Font size
WorksheetsTUẦN HOÀN
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Mô tả hướng, vị trí và liên quan của đáy, đỉnh và các mặt tim:
Đáy tim hướng lên trên, ra sau và sang trái;
Đỉnh tim ở ngang mức khoang gian sườn 5 bên trái; trên cơ hoành, sau tấm ức sườn, giữa hai phổi.
Mặt trước nằm đè lên cơ hoành;
Mặt dưới nằm sau xương ức và các xương sườn
Mô tả tâm thất phải:
Thông với tâm nhĩ phải qua van nhĩ thất phải;
Ngăn cách với tâm thất trái bằng lỗ nhĩ thất;
Bơm máu lên động mạch phổi;
Có thành mỏng hơn các tâm nhĩ.
Mô tả hệ thống dẫn truyền của tim:
Chịu sự kiểm soát của não;
Là tập hợp của các tế bào tự phát nhịp;
Không đảm bảo cho các buồng tim co bóp một cách có phối hợp;
Chỉ bao gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ-thất.
Động mạch chủ lên tách ra các nhánh cấp máu cho:
Đầu và cổ;
Chi trên;
Tim
Đầu, cổ và chi trên.
Mô tả động mạch dưới đòn:
Có nguyên uỷ giống nhau ở hai bên;
Chỉ cấp máu cho chi trên và thành ngực;
Đi trước xương đòn theo một đường cong lõm xuống dưới;
Liên tiếp với động mạch nách ở trước điểm giữa xương đòn.
Mô tả động mạch cánh tay:
Chạy dọc bờ ngoài cơ nhị đầu cánh tay;
Tách đôi thành động mạch quay và động mạch trụ;
Là động mạch mà ta không thể sờ hoặc nghe thấy mạch đập
Tách ra từ cung động mạch chủ.
Tĩnh mạch nông ở mặt trước khuỷu gồm các tĩnh mạch:
Tĩnh mạch cánh tay;
Tĩnh mạch quay;
Tĩnh mạch đầu; tĩnh mạch nền, tĩnh mạch giữa khuỷu
Tĩnh mạch trụ
Mô tả động mạch và vị trí có thể sờ hoặc nghe thấy mạch đập:
Động mạch quay, ở trước đầu dưới xương quay;
Động mạch thái dương nông, ở góc hàm dưới;
Động mạch hàm trên, ở bờ dưới thân xương hàm dưới;
Động mạch cánh tay, ở mặt ngoài cánh tay, ngay trên khuỷu.
Mô tả hệ thống tĩnh mạch cửa của gan:
Tĩnh mạch cửa thu nhận máu của tĩnh mạch chủ dưới;
Tĩnh mạch cửa đi vào gan qua cửa gan;
Tĩnh mạch cửa chạy tới gan không chia nhánh;
Tĩnh mạch cửa là hệ mạch sâu duy nhất của cơ thể.
Mô tả động mạch cảnh chung:
Tách ra từ cung động mạch chủ;
Chia thành các động mạch mặt, động mạch thái dương nông và đông mạch hàm trên;
Chia thành các động mạch cảnh trong và cảnh ngoài;
Tách ra động mạch giáp trên và động mạch mặt.
Mô tả tâm thất phải:
Bơm máu lên động mạch chủ
Ngăn cách với tâm nhĩ trái bằng van hai lá
Bơm máu lên động mạch phổi
Dày hơn tâm thất trái
Mô tả đáy tim:
Hướng ra sau, lên trên và sang phải
Liên quan đến phổi trái
Liên quan đến động mạch chủ bụng
Nằm đè lên cơ hoành
Trục của tim có hướng:
Từ trên xuống dưới sang trái và ra sau
Từ trên xuống dưới sang trái và ra trước
Từ trên xuống dưới sang phải và ra trước
Từ dưới lên trên sang trái và ra trước
Nếu lấy tim là điểm bắt đầu thì máu ở tuần hoàn hệ thống có đường đi như sau:
Từ tim vào động mạch chủ, đến các mao mạch và theo các tĩnh mạch chủ để trở về tim
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch và theo các tĩnh mạch chủ để trở về tim
Từ tim vào động mạch chủ, đến các mao mạch và theo các tĩnh mạch phổi để trở về tim
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch và theo các tĩnh mạch phổi để trở về tim
Các tĩnh mạch phổi:
Đổ máu về tâm nhĩ phải
Đổ máu về tâm nhĩ trái
Đổ máu về tâm thất trái
Đổ máu về tâm thất phải
Tĩnh mạch chủ trên:
Đổ máu về tâm nhĩ phải
Đổ máu về tâm nhĩ trái
Đổ máu về tâm thất trái
Đổ máu về tâm thất phải
Động mạch nào là nhánh của động mạch nền:
Động mạch não trước
Động mạch não giữa
