Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi bài tập quang phổ (Trang 1)
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Nguyên nhân gây ra quang phổ vạch hấp thụ là:
Nguyên tử có khả năng hấp thụ năng lượng
Nguyên tử có khả năng hấp thụ chính sóng ánh sáng mà nó có thể phát xạ
Nguyên tử bị kích thích, các điện tử ở các mức năng lượng về cùng một mức năng lượng
Nguyên tử bị kích thích, các điện tử chuyển mức năng lượng
Căn cứ vào quang phổ vạch xác định được:
Nhiệt độ của vật
Thành phần cấu tạo của vật
Thể tích của vật
Khối lượng của vật
Ưu điểm của phương pháp phân tích bằng quang phổ: a. Cho kết quả nhanh b. Độ chính xác cao c. Nhạy d. Khắc phục được hạn chế của phương pháp hóa học e. Bảo quản được mẫu vật
abcd
bcde
acde
abde
Sự hấp thụ ánh sáng của môi trường phụ thuộc vào: a. Bước sóng ánh sáng b. Biên độ sóng ánh sáng c. Cường độ sáng d. Ánh sáng e. Bản chất môi trường f. Bề dày môi trường
acef
bcde
acde
abef
Người ta chiếu ánh sáng vào mẫu vật nghiên cứu cường độ ánh sáng qua mẫu vật còn 70% so với ban đầu, độ hấp thụ ánh sáng của mẫu vật đã nghiên cứu là:
10%
20%
25%
30%
Chiếu ánh sáng vào mẫu vật nghiên cứu, độ hấp thụ ánh sáng của mẫu vật đã nghiên cứu là 20%. Hệ số truyền qua mẫu vật đang nghiên cứu là:
40%
60%
70%
80%
Điều kiện xảy ra phóng xạ β - là:
Đồng vị có số notron lớn hơn proton
Đồng vị có số proton lớn hơn số notron
Đồng vị có số proton bằng số notron
Đồng vị có số proton không đổi
Bản chất của tia X:
Sóng điện từ có bước sóng từ 10−8m đến 10−12m
Sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn sóng ánh sáng
Sóng điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng tia tử ngoại
Sóng điện từ có bước sóng từ 108m đến 1012m
Điện áp đốt nóng Ka tốt ở máy phát tia X có giá trị:
0,6V đến 1,2V
2 đến 6V
6V đến 12v
60V đến 120V
Tia beta có tính chất nào sau đây?
Hạt
Sóng điện từ
Không đi lệch trong điện từ trường
Sóng
Điều kiện xảy ra hiệu ứng Compton, mức năng lượng của photon:
0,01 MeV
0,05 MeV
Từ 0,1 đến 2 MeV
<0,1 MeV
Điều kiện xảy ra hiệu ứng tạo cặp là:
Năng lượng của photon >0,01 MeV
Năng lượng của photon >1 MeV
Năng lượng của photon >1,02 MeV
Năng lượng của photon >2 MeV
Bức xạ nào sau đây có tần số lớn nhất:
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Ánh sáng đỏ
Tia gamma
Có 200g đồng vị phóng xạ I131 sau 32 ngày đêm thì lượng đồng vị này còn lại là:
12,5g
25g
50g
100g
Có 160g đồng vị I131 sau 32 ngày đêm thì lượng đồng vị này đã phóng xạ là:
10g
25g
50g
150g
Ngưỡng liều bức xạ ion gây ra vô sinh ở nam:
0,005 Gy
0,05 Gy
0,5 Gy
5 Gy
Ngưỡng liều bức xạ ion gây ra vô sinh ở nữ:
0,001 Gy
0,01 Gy
0,1 Gy
1 Gy
Kim loại tốt nhất dùng che chắn tia phóng xạ là:
Nhôm
Sắt
Chì
Kẽm
Ngưỡng liều chiếu xạ có thể dẫn đến tử vong 50% tế bào là:
30R
150R
300R
1500R
Ngưỡng liều an toàn phóng xạ đối với khu dân cư là:
0,1 mSv/năm
0,2 mSv/năm
1 mSv/năm
10 mSv/năm
Tác dụng gián tiếp của bức xạ ion hóa đối với cơ thể sống tạo ra sản phẩm làm tổn thương tế bào là:
H2O
O2
HO2
H2O2
Tác dụng của bức xạ ion hóa lên tế bào ung thư so với tế bào lành:
Nhạy cảm hơn
Kém nhạy cảm
Như nhau
Không nhạy cảm
Trong cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion hóa lên cơ thể sống, quá trình nào xảy ra trước tiên:
Các phản ứng hóa học
Kích thích các nguyên tử
Ion hóa các nguyên tử
Tổn thương tế bào
Trong cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion hóa lên cơ thể sống, quá trình nào xảy ra sau cùng:
Các phản ứng hóa học
Kích thích các nguyên tử
Ion hóa các nguyên tử
