường.
Quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều tiết và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác nhau hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào?
Chủ thể sản xuất
Chủ thể tiêu dùng
Chủ thể trung gian
Chủ thể Nhà nước
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể sản xuất?
Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Tạo môi trường cho sự phát triển kinh tế.
Sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất.
Là cầu nối giữa tiêu dùng và phân phối.
Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nhà nước có vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân thông qua việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực nào dưới đây?
Giáo dục.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Chủ thể sản xuất không có mục đích nào dưới đây?
gia tăng tỷ lệ lạm phát.
giữ bí mật bí quyết kinh doanh.
tìm kiếm thị trường có lợi.
thu lợi nhuận về mình.
Trong nền kinh tế hàng hóa, việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý kinh tế của nhà nước?
Mua, tích trữ rồi bán lại hàng hóa.
Tiêu dùng hàng hóa cho cá nhân.
Xây dựng chiến lược kinh tế vùng.
Giới thiệu việc làm cho người lao động.
Hành vi nào dưới đây gắn liền với chủ thể tiêu dùng?
Phối phối thực phẩm.
Sản xuất thực phẩm.
Chế biến thực phẩm.
Xuất khẩu thực phẩm.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
A. Hội kinh doanh.
B. Nhà đầu tư.
C. Doanh nghiệp.
D. Người ship hàng.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể trung gian?
Là câu nói giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.
Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế như lạm phát, thất nghiệp.
Dẫn dắt nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Sử dụng các yếu tố sản xuất ra sản phẩm.
Chủ thể tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế?
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Kết nối quan hệ mua - bán trong nền kinh tế.
Sử dụng các yếu tố sản xuất ra sản phẩm.
Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể sản xuất.
Chủ thể sản xuất là người cung cấp hàng hóa và dịch vụ.
Chủ thể sản xuất sử dụng các yếu tố sản xuất để kinh doanh thu lợi nhuận.
Chủ thể sản xuất không bao gồm các nhà đầu tư.
Chủ thể sản xuất cần có trách nhiệm xã hội khi sản xuất hàng hóa.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể trung gian.
Chủ thể trung gian là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Chủ thể trung gian đảm nhiệm việc phân phối, trao đổi hàng hóa.
Chủ thể trung gian là người trực tiếp tạo ra hàng hóa, dịch vụ.
Siêu thị, chợ, sàn thương mại là hình thức tồn tại của chủ thể trung gian.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể tiêu dùng là người mua hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng.
Chủ thể tiêu dùng mua hàng hóa để tiêu dùng cho sinh hoạt.
Chủ thể tiêu dùng mua hàng hóa để tiêu dùng cho sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng không quan tâm đến trách nhiệm xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể nhà nước.
Chủ thể nhà nước thực hiện chức năng quản lý nền kinh tế.
Chủ thể nhà nước doanh nghiệp sản xuất hàng hóa.
Chủ thể nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về kinh tế.
Chủ thể nhà nước ban hành pháp luật để quản lý kinh tế.
Căn cứ vào tính chất và cơ sở về vấn hành, thị trường được chia thành:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.
Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.
Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,...
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. làm trung gian trao đổi.
B. đo lường giá trị hàng hóa.
C. thừa nhận giá trị hàng hóa.
D. biểu hiện bằng giá cả.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
Cầu – cạnh tranh.
Cầu – nhà nước.
Cầu – sản xuất.
cung – cầu.
Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?
Người làm việc.
Nhà nước.
Thị trường.
Người sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?
Điều tiết sản xuất hàng hóa.
Cung cấp thông tin.
Kích thích tiêu dùng.
Phương tiện cất trữ.
Căn cứ vào tiêu chí/ đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?
Phạm vi hoạt động.
Đối tượng hàng hóa.
Tính chất và cơ chế vận hành.
Vai trò của các đối tượng mua bán.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường.
Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa.
Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
biểu hiện giá trị hàng hóa.
làm môi giới trao đổi.
thông tin giá cả hàng hóa.
trao đổi hàng hóa.
Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?
A. Cung cấp thông tin.
B. Tiện ích thế giới.
C. Thúc đẩy độc quyền.
D. Phương tiện cất trữ.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
Thưởng – phạt.
Cho – nhận.
Trên – dưới.
Mua – bán.