Động mạch não sau
Động mạch thông sau
Giai đoạn tâm nhĩ thu
Giai đoạn tâm nhĩ thu van nhĩ thất mở ra
Thời gian tâm nhĩ thu bình thường là 0,3 s
Sau giai đoạn tâm nhĩ thu, tâm nhĩ giãn ra trong suốt thời gian còn lại của chu kỳ tim
Đưa toàn bộ lượng máu về tâm thất trong một chu kỳ tim
Nguyên nhân gây ra tiếng tim thứ 2
Do đóng van động mạch
Do cơ tâm thất giãn
Do mở van nhĩ thất
Nghe thấy âm trầm và dài
Các yếu tố điều hoà hoạt động tim
Ion calci trong máu tăng làm tăng lực co cơ tim
Ion kali tăng làm giảm lực co cơ tim
Nhiệt độ máu giảm làm tăng nhịp tim
pH máu giảm làm tăng nhịp tim
Huyết áp động mạch
Huyết áp tối thiểu là giá trị huyết áp thấp nhất trong một chu kỳ tim
Huyết áp tối thiểu tạo ra trong thời kỳ tâm thu
Huyết áp tốì thiểu phụ thuộc vào tim
Huyết áp trung bình là trung bình của huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu
Điều hoà tim bằng cơ chế thể dịch
Adrenalin làm tim đập nhanh
T3 làm tim đập chậm
PO2 giảm làm tim đập chậm
Nhiệt độ máu giảm tim đập nhanh
Chức năng của động mạch:
Dẫn máu từ các cơ quan về tim
Làm nhiệm vụ trao đổi chất
Dẫn máu từ tim đến các cơ quan
Dẫn máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan trở về tim
Chức năng của tĩnh mạch:
Dẫn máu từ các cơ quan về tim
Làm nhiệm vụ trao đổi chất
Dẫn máu từ tim đến các cơ quan
Dẫn máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan trở về tim
Huyết áp tối đa:
Là áp suất cao nhất trong chu kỳ tim
Tần số tim tăng khi huyết áp tăng
Giá trị bình thường 140 mmHg
Tăng trong hở van nhĩ thất
Nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch
Tâm thất thu có tác dụng hút máu về tim
Tâm thất thu có tác dụng đẩy máu trong tĩnh mạch
Thời gian tâm nhĩ thu có tác dụng hút máu từ tĩnh mạch về tim
Do co cơ
Phản xạ tim-tim có mục đích:
Gây chậm nhịp tim
Giảm gánh nặng cho thất trái
Điều hoà áp suất tâm thu
Giải quyết ứ đọng máu ở nhĩ phải
Tính hưng phấn của tế bào cơ tim:
Giúp tim không đáp ứng với kích thích có chu kỳ
Là khả năng tự phát ra xung động cho tm hoạt động
Là khả năng dẫn truyền xung động của sợi cơ tim
Hoạt động theo quy luật 'Tất cả hoặc không'
Mục tiêu điều trị bệnh mạch vành mạn là:
Giảm triệu chứng do thiếu máu cục bộ cơ tim
Phòng ngừa biến cố tim mạch
Tăng cung cấp oxy cho cơ tim và giảm sử dụng oxy
A và B đúng
Propranolol là thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm:
Thuốc chẹn beta
Thuốc chẹn kênh calci
Thuốc lợi tiểu
Thuốc tác dụng thần kinh trung ương
Thuốc nào sau đây không phải là thuốc điều trị bệnh tim mạch:
Furosemid
Propranolol
Captopril
Metronidazol
Thuốc nào được lựa chọn khi tăng huyết áp ở phụ nữ có thai:
Amlodipin
Losartan
Methyldopa
Captopril
Người bệnh có huyết áp tâm thu 158 và huyết áp tâm trương 92 được coi là:
Tăng huyết áp độ 1
Tăng huyết áp độ 2
Tăng huyết áp độ 3
Huyết áp bình thường cao
Thuốc nào sau đây là thuốc kháng kết tập tiểu cầu:
Captopril
Ticagrelor
Lovastatin
Digoxin
Thuốc nào sau đây có tác dụng hạ huyết áp:
Hydroclorothiazid
Simvastatin
Dig
Thuốc điều trị suy tim là các thuốc có tác dụng:
Làm giảm tính tự động của tim
Làm giảm tính dẫn truyền
Cường tim (tăng sức co bóp cơ tim, tăng trương lực cơ tim)
Cả A và B
Nhóm thuốc nào sau đây có nguồn gốc thực vật, cấu tạo gồm 1 phần đường và 1 phần không đường:
Thuốc điều trị cơn đau thắt ngực
Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim
Thuốc lợi tiểu
Thuốc điều trị suy tim
