wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TUẦN HOÀN

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Mô tả hướng, vị trí và liên quan của đáy, đỉnh và các mặt tim:

a)

Đáy tim hướng lên trên, ra sau và sang trái;

b)

Đỉnh tim ở ngang mức khoang gian sườn 5 bên trái; trên cơ hoành, sau tấm ức sườn, giữa hai phổi.

c)

Mặt trước nằm đè lên cơ hoành;

d)

Mặt dưới nằm sau xương ức và các xương sườn

2.

Mô tả tâm thất phải:

a)

Thông với tâm nhĩ phải qua van nhĩ thất phải;

b)

Ngăn cách với tâm thất trái bằng lỗ nhĩ thất;

c)

Bơm máu lên động mạch phổi;

d)

Có thành mỏng hơn các tâm nhĩ.

3.

Mô tả hệ thống dẫn truyền của tim:

a)

Chịu sự kiểm soát của não;

b)

Là tập hợp của các tế bào tự phát nhịp;

c)

Không đảm bảo cho các buồng tim co bóp một cách có phối hợp;

d)

Chỉ bao gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ-thất.

4.

Động mạch chủ lên tách ra các nhánh cấp máu cho:

a)

Đầu và cổ;

b)

Chi trên;

c)

Tim

d)

Đầu, cổ và chi trên.

5.

Mô tả động mạch dưới đòn:

a)

Có nguyên uỷ giống nhau ở hai bên;

b)

Chỉ cấp máu cho chi trên và thành ngực;

c)

Đi trước xương đòn theo một đường cong lõm xuống dưới;

d)

Liên tiếp với động mạch nách ở trước điểm giữa xương đòn.

6.

Mô tả động mạch cánh tay:

a)

Chạy dọc bờ ngoài cơ nhị đầu cánh tay;

b)

Tách đôi thành động mạch quay và động mạch trụ;

c)

Là động mạch mà ta không thể sờ hoặc nghe thấy mạch đập

d)

Tách ra từ cung động mạch chủ.

7.

Tĩnh mạch nông ở mặt trước khuỷu gồm các tĩnh mạch:

a)

Tĩnh mạch cánh tay;

b)

Tĩnh mạch quay;

c)

Tĩnh mạch đầu; tĩnh mạch nền, tĩnh mạch giữa khuỷu

d)

Tĩnh mạch trụ

8.

Mô tả động mạch và vị trí có thể sờ hoặc nghe thấy mạch đập:

a)

Động mạch quay, ở trước đầu dưới xương quay;

b)

Động mạch thái dương nông, ở góc hàm dưới;

c)

Động mạch hàm trên, ở bờ dưới thân xương hàm dưới;

d)

Động mạch cánh tay, ở mặt ngoài cánh tay, ngay trên khuỷu.

9.

Mô tả hệ thống tĩnh mạch cửa của gan:

a)

Tĩnh mạch cửa thu nhận máu của tĩnh mạch chủ dưới;

b)

Tĩnh mạch cửa đi vào gan qua cửa gan;

c)

Tĩnh mạch cửa chạy tới gan không chia nhánh;

d)

Tĩnh mạch cửa là hệ mạch sâu duy nhất của cơ thể.

10.

Mô tả động mạch cảnh chung:

a)

Tách ra từ cung động mạch chủ;

b)

Chia thành các động mạch mặt, động mạch thái dương nông và đông mạch hàm trên;

c)

Chia thành các động mạch cảnh trong và cảnh ngoài;

d)

Tách ra động mạch giáp trên và động mạch mặt.

11.

Mô tả tâm thất phải:

a)

Bơm máu lên động mạch chủ

b)

Ngăn cách với tâm nhĩ trái bằng van hai lá

c)

Bơm máu lên động mạch phổi

d)

Dày hơn tâm thất trái

12.

Mô tả đáy tim:

a)

Hướng ra sau, lên trên và sang phải

b)

Liên quan đến phổi trái

c)

Liên quan đến động mạch chủ bụng

d)

Nằm đè lên cơ hoành

13.

Trục của tim có hướng:

a)

Từ trên xuống dưới sang trái và ra sau

b)

Từ trên xuống dưới sang trái và ra trước

c)

Từ trên xuống dưới sang phải và ra trước

d)

Từ dưới lên trên sang trái và ra trước

14.

Nếu lấy tim là điểm bắt đầu thì máu ở tuần hoàn hệ thống có đường đi như sau:

a)

Từ tim vào động mạch chủ, đến các mao mạch và theo các tĩnh mạch chủ để trở về tim

b)

Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch và theo các tĩnh mạch chủ để trở về tim

c)

Từ tim vào động mạch chủ, đến các mao mạch và theo các tĩnh mạch phổi để trở về tim

d)

Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch và theo các tĩnh mạch phổi để trở về tim

15.

Các tĩnh mạch phổi:

a)

Đổ máu về tâm nhĩ phải

b)

Đổ máu về tâm nhĩ trái

c)

Đổ máu về tâm thất trái

d)

Đổ máu về tâm thất phải

16.

Tĩnh mạch chủ trên:

a)

Đổ máu về tâm nhĩ phải

b)

Đổ máu về tâm nhĩ trái

c)

Đổ máu về tâm thất trái

d)

Đổ máu về tâm thất phải

17.