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
A. trong nước và quốc tế.
B. hoàn hảo và không hoàn hảo.
C. truyền thống và trực tuyến.
D. cung – cầu về hàng hóa.
Khi người bán đem hàng hóa ra thị trường, hàng hóa nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?
Điều tiết, kích thích tiêu dùng.
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa.
Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường.
Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?
Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.
Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi.
Đối tượng mua bán, trao đổi.
Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường nước và quốc tế.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên phạm vi không gian của đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường nước và quốc tế.
Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào sau đây?
Thước đo giá trị.
Cung cấp thông tin.
Xóa bỏ cạnh tranh.
Công cụ thanh toán.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường nước và quốc tế.
Việc phân chia các loại thị trường như thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học – công nghệ …là căn cứ vào
vai trò sản phẩm.
tính chất vận hành.
phạm vi không gian.
đối tượng giao dịch, mua bán.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
Sản xuất – tiêu dùng.
Hàng hóa – tiền tệ.
Trung gian – nhà nước.
Phân phối – sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
thực hiện.
kiểm tra hàng hóa.
đánh giá.
trao đổi hàng hóa.
Thị trường cung cấp những thông tin, quy mô cung cầu, chất lượng, cơ cấu, chủng loại hàng hóa, điều kiện mua bán là thể hiện chức năng nào dưới đây của thị trường?
Thông tin.
Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.
Mã hóa.
Điều tiết sản xuất.
Việc phân chia các loại thị trường như thị trường nước, thị trường quốc tế là là căn cứ vào
vai trò sản phẩm.
cách thức vận hành.
đối tượng giao dịch, mua bán.
phạm vi không gian.
Việc phân chia các loại thị trường như thị trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán là căn cứ vào
phạm vi không gian.
tính chất vận hành.
đối tượng giao dịch, mua bán.
vai trò sản phẩm.
Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là
thương trường.
quan hệ đối ngoại.
yếu tố sản xuất.
thị trường.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. điều tiết tiêu dùng.
B. nộp thuế sử dụng đất.
C. phương tiện lưu thông.
D. trả nợ tiền vật liệu.
Việc người sản xuất luôn chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác thông qua sự biến động của giá cả ở thị trường là thực hiện chức năng nào sau đây của thị trường?
Kiểm tra.
Thanh toán.
Điều tiết.
Cất trữ.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi một hàng hóa đem ra thị trường và không được thị trường chấp nhận khi đó chức năng nào dưới đây của thị trường chưa được thực hiện?
Phân phối thu nhập người sản xuất.
Thừa nhận các thuộc tính hàng hóa.
Thông tin người sản xuất.
Điều tiết sản xuất và lưu thông.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi phân chia thị trường theo đối tượng giao dịch, mua bán?
Theo đối tượng giao dịch có thị trường lúa gạo, dầu mỏ, tiền tệ.
Theo đối tượng giao dịch có thị trường chứng khoán, bất động sản.
Theo đối tượng giao dịch có thị trường tư liệu tiêu dùng, khoa học công nghệ.
Theo đối tượng giao dịch có thị trường sắt, thép, nhôm.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi phân chia thị trường theo vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán?
Theo vai trò của đối tượng mua bán, giao dịch có thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động.
Theo vai trò của đối tượng mua bán, giao dịch có thị trường tư liệu khoa học công nghệ, thị trường sức lao động.
Theo vai trò của đối tượng mua bán, giao dịch có thị trường tư liệu thực phẩm, thị trường đồ trang trí.
Theo vai trò của đối tượng mua bán, giao dịch có thị trường trong nước, thị trường quốc tế.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chức năng của thị trường?
Thị trường thực hiện chức năng cất trữ các loại hàng hóa.
Thị trường thực hiện chức năng thừa nhận giá trị hàng hóa.
Thị trường thực hiện chức năng thông tin cho các chủ thể.
Thị trường thực hiện chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Hạ giá thành sản phẩm.
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Đổi mới công nghệ sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là
giá trị sử dụng.
tiêu dùng sản phẩm.
phần phối sản phẩm.
giá cả hàng hóa.
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như
thương đề
mệnh lệnh
ý niệm tuyệt đối
bàn tay vô hình
Giá bán thực tế của hàng hóa do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
giá cả đặc biệt.
giá cả thị trường.
giá trị thặng dư.
giá trị sử dụng.