Aspirin thuộc nhóm thuốc nào:
Thuốc điều trị rối loạn lipid
Thuốc chống kết tập tiểu cầu
Thuốc lợi tiểu
Thuốc điều trị suy tim
Người bệnh nam, 71 tuổi có tiền sử tăng huyết áp, tăng triglycerid máu và đái tháo đường type II được kiểm soát bằng chế độ ăn. Hút thuốc lá 5 điếu/ngày. Ông đang dùng simvastatin và valsartan. Bệnh nhân sử dụng valsartan với mục đích chính là:
Điều trị đái tháo đường type II
Điều trị tăng triglycerid
Lợi tiểu
Không phải các 3 đáp án trên
Người bệnh nam 67 tuổi, tiền sử bệnh: Bệnh tăng huyết áp đã 10 năm. Tiền sử gia đình không có ai mắc các bệnh tim mạch. Lối sống: Bệnh nhân hút thuốc thường xuyên (> 30 điếu/ngày) và thường xuyên uống rượu bia. Trong 2 đêm gần đây, bệnh nhân đều bị tỉnh giấc vì khó thở. Bệnh nhân khó thở nhẹ và mệt mỏi tăng dần trong 2 tháng gần đây, hiện tại bệnh nhân chỉ có thể đi bộ trong khoảng 20m. Các thuốc bệnh nhân đang sử dụng như sau: Propranolol 40mg, mỗi ngày uống 2 viên vào buổi sáng, dùng hàng ngày Aspirin 75mg, mỗi ngày uống 1 viên, dùng hàng ngày. Với tình trạng hiện tại của bệnh nhân, hướng xử trí phù hợp là
Tạm dừng propanolol để theo dõi do nghi ngờ tác dụng không mong muốn của propanolol
Tạm dừng aspirin để theo dõi do nghi ngờ tác dụng không mong muốn của aspirin
Tạm dừng cả 2 thuốc đang dùng để theo dõi do nghi ngờ tác dụng không mong muốn của cả 2 thuốc
Đi khám bác sĩ để thay đổi phác đồ điều trị
Nếu phải lựa chọn thuốc điều trị huyết áp cho bệnh nhân này, nên sử dụng thuốc nào sau đây:
Nifedipin
Methyldopa
Losartan
Captopril
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh suy tim độ 1, 2 là
Năng lượng 20 - 25Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ ngày
Năng lượng 30 - 35Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 35 - 40Kcal/kg cân nặng/24h.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn suy tim độ 3 Protein cần bao nhiêu?
Protein: 1,0 - 1,2g/kg/ngày.
Protein: 1,0g/kg cân nặng lý tưởng/ngày.
Protein:1,5 - 2g/kg/ngày
Protein: 2 - 2,5g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn suy tim độ 4 Lipid chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Lipid: 10 - 15% tổng năng lượng
Lipid: 15 - 20% tổng năng lượng
Lipid: 20 - 25% tổng năng lượng
Lipid: 25 - 30% tổng năng lượng
Thực phẩm nào nên hạn chế sử dụng đối với người bệnh suy tim?
Thực phẩm ngũ cốc
Các loại thịt nạc ít mỡ
Thực phẩm chế biến sẵn
Nhóm rau xanh
Người bệnh suy tim độ 1, 2 được sử dụng bao nhiêu muối trong 1 ngày?
Dưới 3g muối/ ngày
Dưới 4g muối/ ngày
Dưới 5g muối/ ngày
Dưới 6g muối/ ngày
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu là?
Năng lượng 20 - 25Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ ngày
Năng lượng 30 - 35Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 35 - 40Kcal/kg cân nặng/24h.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu Protein cần?
Protein: 10 - 15 % tổng năng lượng.
Protein: 15 - 17 % tổng năng lượng.
Protein: 15 - 18 % tổng năng lượng.
Protein: 15 - 20 % tổng năng lượng.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu Lipid chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Lipid: 10 - 15% tổng năng lượng
Lipid: 15 - 20% tổng năng lượng (trong đó 2/3 là acid béo không no).
Lipid: 25 - 30% tổng năng lượng
Lipid: 30 - 35% tổng năng lượng
Thực phẩm nào không nên chế sử dụng đối với người bệnh tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu?