Động mạch nào là nhánh của động mạch nền:

a)

Động mạch não trước

b)

Động mạch não giữa

c)

Động mạch não sau

d)

Động mạch thông sau

18.

Giai đoạn tâm nhĩ thu

a)

Giai đoạn tâm nhĩ thu van nhĩ thất mở ra

b)

Thời gian tâm nhĩ thu bình thường là 0,3 s

c)

Sau giai đoạn tâm nhĩ thu, tâm nhĩ giãn ra trong suốt thời gian còn lại của chu kỳ tim

d)

Đưa toàn bộ lượng máu về tâm thất trong một chu kỳ tim

19.

Nguyên nhân gây ra tiếng tim thứ 2

a)

Do đóng van động mạch

b)

Do cơ tâm thất giãn

c)

Do mở van nhĩ thất

d)

Nghe thấy âm trầm và dài

20.

Các yếu tố điều hoà hoạt động tim

a)

Ion calci trong máu tăng làm tăng lực co cơ tim

b)

Ion kali tăng làm giảm lực co cơ tim

c)

Nhiệt độ máu giảm làm tăng nhịp tim

d)

pH máu giảm làm tăng nhịp tim

21.

Huyết áp động mạch

a)

Huyết áp tối thiểu là giá trị huyết áp thấp nhất trong một chu kỳ tim

b)

Huyết áp tối thiểu tạo ra trong thời kỳ tâm thu

c)

Huyết áp tốì thiểu phụ thuộc vào tim

d)

Huyết áp trung bình là trung bình của huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu

22.

Điều hoà tim bằng cơ chế thể dịch

a)

Adrenalin làm tim đập nhanh

b)

T3 làm tim đập chậm

c)

PO2 giảm làm tim đập chậm

d)

Nhiệt độ máu giảm tim đập nhanh

23.

Chức năng của động mạch:

a)

Dẫn máu từ các cơ quan về tim

b)

Làm nhiệm vụ trao đổi chất

c)

Dẫn máu từ tim đến các cơ quan

d)

Dẫn máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan trở về tim

24.

Chức năng của tĩnh mạch:

a)

Dẫn máu từ các cơ quan về tim

b)

Làm nhiệm vụ trao đổi chất

c)

Dẫn máu từ tim đến các cơ quan

d)

Dẫn máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan trở về tim

25.

Huyết áp tối đa:

a)

Là áp suất cao nhất trong chu kỳ tim

b)

Tần số tim tăng khi huyết áp tăng

c)

Giá trị bình thường 140 mmHg

d)

Tăng trong hở van nhĩ thất

26.

Nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch

a)

Tâm thất thu có tác dụng hút máu về tim

b)

Tâm thất thu có tác dụng đẩy máu trong tĩnh mạch

c)

Thời gian tâm nhĩ thu có tác dụng hút máu từ tĩnh mạch về tim

d)

Do co cơ

27.

Phản xạ tim-tim có mục đích:

a)

Gây chậm nhịp tim

b)

Giảm gánh nặng cho thất trái

c)

Điều hoà áp suất tâm thu

d)

Giải quyết ứ đọng máu ở nhĩ phải

28.

Tính hưng phấn của tế bào cơ tim:

a)

Giúp tim không đáp ứng với kích thích có chu kỳ

b)

Là khả năng tự phát ra xung động cho tm hoạt động

c)

Là khả năng dẫn truyền xung động của sợi cơ tim

d)

Hoạt động theo quy luật 'Tất cả hoặc không'

29.

Mục tiêu điều trị bệnh mạch vành mạn là:

a)

Giảm triệu chứng do thiếu máu cục bộ cơ tim

b)

Phòng ngừa biến cố tim mạch

c)

Tăng cung cấp oxy cho cơ tim và giảm sử dụng oxy

d)

A và B đúng

30.

Propranolol là thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm:

a)

Thuốc chẹn beta

b)

Thuốc chẹn kênh calci

c)

Thuốc lợi tiểu

d)

Thuốc tác dụng thần kinh trung ương

31.

Thuốc nào sau đây không phải là thuốc điều trị bệnh tim mạch:

a)

Furosemid

b)

Propranolol

c)

Captopril

d)

Metronidazol

32.

Thuốc nào được lựa chọn khi tăng huyết áp ở phụ nữ có thai:

a)

Amlodipin

b)

Losartan

c)

Methyldopa

d)

Captopril

33.

Người bệnh có huyết áp tâm thu 158 và huyết áp tâm trương 92 được coi là:

a)

Tăng huyết áp độ 1

b)

Tăng huyết áp độ 2

c)

Tăng huyết áp độ 3

d)

Huyết áp bình thường cao

34.

Thuốc nào sau đây là thuốc kháng kết tập tiểu cầu:

a)

Captopril

b)

Ticagrelor

c)

Lovastatin

d)

Digoxin

35.

Thuốc nào sau đây có tác dụng hạ huyết áp:

a)

Hydroclorothiazid

b)

Simvastatin

c)

Dig

36.

