wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Phân tích lợi ích – chi phí và đánh giá dự án

Total questions: 142

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu đúng nhất về phân tích lợi ích – chi phí.

a)

Phân tích lợi ích – chi phí là công cụ của thị trường, cho phép người ra quyết định lựa chọn một trong các giải pháp tương đương nhau, thay thế nhau hoặc thậm chí là đối lập nhau.

b)

Phân tích lợi ích – chi phí là công cụ của chính sách, cho phép người ra quyết định lựa chọn một trong các giải pháp tương đương nhau, thay thế nhau hoặc thậm chí là đối lập nhau.

c)

Phân tích lợi ích – chi phí là công cụ của cơ chế, cho phép người ra quyết định lựa chọn một trong các giải pháp tương đương nhau, thay thế nhau hoặc thậm chí là đối lập nhau.

d)

Phân tích lợi ích – chi phí là công cụ của luật pháp, cho phép người ra quyết định lựa chọn một trong các giải pháp tương đương nhau, thay thế nhau hoặc thậm chí là đối lập nhau.

2.

Tỷ suất lợi ích BCR cho biết điều gì.

a)

Cho biết lợi ích thu được trên 11 đồng bỏ ra giúp chủ đầu tư lựa chọn hiệu quả dự án.

b)

Cho biết quy mô lãi ròng của dự án.

c)

Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu.

d)

Là tổng giá trị hiện tại của các khoản lợi ích ròng của dự án.

3.

Chi phí bên trong bao gồm những khoản nào.

a)

Chi phí thiết kế.

b)

Chi phí xây dựng.

c)

Chi phí triển khai – vận hành dự án.

d)

Tất cả các đáp án trên.

4.

Tỷ suất lợi ích – chi phí ký hiệu là gì.

a)

NPV

b)

BCR

c)

CET

d)

BET

5.

Xác định và ước tính các chi phí của dự án được chia làm mấy dạng chi phí.

a)

33 dạng

b)

22 dạng

c)

44 dạng

d)

11 dạng

6.

Theo lý thuyết, dự án đầu tư có hiệu quả khi triển khai khi nào.

a)

BCR1\mathrm{BCR} \le 1

b)

BCR>1\mathrm{BCR} > 1

c)

NPV<0\mathrm{NPV} < 0

d)

NPV=0\mathrm{NPV} = 0

7.

Đâu không phải là mục đích của đánh giá tác động môi trường?

a)

Dự báo những tác động có thể có đối với môi trường của dự án đầu tư.

b)

Kiểm tra tính khả thi của các dự án.

c)

Tìm kiếm các giải pháp khoa học và hợp lý để ngăn chặn hoặc làm hạn chế những tác động gây ô nhiễm, suy thoái môi trường hay sự cố môi trường trong thời gian dự án đi vào hoạt động.

d)

Báo cáo những phương án lựa chọn để đảm bảo tính tối ưu khi dự án được triển khai thực hiện.

8.

Các nguyên tắc đánh giá tác động môi trường là gì?

a)

Tập trung vào các vấn đề chính có liên quan trực tiếp tới môi trường và đảm bảo có sự tham gia của các thành viên thích hợp.

b)

Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho cơ quan quản lí nhà nước về môi trường có thẩm quyền ra quyết định về dự án.

c)

Đề xuất các giải pháp hạn chế hoặc loại bỏ các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường.

d)

Tất cả các đáp án trên.

9.

Đâu không phải nguyên tắc đánh giá tác động môi trường?

a)

Tập trung vào các vấn đề chính có liên quan trực tiếp tới môi trường và đảm bảo có sự tham gia của các thành viên thích hợp.

b)

Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho cơ quan quản lí nhà nước về môi trường có thẩm quyền ra quyết định về dự án.

c)

Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho nhà đầu tư để đánh giá và đưa ra quyết định về dự án.

d)

Đề xuất các giải pháp hạn chế hoặc loại bỏ các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường.

10.

Có mấy nguyên tắc đánh giá tác động môi trường?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

11.

Có mấy phương pháp đánh giá tác động môi trường?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

12.

Đâu không phải phương pháp đánh giá tác động môi trường?

a)

Phương pháp mô hình toán.

b)

Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí.

c)

Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường.

d)

Phương pháp bản đồ môi trường.

13.

Phương pháp nào là phương pháp đánh giá tác động môi trường?

a)

Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường.

b)

Phương pháp sơ đồ mạng lưới.

c)

Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí.

d)

Tất cả các đáp án trên.

14.