Thực phẩm ngũ cốc
Các loại thịt nạc ít mỡ
Mỡ động vật
Nhóm rau xanh
Người bệnh tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu được sử dụng bao nhiêu kali trong 1 ngày?
Kali: 4000 - 5000mg/ngày.
Kali: 3000 - 4000mg/ngày.
Kali: 2000 - 3000mg/ngày.
Kali: 1000 - 2000mg/ngày.
bao nhiêu kali trong 1 ngày
Kali: 4000 - 5000mg/ngày.
Kali: 3000 - 4000mg/ngày.
Kali: 2000 - 3000mg/ngày.
Kali: 1000 - 2000mg/ngày.
Đặc điểm phù trong bệnh tim mạch thường
phù mềm, bắt đầu ở vùng cao như ở mặt rồi đến tay.
phù mềm, bắt đầu ở vùng thấp, thấy rõ ở mắt cá, mu bàn chân
phù mềm, kèm theo tuần hoàn bàng hệ
phù cứng, không có tuần hoàn bàng hệ
Triệu chứng ngất thường gặp trong bệnh
suy tim phải
suy tim trái
viêm màng tim
van tim
Hai dấu hiệu chỉ điểm của suy tim phải là
tăng cân và phù ngoại vi
tăng cân và đau chi
phù ngoại vi và đau chi
ngất và tăng cân
Trong bệnh lý hệ tim mạch, tiếng cọ màng tim gặp trong
suy tim
bệnh van tim
viêm màng ngoài tim
nhồi máu cơ tim
Triệu chứng giống nhau trong các bệnh tim bẩm sinh và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là
móng tay khum, ngón tay dùi trống
phù ngoại vi
tăng cân
đau chi
Triệu chứng thực thể giống nhau giữa suy tim trái và phù phổi cấp là
nghe phổi có tiếng ran ẩm
nghe phổi có tiếng ran rít
nghe phổi có tiếng ran ngáy
nghe phổi có tiếng ran nổ
Triệu chứng lâm sàng giống nhau giữa bệnh tim và bệnh phổi là
hồi hộp trống ngực
khó thở
ngất
đau chi
Vị trí nghe ổ van động mạch chủ là ở
liên sườn II cạnh ức phải
liên sườn II cạnh ức trái
cạnh mũi ức bên trái
Khoang liên sườn 5 đường giữa xương đòn trái
Khi nhận định về động mạch của người mắc bệnh tim mạch, người điều dưỡng không nên khám cùng một lúc 2 bên ở
động mạch cánh tay
động mạch quay
động mạch mu chân
động mạch cảnh
Khi nhận định về màu sắc, độ chun giãn, nhiệt độ và độ ẩm của da ở người mắc bệnh tim mạch, điều dưỡng nên nhận định
da mặt
da bụng
da ở cẳng tay
da ở cẳng chân
Người bệnh Nguyễn Văn A 60 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: "Suy tim độ IV". Hiện tại: Người bệnh xuất hiện khó thở kịch phát về đêm. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để tránh được cơn khó thở kịch phát về đêm cho người bệnh anh (chị) sẽ
khuyên người bệnh nên kê một gối mỏng dưới đầu khi ngủ
khuyên người bệnh ngay từ đầu tối đi ngủ nên nằm ngủ ở tư thế nửa nằm, nửa ngồi
khuyên người bệnh nằm ngủ gác chân cao
khuyên người bệnh nằm ngủ ở tư thế đầu thấp
Người bệnh Nguyễn Thu H 65 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: "Suy tim phải độ III". Hiện tại: Người bệnh xuất hiện phù ở mắt cá, mu bàn chân. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để giảm triệu chứng phù cho người bệnh anh (chị) sẽ
hướng dẫn người bệnh sử dụng chế độ ăn hoàn toàn không có muối
hướng dẫn người bệnh sử dụng chế độ ăn hạn chế muối
hướng dẫn người bệnh nằm nghỉ ở tư thế Fowler, 2 chân buông thõng
hướng dẫn người bệnh sử dụng giầy dép đi vừa chân
Người bệnh Phạm Văn H 50 tuổi bị suy tim độ II. Hiện tại: Người bệnh xuất hiện khó thở nhẹ khi gắng sức, nhịp thở: 26 lần/phút. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để giảm khó thở cho người bệnh anh (chị) sẽ
cho người bệnh nghỉ ngơi ở tư thế Fowler
mở cửa phòng bệnh cho thông thoáng
thở oxy cho người bệnh
cho người bệnh nằm tư thế đầu thấp, nghiêng về một bên
Người bệnh Nguyễn Thị V 60 tuổi, bị suy tim độ III. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để đánh giá khả năng cung cấp dòng máu tới não, anh (chị) sẽ không nhận định về
trí nhớ của người bệnh
sự hồi hộp trống ngực của người bệnh
đáp ứng lời nói của người bệnh
sự đau chi của người bệnh
Các chăm sóc ban đầu cần thiết đối với người bệnh mạch vành cấp là
Chuyển vào phòng cấp cứu, lắp máy theo dõi, bất động tại giường.