Thuốc điều trị suy tim là các thuốc có tác dụng:

a)

Làm giảm tính tự động của tim

b)

Làm giảm tính dẫn truyền

c)

Cường tim (tăng sức co bóp cơ tim, tăng trương lực cơ tim)

d)

Cả A và B

37.

Nhóm thuốc nào sau đây có nguồn gốc thực vật, cấu tạo gồm 1 phần đường và 1 phần không đường:

a)

Thuốc điều trị cơn đau thắt ngực

b)

Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim

c)

Thuốc lợi tiểu

d)

Thuốc điều trị suy tim

38.

Aspirin thuộc nhóm thuốc nào:

a)

Thuốc điều trị rối loạn lipid

b)

Thuốc chống kết tập tiểu cầu

c)

Thuốc lợi tiểu

d)

Thuốc điều trị suy tim

39.

Người bệnh nam, 71 tuổi có tiền sử tăng huyết áp, tăng triglycerid máu và đái tháo đường type II được kiểm soát bằng chế độ ăn. Hút thuốc lá 5 điếu/ngày. Ông đang dùng simvastatin và valsartan. Bệnh nhân sử dụng valsartan với mục đích chính là:

a)

Điều trị đái tháo đường type II

b)

Điều trị tăng triglycerid

c)

Lợi tiểu

d)

Không phải các 3 đáp án trên

40.

Người bệnh nam 67 tuổi, tiền sử bệnh: Bệnh tăng huyết áp đã 10 năm. Tiền sử gia đình không có ai mắc các bệnh tim mạch. Lối sống: Bệnh nhân hút thuốc thường xuyên (> 30 điếu/ngày) và thường xuyên uống rượu bia. Trong 2 đêm gần đây, bệnh nhân đều bị tỉnh giấc vì khó thở. Bệnh nhân khó thở nhẹ và mệt mỏi tăng dần trong 2 tháng gần đây, hiện tại bệnh nhân chỉ có thể đi bộ trong khoảng 20m. Các thuốc bệnh nhân đang sử dụng như sau: Propranolol 40mg, mỗi ngày uống 2 viên vào buổi sáng, dùng hàng ngày Aspirin 75mg, mỗi ngày uống 1 viên, dùng hàng ngày. Với tình trạng hiện tại của bệnh nhân, hướng xử trí phù hợp là

a)

Tạm dừng propanolol để theo dõi do nghi ngờ tác dụng không mong muốn của propanolol

b)

Tạm dừng aspirin để theo dõi do nghi ngờ tác dụng không mong muốn của aspirin

c)

Tạm dừng cả 2 thuốc đang dùng để theo dõi do nghi ngờ tác dụng không mong muốn của cả 2 thuốc

d)

Đi khám bác sĩ để thay đổi phác đồ điều trị

41.

Nếu phải lựa chọn thuốc điều trị huyết áp cho bệnh nhân này, nên sử dụng thuốc nào sau đây:

a)

Nifedipin

b)

Methyldopa

c)

Losartan

d)

Captopril

42.

Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh suy tim độ 1, 2 là

a)

Năng lượng 20 - 25Kcal/kg cân nặng/24h.

b)

Năng lượng 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ ngày

c)

Năng lượng 30 - 35Kcal/kg cân nặng/24h.

d)

Năng lượng 35 - 40Kcal/kg cân nặng/24h.

43.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn suy tim độ 3 Protein cần bao nhiêu?

a)

Protein: 1,0 - 1,2g/kg/ngày.

b)

Protein: 1,0g/kg cân nặng lý tưởng/ngày.

c)

Protein:1,5 - 2g/kg/ngày

d)

Protein: 2 - 2,5g/kg/ngày

44.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn suy tim độ 4 Lipid chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

Lipid: 10 - 15% tổng năng lượng

b)

Lipid: 15 - 20% tổng năng lượng

c)

Lipid: 20 - 25% tổng năng lượng

d)

Lipid: 25 - 30% tổng năng lượng

45.

Thực phẩm nào nên hạn chế sử dụng đối với người bệnh suy tim?

a)

Thực phẩm ngũ cốc

b)

Các loại thịt nạc ít mỡ

c)

Thực phẩm chế biến sẵn

d)

Nhóm rau xanh

46.

Người bệnh suy tim độ 1, 2 được sử dụng bao nhiêu muối trong 1 ngày?

a)

Dưới 3g muối/ ngày

b)

Dưới 4g muối/ ngày

c)

Dưới 5g muối/ ngày

d)

Dưới 6g muối/ ngày

47.

Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu là?

a)

Năng lượng 20 - 25Kcal/kg cân nặng/24h.

b)

Năng lượng 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ ngày

c)

Năng lượng 30 - 35Kcal/kg cân nặng/24h.

d)

Năng lượng 35 - 40Kcal/kg cân nặng/24h.

48.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu Protein cần?

a)

Protein: 10 - 15 % tổng năng lượng.

b)

Protein: 15 - 17 % tổng năng lượng.

c)

Protein: 15 - 18 % tổng năng lượng.

d)

Protein: 15 - 20 % tổng năng lượng.

49.

Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu Lipid chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

Lipid: 10 - 15% tổng năng lượng

b)

Lipid: 15 - 20% tổng năng lượng (trong đó 2/3 là acid béo không no).

c)

Lipid: 25 - 30% tổng năng lượng

d)

Lipid: 30 - 35% tổng năng lượng

50.

Thực phẩm nào không nên chế sử dụng đối với người bệnh tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu?

a)

Thực phẩm ngũ cốc

b)

Các loại thịt nạc ít mỡ

c)

Mỡ động vật

d)

Nhóm rau xanh

51.

Người bệnh tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu được sử dụng bao nhiêu kali trong 1 ngày?

a)

Kali: 4000 - 5000mg/ngày.

b)

Kali: 3000 - 4000mg/ngày.

c)

Kali: 2000 - 3000mg/ngày.

d)

Kali: 1000 - 2000mg/ngày.

52.

bao nhiêu kali trong 1 ngày

a)

Kali: 4000 - 5000mg/ngày.

b)

Kali: 3000 - 4000mg/ngày.

c)

Kali: 2000 - 3000mg/ngày.

d)

Kali: 1000 - 2000mg/ngày.

53.

Đặc điểm phù trong bệnh tim mạch thường

a)

phù mềm, bắt đầu ở vùng cao như ở mặt rồi đến tay.

b)

phù mềm, bắt đầu ở vùng thấp, thấy rõ ở mắt cá, mu bàn chân

c)

phù mềm, kèm theo tuần hoàn bàng hệ

d)

phù cứng, không có tuần hoàn bàng hệ

54.

Triệu chứng ngất thường gặp trong bệnh

a)

suy tim phải

b)

suy tim trái

c)

viêm màng tim

d)

van tim

55.

Hai dấu hiệu chỉ điểm của suy tim phải là

a)

tăng cân và phù ngoại vi

b)

tăng cân và đau chi

c)

phù ngoại vi và đau chi

d)

ngất và tăng cân

56.

Trong bệnh lý hệ tim mạch, tiếng cọ màng tim gặp trong

a)

suy tim

b)

bệnh van tim

c)

viêm màng ngoài tim

d)

nhồi máu cơ tim

57.

Triệu chứng giống nhau trong các bệnh tim bẩm sinh và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là

a)

móng tay khum, ngón tay dùi trống

b)

phù ngoại vi

c)

tăng cân

d)

đau chi

58.

Triệu chứng thực thể giống nhau giữa suy tim trái và phù phổi cấp là

a)

nghe phổi có tiếng ran ẩm

b)

nghe phổi có tiếng ran rít

c)

nghe phổi có tiếng ran ngáy

d)

nghe phổi có tiếng ran nổ

59.

Triệu chứng lâm sàng giống nhau giữa bệnh tim và bệnh phổi là

a)

hồi hộp trống ngực

b)

khó thở

c)

ngất

d)

đau chi

60.

Vị trí nghe ổ van động mạch chủ là ở

a)

liên sườn II cạnh ức phải

b)

liên sườn II cạnh ức trái

c)

cạnh mũi ức bên trái

d)

Khoang liên sườn 5 đường giữa xương đòn trái

61.

Khi nhận định về động mạch của người mắc bệnh tim mạch, người điều dưỡng không nên khám cùng một lúc 2 bên ở

a)

động mạch cánh tay

b)

động mạch quay

c)

động mạch mu chân

d)

động mạch cảnh

62.

Khi nhận định về màu sắc, độ chun giãn, nhiệt độ và độ ẩm của da ở người mắc bệnh tim mạch, điều dưỡng nên nhận định

a)

da mặt

b)

da bụng

c)

da ở cẳng tay

d)

da ở cẳng chân

63.

Người bệnh Nguyễn Văn A 60 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: "Suy tim độ IV". Hiện tại: Người bệnh xuất hiện khó thở kịch phát về đêm. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để tránh được cơn khó thở kịch phát về đêm cho người bệnh anh (chị) sẽ

a)

khuyên người bệnh nên kê một gối mỏng dưới đầu khi ngủ

b)

khuyên người bệnh ngay từ đầu tối đi ngủ nên nằm ngủ ở tư thế nửa nằm, nửa ngồi

c)

khuyên người bệnh nằm ngủ gác chân cao

d)

khuyên người bệnh nằm ngủ ở tư thế đầu thấp

64.

Người bệnh Nguyễn Thu H 65 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: "Suy tim phải độ III". Hiện tại: Người bệnh xuất hiện phù ở mắt cá, mu bàn chân. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để giảm triệu chứng phù cho người bệnh anh (chị) sẽ

a)

hướng dẫn người bệnh sử dụng chế độ ăn hoàn toàn không có muối

b)

hướng dẫn người bệnh sử dụng chế độ ăn hạn chế muối

c)

hướng dẫn người bệnh nằm nghỉ ở tư thế Fowler, 2 chân buông thõng

d)

hướng dẫn người bệnh sử dụng giầy dép đi vừa chân

65.

Người bệnh Phạm Văn H 50 tuổi bị suy tim độ II. Hiện tại: Người bệnh xuất hiện khó thở nhẹ khi gắng sức, nhịp thở: 26 lần/phút. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để giảm khó thở cho người bệnh anh (chị) sẽ

a)

cho người bệnh nghỉ ngơi ở tư thế Fowler

b)

mở cửa phòng bệnh cho thông thoáng

c)

thở oxy cho người bệnh

d)

cho người bệnh nằm tư thế đầu thấp, nghiêng về một bên

66.