Sự cần thiết phải đánh giá tác động môi trường là do nguyên nhân nào?

a)

Hạn chế hoặc ngăn chặn các nguyên nhân gây ô nhiễm và suy thoái môi trường.

b)

Xác định tính đúng đắn và đánh giá tác động môi trường của bất kỳ dự án đầu tư phát triển nào.

c)

Các dự án đầu tư phát triển lạm dụng khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên dẫn tới nhiều hậu quả xấu đối với môi trường.

d)

Tất cả các đáp án trên.

15.

Dự báo các tác động môi trường bao gồm nội dung nào?

a)

Đánh giá hiện trạng môi trường nền của dự án và các tác động môi trường của dự án.

b)

Tiến hành dự báo các tác động môi trường trong quá trình thực hiện dự án.

c)

A và B đúng.

d)

Xem dự án có bao nhiêu tác động tới môi trường.

16.

Ưu điểm của phương pháp tính giá trị hiện tại ròng NPV (Ngô Ngọc) là gì?

a)

Cho biết quy mô lãi ròng của dự án.

b)

Việc lựa chọn dự án căn cứ vào NPV luôn đưa ra một kết quả chính xác.

c)

Không phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu.

d)

Đáp án A, B.

17.

Trong công thức chi phí của dự án C=C0+t=1nCt+CEt(1+r)t=t=0nCt+CEt(1+r)tC = C_0 + \sum_{t=1}^{n} \dfrac{C_t + CE_t}{(1 + r)^{t}} = \sum_{t=0}^{n} \dfrac{C_t + CE_t}{(1 + r)^{t}} , hãy cho biết C0C_0 là gì? (Ngô Ngọc)

a)

Chi phí kinh tế năm thứ 1.

b)

Chi phí ban đầu của dự án.

c)

Chi phí dự báo về môi trường.

d)

Tổng chi phí của dự án.

18.

Trong công thức chi phí của dự án C=C0+t=1nCt+CEt(1+r)tC = C_0 + \sum_{t=1}^{n} \dfrac{C_t + CE_t}{(1 + r)^{t}} , hãy cho biết rr là gì? (Ngô Ngọc)

a)

Tỷ lệ chiết khấu.

b)

Lãi ròng của dự án.

c)

Chi phí môi trường dự báo.

d)

Thời hạn của dự án.

19.

Tại bước 2 của phương pháp phân tích chi phí – lợi ích, ta sẽ tiến hành xác định những gì? (Thu Hà)

a)

Các tác động tiêu cực tới môi trường của dự án khi đi vào hoạt động

b)

Các tác động tích cực tới môi trường của dự án khi đi vào hoạt động

c)

Các tác động tiêu cực lẫn tích cực tới môi trường của dự án khi đi vào hoạt động

d)

Các đáp án trên đều sai

20.

Đánh giá chi phí – lợi ích là bước thứ mấy của quá trình phân tích chi phí – lợi ích? (Thu Hà)

a)

Bước 4

b)

Bước 2

c)

Bước 1

d)

Bước 3

21.

Cho các nội dung dưới đây: 1) Liệt kê tất cả các dạng tài nguyên được khai thác và sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện dự án; 2) Xác định các tác động tới môi trường của dự án khi đi vào hoạt động; 3) Đánh giá lợi ích – chi phí mở rộng; 4) Tiến hành đánh giá hiệu quả của dự án. Trình tự các bước tiến hành phân tích chi phí – lợi ích là: (Huyền Anh)

a)

(1),(2),(3),(4)

b)

(2),(3),(1),(4)

c)

(3),(2),(1),(4)

d)

(1),(2),(4),(3)

22.

Tỷ suất lợi ích – chi phí kí hiệu là gì? (Huyền Anh)

a)

NPV

b)

BET

c)

CET

d)

BCR

23.

Nhược điểm của BCR là (Hà Anh)

a)

Không biết quy mô lãi ròng của dự án

b)

Khó xác định được hết các mức độ các tác động

c)

Một vài trường hợp khó lượng hóa các tác động ra giá trị

d)

Không cần kết hợp với chỉ tiêu NPV

24.

Ưu điểm của BCR là (Hà Anh)

a)

Có thể biết quy mô lãi ròng của dự án

b)

Không thể so sánh các phương án không cùng thời gian

c)

Cho biết lợi ích thu được trên một đồng bỏ ra, từ đó giúp chủ đầu tư lựa chọn, cân nhắc phương án có hiệu quả

d)

A và C đúng

25.

Nếu NPV có giá trị lớn hơn 00 thì: (Hà Anh)

a)

Dự án lỗ

b)

Dự án không hiệu quả

c)

Dự án có hiệu quả

d)

A và B đúng

26.