Thực hiện các y lệnh về thuốc và xét nghiệm
Theo dõi sát tình trạng người bệnh: đau ngực, khó thở, huyết áp. Cho người bệnh thở oxy kính 3-5 l/phút
Tất cả các ý trên
Khi dùng morphin để giảm đau cho người bệnh NMCT cấp, cần chú ý nhất dấu hiệu nào trong các thông số sau:
Nhịp tim và huyết áp
Nhiệt độ
Nhịp thở và SpO2
Nhịp thở
Sau can thiệp mạch vành, theo dõi quan trọng nhất là
Ghi lại điện tâm đồ và xét nghiệm men tim
Theo dõi tình trạng đau ngực
Chăm sóc vết chọc mạch
Tất cả các ý trên
Khi dùng thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu cho người bệnh NMCT cấp, biện pháp đúng là
Dùng liều nạp vào buổi tối
Dùng liều nạp càng sớm càng tốt
Dùng liều nạp sau khi ăn no
Dùng liều nạp sau khi đói
Đặc điểm của cơn đau thắt ngực không ổn định là
Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi nghỉ kéo dài trên 15 phút
Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi nghỉ, kéo dài trên 10 phút
Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi hoạt động kéo dài trên 10 phút
Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi hoạt động kéo dài trên 15 phút
Hướng lan của cơn đau thắt ngực là:
Hướng lan lên vai, cổ, lan xuống cánh tay cẳng tay phải
Hướng lan lên vai, lên cổ, có khi lan xuống cánh tay, cẳng tay trái và ngón 4, 5
Hướng lan lên trên đâu
Hướng lan xuống dưới bụng
Tính chất của cơn đau thắt ngực là
Đau âm ỉ, dai dẳng
Đau dữ dội, như đè ép
Đau giảm khi nghỉ ngơi
Cả A, B, C
Một trong các biến chứng của bệnh mạch vành là:
Rung nhĩ
Suy tim
Suy thận
Suy gan
Chế độ nghỉ ngơi của người bệnh mắc bệnh mạch vành cấp là:
Có thể điều trị nghỉ ngơi tại nhà
Có thể điều trị nghỉ ngơi tại phòng bệnh thông thường
Cần đưa vào khu điều trị tg cường riêng biệt
Có thể đưa bệnh nhân đến những chỗ đông người và náo nhiệt
Khi dùng thuốc giảm đau cho người bệnh mạch vành cần lưu ý:
Cần theo dõi tình trạng hô hấp của người bệnh khi dùng morphin
Cần theo dõi tình trạng tri giác của người bệnh khi dùng morphin
Cần theo dõi tình trạng vận động của người bệnh khi dùng morphin
Cần theo dõi tình trạng tiêu hóa của người bệnh khi dùng morphin
Trước khi NB có chỉ định can thiệp mạch vành theo lịch cần:
Yêu cầu bệnh nhân nhin ăn 6h trước khi làm thủ thuật nếu như phải gây mê
Giải thích cho người bệnh và người nhà để kí cam kết
Đo DHST
Cả A,B,C
Sau khi can thiệp mạch vành, cần thông báo ngay cho bác sĩ khi
Rối loạn nhịp tim < 60 ck/phút hoặc > 120 ck/ phút
Rối loạn nhịp tim < 40 ck/phút hoặc > 100 ck/ phút
Rối loạn nhịp tim < 50 ck/phút hoặc > 110 ck/ phút
Rối loạn nhịp tim < 80 ck/phút hoặc > 140 ck/ phút
Chế độ dinh dưỡng của người bệnh mạch vành là:
Ăn hạn chế muối và cholesterol
An hạn chế muối, cholesterol ăn bình thường
Phải ăn no
Ăn 3 bữa/ ngày
Ông Phạm Văn M, 65 tuổi, đang điều trị tại khoa Tim mạch với chẩn đoán là cơn đau thắt ngực ổn định. Buổi trưa, sau khi đang nằm nghỉ trưa, ông M. cảm thấy cơn đau ngực nặng nề xuất hiện. Biện pháp chăm sóc nên làm ngay là:
Ghi điện tâm đồ
Đặt đường truyền
Mắc máy theo dõi
Đo dấu hiều sinh tồn
Theo tổ chức y tế thế giới, tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp là
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≥90 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥90 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥90 mmHg.