Người bệnh Nguyễn Thị V 60 tuổi, bị suy tim độ III. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để đánh giá khả năng cung cấp dòng máu tới não, anh (chị) sẽ không nhận định về

a)

trí nhớ của người bệnh

b)

sự hồi hộp trống ngực của người bệnh

c)

đáp ứng lời nói của người bệnh

d)

sự đau chi của người bệnh

67.

Các chăm sóc ban đầu cần thiết đối với người bệnh mạch vành cấp là

a)

Chuyển vào phòng cấp cứu, lắp máy theo dõi, bất động tại giường.

b)

Thực hiện các y lệnh về thuốc và xét nghiệm

c)

Theo dõi sát tình trạng người bệnh: đau ngực, khó thở, huyết áp. Cho người bệnh thở oxy kính 3-5 l/phút

d)

Tất cả các ý trên

68.

Khi dùng morphin để giảm đau cho người bệnh NMCT cấp, cần chú ý nhất dấu hiệu nào trong các thông số sau:

a)

Nhịp tim và huyết áp

b)

Nhiệt độ

c)

Nhịp thở và SpO2

d)

Nhịp thở

69.

Sau can thiệp mạch vành, theo dõi quan trọng nhất là

a)

Ghi lại điện tâm đồ và xét nghiệm men tim

b)

Theo dõi tình trạng đau ngực

c)

Chăm sóc vết chọc mạch

d)

Tất cả các ý trên

70.

Khi dùng thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu cho người bệnh NMCT cấp, biện pháp đúng là

a)

Dùng liều nạp vào buổi tối

b)

Dùng liều nạp càng sớm càng tốt

c)

Dùng liều nạp sau khi ăn no

d)

Dùng liều nạp sau khi đói

71.

Đặc điểm của cơn đau thắt ngực không ổn định là

a)

Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi nghỉ kéo dài trên 15 phút

b)

Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi nghỉ, kéo dài trên 10 phút

c)

Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi hoạt động kéo dài trên 10 phút

d)

Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi hoạt động kéo dài trên 15 phút

72.

Hướng lan của cơn đau thắt ngực là:

a)

Hướng lan lên vai, cổ, lan xuống cánh tay cẳng tay phải

b)

Hướng lan lên vai, lên cổ, có khi lan xuống cánh tay, cẳng tay trái và ngón 4, 5

c)

Hướng lan lên trên đâu

d)

Hướng lan xuống dưới bụng

73.

Tính chất của cơn đau thắt ngực là

a)

Đau âm ỉ, dai dẳng

b)

Đau dữ dội, như đè ép

c)

Đau giảm khi nghỉ ngơi

d)

Cả A, B, C

74.

Một trong các biến chứng của bệnh mạch vành là:

a)

Rung nhĩ

b)

Suy tim

c)

Suy thận

d)

Suy gan

75.

Chế độ nghỉ ngơi của người bệnh mắc bệnh mạch vành cấp là:

a)

Có thể điều trị nghỉ ngơi tại nhà

b)

Có thể điều trị nghỉ ngơi tại phòng bệnh thông thường

c)

Cần đưa vào khu điều trị tg cường riêng biệt

d)

Có thể đưa bệnh nhân đến những chỗ đông người và náo nhiệt

76.

Khi dùng thuốc giảm đau cho người bệnh mạch vành cần lưu ý:

a)

Cần theo dõi tình trạng hô hấp của người bệnh khi dùng morphin

b)

Cần theo dõi tình trạng tri giác của người bệnh khi dùng morphin

c)

Cần theo dõi tình trạng vận động của người bệnh khi dùng morphin

d)

Cần theo dõi tình trạng tiêu hóa của người bệnh khi dùng morphin

77.

Trước khi NB có chỉ định can thiệp mạch vành theo lịch cần:

a)

Yêu cầu bệnh nhân nhin ăn 6h trước khi làm thủ thuật nếu như phải gây mê

b)

Giải thích cho người bệnh và người nhà để kí cam kết

c)

Đo DHST

d)

Cả A,B,C

78.

Sau khi can thiệp mạch vành, cần thông báo ngay cho bác sĩ khi

a)

Rối loạn nhịp tim < 60 ck/phút hoặc > 120 ck/ phút

b)

Rối loạn nhịp tim < 40 ck/phút hoặc > 100 ck/ phút

c)

Rối loạn nhịp tim < 50 ck/phút hoặc > 110 ck/ phút

d)

Rối loạn nhịp tim < 80 ck/phút hoặc > 140 ck/ phút

79.

Chế độ dinh dưỡng của người bệnh mạch vành là:

a)

Ăn hạn chế muối và cholesterol

b)

An hạn chế muối, cholesterol ăn bình thường

c)

Phải ăn no

d)

Ăn 3 bữa/ ngày

80.