Ưu điểm của NPV là gì? (Như)

a)

Cho biết quy mô lãi ròng của dự án và có thể sử dụng để lựa chọn các dự án đầu tư khác nhau với cùng thời gian hoạt động

b)

Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu rr

c)

Cho biết thời gian hoạt động của dự án

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

27.

Giá trị hiện tại ròng là gì? (Như)

a)

Là tổng giá trị tương lai của các khoản lợi ích ròng của dự án

b)

Là tổng giá trị của các khoản lợi ích ròng của dự án

c)

Là tổng giá trị hiện tại của các khoản chi phí ròng của dự án

d)

Là tổng giá trị hiện tại của các khoản lợi ích ròng của dự án

28.

Ưu điểm của BCR là gì? (Như)

a)

Cho biết hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

b)

Có thể so sánh các dự án trong cùng một lĩnh vực dễ dàng

c)

Cho biết quy mô lãi ròng của dự án

d)

Cả A và B

29.

Điều không phải là ưu điểm của NPV? (Quỳnh Trang)

a)

Cho biết quy mô lãi ròng của dự án

b)

Có thể so sánh các phương án không cùng thời gian

c)

Cho biết lợi ích thu được trên một đồng bỏ ra, từ đó giúp chủ đầu tư lựa chọn, cân nhắc các dự án có hiệu quả

d)

Cả B và C đều đúng

30.

Để phân tích chi phí – lợi ích cần tiến hành bao nhiêu bước? (Quỳnh Trang)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

31.

Khi tiến hành đánh giá hiệu quả dự án theo tỷ suất lợi ích – chi phí BCR thì dự án có hiệu quả khi: (Quỳnh Trang)

a)

BCR>0\mathrm{BCR} > 0

b)

BCR<1\mathrm{BCR} < 1

32.

Ý nào sau đây sai khi nói đến giá trị hiện tại ròng NPV

a)

Lựa chọn dự án căn cứ vào NPV luôn đưa ra một kết quả chính xác

b)

Dự án có hiệu quả khi NPV > 0

c)

Không phụ thuộc vào tỉ lệ chiết khấu

d)

Các đại lượng được tính phải trở về tỉ năm 0

33.

Trong trình tự các bước tiến hành phân tích chi phí – lợi ích đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư, đâu là bước quan trọng nhất

a)

Liệt kê tất cả các dạng tài nguyên được khai thác và sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện dự án

b)

Xác định các tác động của môi trường của dự án kinh doanh và hoạt động

c)

Đánh giá lợi ích – chi phí mở rộng

d)

Tiến hành đánh giá hiệu quả của dự án

34.

NPV là kí hiệu của gì

a)

Giá trị tương lai ròng

b)

Giá trị hiện tại ròng

c)

Giá trị hiện tại

d)

Giá trị tương lai

35.

Khi B > C thì dự án được đánh giá như thế nào

a)

Dự án có hiệu quả

b)

Dự án không có hiệu quả

c)

Dự án ngừng hoạt động

d)

Không xác định được

36.

Tỷ suất lợi ích – chi phí BCR là

a)

là tỷ lệ giữa giá trị tương lai của các khoản lợi ích so với tổng giá trị tương lai của các khoản chi phí

b)

là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản chi phí so với tổng giá trị hiện tại của các khoản lợi ích

c)

là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản lợi ích so với tổng giá trị hiện tại của các khoản chi phí

d)

là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại ròng so với tổng giá trị hiện tại của các khoản chi phí

37.

Mục đích của đánh giá tác động môi trường là gì

a)

Dự báo những tác động có thể có đối với môi trường của dự án đầu tư

b)

Tìm kiếm các giải pháp khoa học và hợp lý để ngăn chặn hoặc làm hạn chế những tác động gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường hay sự cố môi trường trong thời gian dự án đi vào hoạt động

c)

Báo cáo những phương án lựa chọn để đảm bảo tính tối ưu khi dự án được triển khai thực hiện

d)

Tất cả các đáp án trên

38.

Đâu không phải là mục đích của đánh giá tác động môi trường

a)

Dự báo những tác động có thể có đối với môi trường của dự án đầu tư

b)

Kiểm tra tính khả thi của các dự án

c)

Tìm kiếm các giải pháp khoa học và hợp lý để ngăn chặn hoặc làm hạn chế những tác động gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường hay sự cố môi trường trong thời gian dự án đi vào hoạt động

d)

Báo cáo những phương án lựa chọn để đảm bảo tính tối ưu khi dự án được triển khai thực hiện

39.