Huyết áp tâm thu > 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương > 90 mmHg.
Trị số huyết áp nào dưới đây là trong giới hạn bình thường:
120/80 mmHg
130/95 mmHg
140/80 mmHg
150/90 mmHg
Một trong những nguyên tắc điều trị bệnh THA là:
Theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, lâu dài
Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp trở về trị số trong giới hạn bình thường sau đợt điều trị được 01 tháng
Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp trở về trị số trong giới hạn bình thường sau đợt điều trị được 02 tháng
Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp trở về trị số trong giới hạn bình thường sau đợt điều trị được 03 tháng
Một trong các biện pháp tích cực thay đổi lối sống đối với người bệnh THA là:
Cố gắng duy trì vòng bụng 99cm
Cố gắng duy trì vòng bụng 95cm
Cố gắng duy trì vòng bụng nam<90cm, nữ<80cm
Tất cả các đáp án trên đều sai
Một trong các biện pháp tích cực thay đổi lối sống đối với người bệnh THA là:
Giảm việc hút thuốc lá, thuốc lào xuống dưới 5 điếu/ngày
Giảm việc hút thuốc lá xuống dưới 5 điếu/ngày, ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lào
Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá, thuốc lào
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Một trong những chế độ ăn hợp lý đối với người bệnh THA là:
Giảm ăn mặn (<9gam muối mỗi ngày)
Giảm ăn mặn (<7gam muối mỗi ngày)
Giảm ăn mặn (<5gam muối mỗi ngày)
Ăn nhạt hoàn toàn
Người bệnh Vũ Thị N, 62 tuổi. Chẩn đoán y khoa: tăng huyết áp. Hiện nay người bệnh tỉnh, mệt, hoa mắt, chóng mặt, BMI = 20, huyết áp 160/90 mmHg. Người bệnh ăn tự túc, có thói quen ăn mặn. Người bệnh ngủ ít, 4 tiếng/ngày vì lo lắng về bệnh. Phân độ tăng huyết áp của người bệnh N trong tình huống là
Tiền tăng huyết áp
Tăng huyết áp độ 1
Tăng huyết áp độ 2
Tăng huyết áp độ 3
Mục tiêu khi điều trị và chăm sóc bệnh nhân suy tim là
Cải thiện lâm sàng, cải thiện chức năng tim, nâng cao chất lượng cuộc sống
Tăng cường điều trị, giám sát điều trị ngoại trú
Ngăn ngừa nhập viện, giảm tỷ lệ tử vong
Tất cả các đáp án trên
Các cách phân loại suy tim
Phân loại suy tim theo giải phẫu, theo tiến triển
Phân loại suy tim theo cung lượng tim
Phân loại suy tim tâm thu và tâm trương
Tất cả các đáp án trên.
Triệu chứng lâm sàng điển hình của suy tim trái
Ho, khó thở nhiều khi gắng sức và về đêm, có thể có ho có máu
Khó thở, phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Đáp án A và B
Ho, khó thở nhiều khi gắng sức và về đêm, có thể có ho có máu, Khó thở, phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Triệu chứng lâm sàng điển hình của suy tim phải
Ứ chệ tuần hoàn ngoại vi
Sưng mắt cá chân
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Tất cả các ý trên
Bệnh nhân NMCT, bệnh van tim cấp tính, khó thở hoặc có phù phổi cấp phải được điều trị cấp cứu nếu không bệnh nhân có thể tử vong vì
Suy tim mạn
Suy tim cấp, sốc tim
Đột quỵ
Suy tim tiến triển
Bảng phân loại mức độ suy tim theo NYHA có bốn mức độ từ nhẹ đến nặng để đánh giá
Mức độ khó thở của người bệnh
Mức độ phù của người bệnh
Mức độ giới hạn về khả năng gắng sức, sự xuất hiện của các triệu chứng khi người bệnh nghỉ ngơi hoặc vận động.
Mức độ bệnh nhân suy tim cấp hay suy tim mạn tính.
Triệu chứng lâm sàng của suy tim xuất phát từ cơ chế chính là
Do quá tải dịch: khó thở, ho, phù, gan to, giảm gắng sức, chán ăn
Do giảm cung lượng tim: mệt mỏi, sút cân, tim nhanh, tụt huyết áp.
Do giảm sức co bóp của cơ tim.