Ông Phạm Văn M, 65 tuổi, đang điều trị tại khoa Tim mạch với chẩn đoán là cơn đau thắt ngực ổn định. Buổi trưa, sau khi đang nằm nghỉ trưa, ông M. cảm thấy cơn đau ngực nặng nề xuất hiện. Biện pháp chăm sóc nên làm ngay là:

a)

Ghi điện tâm đồ

b)

Đặt đường truyền

c)

Mắc máy theo dõi

d)

Đo dấu hiều sinh tồn

81.

Theo tổ chức y tế thế giới, tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp là

a)

Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≥90 mmHg.

b)

Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥90 mmHg.

c)

Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥90 mmHg.

d)

Huyết áp tâm thu > 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương > 90 mmHg.

82.

Trị số huyết áp nào dưới đây là trong giới hạn bình thường:

a)

120/80 mmHg

b)

130/95 mmHg

c)

140/80 mmHg

d)

150/90 mmHg

83.

Một trong những nguyên tắc điều trị bệnh THA là:

a)

Theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, lâu dài

b)

Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp trở về trị số trong giới hạn bình thường sau đợt điều trị được 01 tháng

c)

Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp trở về trị số trong giới hạn bình thường sau đợt điều trị được 02 tháng

d)

Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp trở về trị số trong giới hạn bình thường sau đợt điều trị được 03 tháng

84.

Một trong các biện pháp tích cực thay đổi lối sống đối với người bệnh THA là:

a)

Cố gắng duy trì vòng bụng 99cm

b)

Cố gắng duy trì vòng bụng 95cm

c)

Cố gắng duy trì vòng bụng nam<90cm, nữ<80cm

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

85.

Một trong các biện pháp tích cực thay đổi lối sống đối với người bệnh THA là:

a)

Giảm việc hút thuốc lá, thuốc lào xuống dưới 5 điếu/ngày

b)

Giảm việc hút thuốc lá xuống dưới 5 điếu/ngày, ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lào

c)

Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá, thuốc lào

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

86.

Một trong những chế độ ăn hợp lý đối với người bệnh THA là:

a)

Giảm ăn mặn (<9gam muối mỗi ngày)

b)

Giảm ăn mặn (<7gam muối mỗi ngày)

c)

Giảm ăn mặn (<5gam muối mỗi ngày)

d)

Ăn nhạt hoàn toàn

87.

Người bệnh Vũ Thị N, 62 tuổi. Chẩn đoán y khoa: tăng huyết áp. Hiện nay người bệnh tỉnh, mệt, hoa mắt, chóng mặt, BMI = 20, huyết áp 160/90 mmHg. Người bệnh ăn tự túc, có thói quen ăn mặn. Người bệnh ngủ ít, 4 tiếng/ngày vì lo lắng về bệnh. Phân độ tăng huyết áp của người bệnh N trong tình huống là

a)

Tiền tăng huyết áp

b)

Tăng huyết áp độ 1

c)

Tăng huyết áp độ 2

d)

Tăng huyết áp độ 3

88.

Mục tiêu khi điều trị và chăm sóc bệnh nhân suy tim là

a)

Cải thiện lâm sàng, cải thiện chức năng tim, nâng cao chất lượng cuộc sống

b)

Tăng cường điều trị, giám sát điều trị ngoại trú

c)

Ngăn ngừa nhập viện, giảm tỷ lệ tử vong

d)

Tất cả các đáp án trên

89.

Các cách phân loại suy tim

a)

Phân loại suy tim theo giải phẫu, theo tiến triển

b)

Phân loại suy tim theo cung lượng tim

c)

Phân loại suy tim tâm thu và tâm trương

d)

Tất cả các đáp án trên.

90.

Triệu chứng lâm sàng điển hình của suy tim trái

a)

Ho, khó thở nhiều khi gắng sức và về đêm, có thể có ho có máu

b)

Khó thở, phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi

c)

Đáp án A và B

d)

Ho, khó thở nhiều khi gắng sức và về đêm, có thể có ho có máu, Khó thở, phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi

91.

Triệu chứng lâm sàng điển hình của suy tim phải

a)

Ứ chệ tuần hoàn ngoại vi

b)

Sưng mắt cá chân

c)

Gan to, tĩnh mạch cổ nổi

d)

Tất cả các ý trên

92.

Bệnh nhân NMCT, bệnh van tim cấp tính, khó thở hoặc có phù phổi cấp phải được điều trị cấp cứu nếu không bệnh nhân có thể tử vong vì

a)

Suy tim mạn

b)

Suy tim cấp, sốc tim

c)

Đột quỵ

d)

Suy tim tiến triển

93.

Bảng phân loại mức độ suy tim theo NYHA có bốn mức độ từ nhẹ đến nặng để đánh giá

a)

Mức độ khó thở của người bệnh

b)

Mức độ phù của người bệnh

c)

Mức độ giới hạn về khả năng gắng sức, sự xuất hiện của các triệu chứng khi người bệnh nghỉ ngơi hoặc vận động.

d)

Mức độ bệnh nhân suy tim cấp hay suy tim mạn tính.

94.

Triệu chứng lâm sàng của suy tim xuất phát từ cơ chế chính là

a)

Do quá tải dịch: khó thở, ho, phù, gan to, giảm gắng sức, chán ăn

b)

Do giảm cung lượng tim: mệt mỏi, sút cân, tim nhanh, tụt huyết áp.

c)

Do giảm sức co bóp của cơ tim.

d)

A và B

95.