Tổn thương tế bào
Mô hấp thụ rất mạnh tia phóng xạ: a. Tủy xương b. Tổ chức lympho c. Bào thai d. Xương e. Cơ quan sinh dục
abcd
bcde
acde
abce
Thứ tự các quá trình xảy ra theo cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa lên cơ sống: a. Các phản ứng hóa học b. Kích thích các nguyên tử c. Ion hóa các nguyên tử d. Tổn thương tế bào
abcd
bcad
bacd
cbad
Khi thiết kế phòng đặt máy X-quang, tiêu chí nào là quan trọng nhất trong các tiêu chí sau đây:
Thoáng và đủ rộng
Biệt lập với các khoa
Có lớp cản tia
Sát cánh phòng rửa phim
Bào thai bị nhiễm xạ sẽ xảy ra những khả năng sau đây trừ:
Vẫn phát triển bình thường
Kém phát triển
Có thể quái thai
Có thể chết
Chất cản quang có thể dùng trong kỹ thuật chụp X-quang là:
Chì
Lipiodol và baryt
Baryt
Sắt
Ống đếm thường được dùng đo tia là:
Tia beta
Tia tử ngoại
Tia X
Tia anpha và beta
Tinh thể NaI phát quang khi chiếu các tia:
Ánh sáng
Tia hồng ngoại
Tia X
Tia anpha
Tinh thể ZnS phát quang do tác dụng của tia:
Tia X và tia anpha
Tia X và tia β
Tia X và tia gamma
Tia X và notron
Tinh thể antraxen phát quang khi hấp thụ tia:
Tia X
Tia anpha
Tia β
Âm cực
Ống đếm tỉ lệ hoạt động dựa vào tác dụng của bức xạ ion:
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hóa học
Tác dụng ion hóa
Tác dụng quang hóa
Phương pháp huỳnh quang dựa vào tác dụng nào sau đây của bức xạ ion:
Tác dụng nhiệt
Tác dụng từ
Tác dụng phát quang
Tác dụng hóa học
Phương pháp dùng phim ảnh để chụp dựa vào tác dụng nào sau đây của bức xạ ion:
Tác dụng nhiệt
Tác dụng ion hóa
Tác dụng phát quang
Tác dụng hóa học
Ống đếm tỉ lệ được cấu tạo dựa vào tác dụng nào sau đây của bức xạ ion:
Tác dụng nhiệt
Tác dụng ion hóa
Tác dụng từ
Tác dụng hóa học
Cường độ chùm tia X khi đã qua đối tượng chiếu rất yếu do:
Đối tượng hấp thụ
Đối tượng hấp thụ mạnh tia X
Năng lượng tia
Mật độ tia
Đồng vị phóng xạ I131 được dùng để thăm dò chức năng và điều trị ung thư tuyến giáp là do:
I131 phát ra tia gamma
I131 phát ra tia gamma và β +
I131 phát ra tia gamma và β -
I131 phát ra tia β -
Đồng vị coban được dùng để điều trị ung thư là do:
Coban phát ra tia anpha
Coban phát ra tia β
Coban phát ra tia gamma
Coban phát ra electron
Cơ sở điều trị ung thư bằng các nguồn hở là: a. Sự di chuyển đồng vị phóng xạ đến tổ chức đích trong cơ thể b. Tác dụng tiêu diệt tế bào của tia phóng xạ c. Tác dụng phát quang của tia phóng xạ d. Tác dụng đâm xuyên của đồng vị phóng xạ
ab
bc
ad
bd
Phương pháp xạ trị ngoài dựa vào: a. Khả năng đâm xuyên của tia phóng xạ b. Tác dụng tiêu diệt tế bào của tia phóng xạ c. Tác dụng phát quang của tia phóng xạ d. Khả năng ion hóa của tia phóng xạ
ab
bc
ad
bd
Nguyên lý của phương pháp PET dựa vào hiện tượng:
Hủy hạt
Hủy hạt positron và electron
Hủy hạt electron và β -
Hủy hạt anpha và hạt β -
Sự phát quang do tác dụng của bức xạ ion phụ thuộc vào yếu tố: a. Bản chất của bức xạ ion b. Năng lượng của bức xạ ion c. Bản chất môi trường d. Thời gian chiếu bức xạ ion e. Liều chiếu f. Không gian chiếu
abcde
bcdef
acdef
abdef
Đồng vị phóng xạ nào sau đây được dùng để điều trị ung thư tuyến giáp tăng:
I127
I128
I130
I131
Đồng vị phóng xạ nào sau đây được dùng để điều trị ung thư gan:
Y87
Y88
Y90
Y89
Đồng vị phóng xạ nào sau đây được dùng để xác định khối u ở đầu và cổ:
Ga67
P32
Co59
Ga66
Đồng vị phóng xạ nào sau đây được dùng để xạ hình cho bệnh nhân đa u tủy xương:
Ga67
Ga69
Ga65
Ga66
Phương thức nào sau đây thường được dùng để trị xạ ngoài:
Tia X
Sóng điện từ
Gamma
Tia tử ngoại
Máy gia tốc hạt