A và B
Các triệu chứng như giảm gắng sức, chán ăn, khó thở, ho, ho máu, phù ngoại vi, phản hồi gan- tĩnh mạch cổ dương tính là dấu hiệu nhận biết của
Suy tim trái
Suy tim phải
Qúa tải thể tích
Giảm cung lượng tim
Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Hoa Kỳ 2013.
Suy tim là bệnh lý lâm sàng phức tạp xảy ra do bất kỳ rối loạn cấu trúc hay chức năng nào của tim, dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu và/ hoặc tống máu.
Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp xảy ra do bất kỳ rối loạn cấu trúc hay chức năng nào của tim, dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu và/ hoặc tống máu.
Suy tim là hậu quả của hầu hết các bệnh tim mạch như bệnh lý mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim, tim bẩm sinh, rối loạn nhịp tim.. và một số bệnh lý khác như hen phế quản, gù vẹo cột sống, COPD, bệ
Suy tim là bệnh không thể chữa khỏi nhưng có thể đẩy lùi mức độ suy tim. Người bệnh có suy tim càng lâu thì
Chất lượng cuộc sống giảm, tỷ lệ các đợt suy tim cấp tăng, tỷ lệ tử vong tăng
Tỷ lệ các đợt suy tim cấp giảm, tỷ lệ tử vong càng tăng, chất lượng cuộc sống tăng
Tỷ lệ tử vong càng tăng, chất lượng cuộc sống tăng, tỷ lệ các đợt suy tim cấp tăng.
Chất lượng cuộc sống giảm, tỷ lệ các đợt suy tim cấp càng tăng, tỷ lệ tử vong giảm.
Khi bệnh nhân suy tim có điều trị thuốc lợi niệu liều cao, điều dưỡng cần theo dõi Bilan lượng dịch vào ra và
Tình trạng phù
Tình trạng khó thở
Điện giải đồ
Chế độ nghỉ ngơi, ăn uống
Peptit lợi niệu có giá trị đặc hiệu trong chẩn đoán và đánh giá mức độ suy tim là
Troponin I
Troponin I/T
Ck- CKMB
BNP, NT- Pro BNP
Ngày thứ sáu, bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân suy tim tiêm tĩnh mạch một ống Digoxin 0,5mg vào các ngày thứ 7 và chủ nhật. Điều dưỡng cần phải làm gì?
Tiêm thuốc cho bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ đã cho trước đó.
Yêu cầu bác sĩ nghe lại nhịp tim của bệnh nhân trước mỗi lần tiêm và theo dõi tình trạng bệnh nhân sau khi tiêm.
Tiêm cho bệnh nhân theo chỉ định và theo dõi sát tình trạng người bệnh.
Không tiêm cho bệnh nhân vì bệnh nhân phàn nàn tiêm thuốc này vào rất đau và khó chịu
Đặc điểm sóng P trong nhịp xoang dưới đây là SAI:
Âm ở aVR
Dương ở V5, V6
Âm ở DI
Dương ở aVF
Đặc điểm ngoại tâm thu nhĩ sau đây là SAI:
Sóng P' đến sớm so với nhịp xoang cơ sở.
Sóng P' có hình dạng khác với sóng P của nhịp xoang.
Phức bộ QRS' giống nhịp xoang cơ sở.
Khoảng P'Q' hoặc P'R' bằng với PQ cơ sở
Đặc điểm của ngoại tâm thu thất là:
Nhát bóp đến muộn so với nhịp cơ sở
Đa số ngoại tâm thu thất có nghỉ bù, một số khác là xen kẽ.
QRS' giãn rộng (≥ 0,12 s), hình dạng bất thường, có móc.
Ngoại tâm thu cùng 1 ổ có khoảng ghép khác nhau.
Đặc điểm rung nhĩ nào sau đây KHÔNG ĐÚNG:
Các sóng f khác nhau về hình dạng, biên độ, thời gian.
Tần số sóng f chậm, không đều từ 30-60 lần/phút
Sóng f thấy rõ ở các chuyển đạo trước tim phải V1, V2 và các chuyển đạo dưới D2, D3, aVF.
Nhịp thất không đều về tần số, biên độ.
Nhịp nhanh kịch phát trên thất có đặc điểm là:
Nhịp thất rất đều về tần số, biên độ
Tần số tim rất nhanh trên 200 chu kỳ/phút
Phức bộ QRS giãn rộng, khác với nhịp xoang cơ sở
Cơn thường xuất hiện và kết thúc từ từ.
Nhịp nhanh thất có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Tần số thất trung bình 60- 100 chu kỳ/phút
Có hiện tượng phân ly nhĩ thất.