Các triệu chứng như giảm gắng sức, chán ăn, khó thở, ho, ho máu, phù ngoại vi, phản hồi gan- tĩnh mạch cổ dương tính là dấu hiệu nhận biết của

a)

Suy tim trái

b)

Suy tim phải

c)

Qúa tải thể tích

d)

Giảm cung lượng tim

96.

Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Hoa Kỳ 2013.

a)

Suy tim là bệnh lý lâm sàng phức tạp xảy ra do bất kỳ rối loạn cấu trúc hay chức năng nào của tim, dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu và/ hoặc tống máu.

b)

Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp xảy ra do bất kỳ rối loạn cấu trúc hay chức năng nào của tim, dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu và/ hoặc tống máu.

c)

Suy tim là hậu quả của hầu hết các bệnh tim mạch như bệnh lý mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim, tim bẩm sinh, rối loạn nhịp tim.. và một số bệnh lý khác như hen phế quản, gù vẹo cột sống, COPD, bệ

97.

Suy tim là bệnh không thể chữa khỏi nhưng có thể đẩy lùi mức độ suy tim. Người bệnh có suy tim càng lâu thì

a)

Chất lượng cuộc sống giảm, tỷ lệ các đợt suy tim cấp tăng, tỷ lệ tử vong tăng

b)

Tỷ lệ các đợt suy tim cấp giảm, tỷ lệ tử vong càng tăng, chất lượng cuộc sống tăng

c)

Tỷ lệ tử vong càng tăng, chất lượng cuộc sống tăng, tỷ lệ các đợt suy tim cấp tăng.

d)

Chất lượng cuộc sống giảm, tỷ lệ các đợt suy tim cấp càng tăng, tỷ lệ tử vong giảm.

98.

Khi bệnh nhân suy tim có điều trị thuốc lợi niệu liều cao, điều dưỡng cần theo dõi Bilan lượng dịch vào ra và

a)

Tình trạng phù

b)

Tình trạng khó thở

c)

Điện giải đồ

d)

Chế độ nghỉ ngơi, ăn uống

99.

Peptit lợi niệu có giá trị đặc hiệu trong chẩn đoán và đánh giá mức độ suy tim là

a)

Troponin I

b)

Troponin I/T

c)

Ck- CKMB

d)

BNP, NT- Pro BNP

100.

Ngày thứ sáu, bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân suy tim tiêm tĩnh mạch một ống Digoxin 0,5mg vào các ngày thứ 7 và chủ nhật. Điều dưỡng cần phải làm gì?

a)

Tiêm thuốc cho bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ đã cho trước đó.

b)

Yêu cầu bác sĩ nghe lại nhịp tim của bệnh nhân trước mỗi lần tiêm và theo dõi tình trạng bệnh nhân sau khi tiêm.

c)

Tiêm cho bệnh nhân theo chỉ định và theo dõi sát tình trạng người bệnh.

d)

Không tiêm cho bệnh nhân vì bệnh nhân phàn nàn tiêm thuốc này vào rất đau và khó chịu

101.

Đặc điểm sóng P trong nhịp xoang dưới đây là SAI:

a)

Âm ở aVR

b)

Dương ở V5, V6

c)

Âm ở DI

d)

Dương ở aVF

102.

Đặc điểm ngoại tâm thu nhĩ sau đây là SAI:

a)

Sóng P' đến sớm so với nhịp xoang cơ sở.

b)

Sóng P' có hình dạng khác với sóng P của nhịp xoang.

c)

Phức bộ QRS' giống nhịp xoang cơ sở.

d)

Khoảng P'Q' hoặc P'R' bằng với PQ cơ sở

103.

Đặc điểm của ngoại tâm thu thất là:

a)

Nhát bóp đến muộn so với nhịp cơ sở

b)

Đa số ngoại tâm thu thất có nghỉ bù, một số khác là xen kẽ.

c)

QRS' giãn rộng (≥ 0,12 s), hình dạng bất thường, có móc.

d)

Ngoại tâm thu cùng 1 ổ có khoảng ghép khác nhau.

104.

Đặc điểm rung nhĩ nào sau đây KHÔNG ĐÚNG:

a)

Các sóng f khác nhau về hình dạng, biên độ, thời gian.

b)

Tần số sóng f chậm, không đều từ 30-60 lần/phút

c)

Sóng f thấy rõ ở các chuyển đạo trước tim phải V1, V2 và các chuyển đạo dưới D2, D3, aVF.

d)

Nhịp thất không đều về tần số, biên độ.

105.

Nhịp nhanh kịch phát trên thất có đặc điểm là:

a)

Nhịp thất rất đều về tần số, biên độ

b)

Tần số tim rất nhanh trên 200 chu kỳ/phút

c)

Phức bộ QRS giãn rộng, khác với nhịp xoang cơ sở

d)

Cơn thường xuất hiện và kết thúc từ từ.

106.

Nhịp nhanh thất có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Tần số thất trung bình 60- 100 chu kỳ/phút

b)

Có hiện tượng phân ly nhĩ thất.

c)

Phức bộ QRS bất thường, giãn rộng, có móc.

d)

Có thể thấy nhát bóp hỗn hợp.