Phức bộ QRS bất thường, giãn rộng, có móc.
Có thể thấy nhát bóp hỗn hợp.
Hình ảnh điện tâm đồ sau đây là loại rối loạn nhịp gì:
Nhịp xoang
Rung nhĩ
Ngoại tâm thu nhĩ
Nhịp nhanh kịch phát trên thất
Hình ảnh điện tâm đồ vị trí mũi tên chỉ là rối loạn nhịp gì:
Rung nhĩ
Điện tâm đồ mắc sai
Rung thất
Nhịp xoang
Blốc nhĩ thất cấp III có các đặc điểm sau, TRỪ:
Tất cả các xung động từ nhĩ không dẫn truyền được xuống thất.
Tần số của thất cao hơn tần số của nhĩ.
Không có mối liên hệ giữa nhĩ (sóng P) và thất (phức bộ QRS) trên điện tâm đồ
Nhịp thất thường đều.
Nhồi máu cơ tim cấp trên điện tâm đồ có đặc điểm nào sau đây:
ST chênh lên ở ít nhất 2 chuyển đạo trong mỗi miền chuyển đạo sau: D2, D3 và aVF; V1 đến V6; D1 và aVL.
Sóng P cao nhọn
Sóng Q nhỏ (rộng 0,02s và sâu 0,1mV)
Sóng T thay đổi ngược chiều phức bộ QRS
Máy tạo nhịp vĩnh viễn gồm 2 bộ phận chính là
Thân máy và pin
Thân máy và điện cực.
Thân máy và các mạch điện.
Thân máy và bộ phận kết nối với các điện cực.
Một số biến chứng khi đặt máy tạo nhịp qua đường ống thông
Tràn khí tràn máu màng phổi, màng tim.
Tổn thương van tim, thủng tim
Phù phổi cấp, tắc mạch phổi
Tất cả các ý trên
Biến chứng cơ học của đặt máy tạo nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch
Hematoma, hội chứng khoang
Nhiễm trùng, huyết khối, tĩnh mạch
Tuột điện cực, mất dẫn truyền, kết nối sai
Tràn dịch màng tim, màng phổi
Tiếp cận bệnh nhân rối loạn nhịp, điều dưỡng cần làm
Đánh giá toàn trạng, động viên tinh thần
Thở ô xy (nếu cần), mắc moniter
Chuẩn bị thuốc và các phương tiện cấp cứu
Tất cả các ý trên
Vị trí đặt thường máy tạo nhịp vĩnh viễn cho người bệnh
dưới da, dưới cơ ngực lớn
Vùng dưới xương đòn phải hoặc trái
A và B
Bụng, nách, dưới vú
Loạn nhịp nhanh, bệnh nhân có biểu hiện
Khó thở, hồi hộp, trống ngực
Hụt hơi, nhức đầu, hoa mắt
Vô mạch, mất ý thức
A và C
B và C
Biểu hiện sớm của nhiễm trùng máy tạo nhịp là
Vết mổ chảy dịch, chảy máu.
Vết mổ sưng to, đau nhiều.
Vết mổ đau, sưng tấy đỏ, rỉ dịch, vết thương liền chậm.
Vết mổ lộ máy tạo nhịp ra ngoài.
Khi tiếp cận bệnh nhân rung thất việc điều dưỡng phải làm ngay
Đi gọi người hỗ trợ cấp cứu
Ép tim
Sốc điện
Bóp bóng Ambu
Chỉ số xét nghiệm máu có thể ảnh hướng đến điện tim và gây rung thất
Xét nghiệm mỡ máu
Xét nghiệm tuyến giáp
Xét nghiệm điện giải đồ
Xét nghiệm chức năng gan, thận
Khi tiến hành sốc điện chuyển nhịp người bệnh cần phải
Làm đầy đủ các xét nghiệm thăm dò, nhịn ăn uống trước 6 tiếng
Tiến hành gây mê trước khi sốc, khi sốc phải bật đồng bộ Sync
Sau khi sốc phải ép tim ngay và theo dõi nhịp tim, độ bão hoà ôxy, mức độ tỉnh táo
Tất cả các đáp án trên
Người bệnh Lê Thi Thu, 30 tuổi, vào viện với lý do: Phù ở mặt, mu bàn tay, mu bàn chân. Tiền sử: "Hở van 2 lá". Chẩn đoán y khoa: "Suy tim độ III". Thầy thuốc chỉ định cho người bệnh dùng thuốc Furosemid. Là một người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) cần chú ý
cho người bệnh ăn hoa quả có nhiều vitamin B1
cho người bệnh ăn hoa quả có nhiều kali