107.

Hình ảnh điện tâm đồ sau đây là loại rối loạn nhịp gì:

a)

Nhịp xoang

b)

Rung nhĩ

c)

Ngoại tâm thu nhĩ

d)

Nhịp nhanh kịch phát trên thất

108.

Hình ảnh điện tâm đồ vị trí mũi tên chỉ là rối loạn nhịp gì:

a)

Rung nhĩ

b)

Điện tâm đồ mắc sai

c)

Rung thất

d)

Nhịp xoang

109.

Blốc nhĩ thất cấp III có các đặc điểm sau, TRỪ:

a)

Tất cả các xung động từ nhĩ không dẫn truyền được xuống thất.

b)

Tần số của thất cao hơn tần số của nhĩ.

c)

Không có mối liên hệ giữa nhĩ (sóng P) và thất (phức bộ QRS) trên điện tâm đồ

d)

Nhịp thất thường đều.

110.

Nhồi máu cơ tim cấp trên điện tâm đồ có đặc điểm nào sau đây:

a)

ST chênh lên ở ít nhất 2 chuyển đạo trong mỗi miền chuyển đạo sau: D2, D3 và aVF; V1 đến V6; D1 và aVL.

b)

Sóng P cao nhọn

c)

Sóng Q nhỏ (rộng 0,02s và sâu 0,1mV)

d)

Sóng T thay đổi ngược chiều phức bộ QRS

111.

Máy tạo nhịp vĩnh viễn gồm 2 bộ phận chính là

a)

Thân máy và pin

b)

Thân máy và điện cực.

c)

Thân máy và các mạch điện.

d)

Thân máy và bộ phận kết nối với các điện cực.

112.

Một số biến chứng khi đặt máy tạo nhịp qua đường ống thông

a)

Tràn khí tràn máu màng phổi, màng tim.

b)

Tổn thương van tim, thủng tim

c)

Phù phổi cấp, tắc mạch phổi

d)

Tất cả các ý trên

113.

Biến chứng cơ học của đặt máy tạo nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch

a)

Hematoma, hội chứng khoang

b)

Nhiễm trùng, huyết khối, tĩnh mạch

c)

Tuột điện cực, mất dẫn truyền, kết nối sai

d)

Tràn dịch màng tim, màng phổi

114.

Tiếp cận bệnh nhân rối loạn nhịp, điều dưỡng cần làm

a)

Đánh giá toàn trạng, động viên tinh thần

b)

Thở ô xy (nếu cần), mắc moniter

c)

Chuẩn bị thuốc và các phương tiện cấp cứu

d)

Tất cả các ý trên

115.

Vị trí đặt thường máy tạo nhịp vĩnh viễn cho người bệnh

a)

dưới da, dưới cơ ngực lớn

b)

Vùng dưới xương đòn phải hoặc trái

c)

A và B

d)

Bụng, nách, dưới vú

116.

Loạn nhịp nhanh, bệnh nhân có biểu hiện

a)

Khó thở, hồi hộp, trống ngực

b)

Hụt hơi, nhức đầu, hoa mắt

c)

Vô mạch, mất ý thức

d)

A và C

e)

B và C

117.

Biểu hiện sớm của nhiễm trùng máy tạo nhịp là

a)

Vết mổ chảy dịch, chảy máu.

b)

Vết mổ sưng to, đau nhiều.

c)

Vết mổ đau, sưng tấy đỏ, rỉ dịch, vết thương liền chậm.

d)

Vết mổ lộ máy tạo nhịp ra ngoài.

118.

Khi tiếp cận bệnh nhân rung thất việc điều dưỡng phải làm ngay

a)

Đi gọi người hỗ trợ cấp cứu

b)

Ép tim

c)

Sốc điện

d)

Bóp bóng Ambu

119.

Chỉ số xét nghiệm máu có thể ảnh hướng đến điện tim và gây rung thất

a)

Xét nghiệm mỡ máu

b)

Xét nghiệm tuyến giáp

c)

Xét nghiệm điện giải đồ

d)

Xét nghiệm chức năng gan, thận

120.

Khi tiến hành sốc điện chuyển nhịp người bệnh cần phải

a)

Làm đầy đủ các xét nghiệm thăm dò, nhịn ăn uống trước 6 tiếng

b)

Tiến hành gây mê trước khi sốc, khi sốc phải bật đồng bộ Sync

c)

Sau khi sốc phải ép tim ngay và theo dõi nhịp tim, độ bão hoà ôxy, mức độ tỉnh táo

d)

Tất cả các đáp án trên

121.

Người bệnh Lê Thi Thu, 30 tuổi, vào viện với lý do: Phù ở mặt, mu bàn tay, mu bàn chân. Tiền sử: "Hở van 2 lá". Chẩn đoán y khoa: "Suy tim độ III". Thầy thuốc chỉ định cho người bệnh dùng thuốc Furosemid. Là một người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) cần chú ý

a)

cho người bệnh ăn hoa quả có nhiều vitamin B1

b)

cho người bệnh ăn hoa quả có nhiều kali