ĐTM đánh giá tác động môi trường là một công cụ

a)

Mang tính chất phòng ngừa

b)

Công cụ quan trọng để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

c)

A và B đúng

d)

Không có đáp án nào đúng

40.

Đánh giá tác động môi trường có mấy mục đích cơ bản

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

41.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với bất kỳ một dự án đầu tư phát triển nào cũng cần phân tích, xem xét trên phương diện nào sau đây

a)

Ảnh hưởng tới cuộc sống con người

b)

Ảnh hưởng tới từng yếu tố thành phần của môi trường

c)

Ảnh hưởng tới các hệ sinh thái tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

42.

Việc đánh giá tác động môi trường có tác dụng

a)

Định hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh, phát huy vai trò của các cộng đồng dân cư

b)

Lồng ghép các ảnh hưởng xã hội liên quan tới những thay đổi về cảnh quan hoặc các yếu tố thành phần của môi trường

c)

Bảo tồn, cải tạo các nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh

d)

Tất cả các đáp án trên

43.

Thực hiện tốt công tác đánh giá tác động môi trường ý nghĩa

a)

Định hướng đúng đắn cho các hoạt động môi trường sản xuất kinh doanh

b)

Tạo cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tiến hành thẩm định và đưa ra những quyết định thích hợp đối với các dự án đầu tư phát triển

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

44.

Việc đánh giá tác động môi trường đặc biệt phải coi trọng tới

a)

Dự án đầu tư phát triển công nghiệp

b)

Dự án phát triển kết cấu hạ tầng

c)

Dự án kiểm soát chất thải

d)

Tất cả các đáp án trên

45.

Điền vào chỗ trống: “Quá trình đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư phát triển cần phải tập trung vào việc ... những tác động tới môi trường khi chúng được triển khai thực hiện.”

a)

Xem xét

b)

Phân tích kỹ lưỡng

c)

Xem xét và phân tích kỹ lưỡng

d)

Ngăn chặn

46.

Điền vào chỗ trống: “Đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư phát triển là công cụ quan trọng giúp cho việc ... hữu hiệu đối với các tác động tới môi trường của các dự án đầu tư phát triển.”

a)

Dự báo

b)

Phòng ngừa và ngăn chặn

c)

Phân tích

d)

Đáp án A và B đều đúng

47.

Khái niệm quản lí nhà nước về môi trường là tổng hợp của mấy biện pháp

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Đâu không phải 1 trong những biện pháp quản lí nhà nước về môi trường

a)

Luật pháp

b)

Các chính sách kinh tế

c)

Cảnh cáo hoặc nhắc nhở nhẹ nhàng

d)

Giải pháp kĩ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững nền kinh tế đất nước

49.

Có bao nhiêu mục tiêu của quản lý nhà nước về môi trường

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Đâu không phải mục tiêu của quản lí nhà nước về môi trường

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường

b)

Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế – xã hội ở từng quốc gia

c)

Xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản lí môi trường quốc gia có hiệu lực và hiệu quả

d)

Nhằm kiếm thêm thu nhập

51.

Đâu là mục tiêu trực tiếp của việc quản lí nhà nước về môi trường

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường

b)

Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế – xã hội ở từng quốc gia

c)

Xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản lí môi trường quốc gia có hiệu lực và hiệu quả

d)

Nhằm kiếm thêm thu nhập từ người dân

52.

Đâu là mục tiêu chiến lược của việc quản lí nhà nước về môi trường

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường

b)

Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế – xã hội ở từng quốc gia

c)

Xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản lí môi trường quốc gia có hiệu lực và hiệu quả

d)

Nhằm kiếm thêm thu nhập từ người dân

53.

Có mấy nguyên tắc quản lý nhà nước về môi trường

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

54.

Nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan của quản lý nhà nước về môi trường

a)

Môi trường là 1 hàng hoá công cộng

b)

Sở hữu nhà nước về tài nguyên thiên nhiên và môi trường

c)

Vai trò của nhà nước trong việc giải quyết bài toán tác động ngoại ứng tới môi trường

d)

Những bài học kinh nghiệm quản lí môi trường của các quốc gia trên thế giới

55.

Đâu là mục đích của quản lý nhà nước về môi trường

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường

b)

Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế – xã hội ở từng quốc gia

c)

Xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản lí môi trường quốc gia có hiệu lực và hiệu quả

d)

Tất cả phương án trên

56.

Đâu là mục tiêu quan trọng nhất của việc quản lí nhà nước về môi trường

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường

b)

Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế – xã hội ở từng quốc gia

c)

Xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản lí môi trường quốc gia có hiệu lực và hiệu quả

d)

Nhằm kiếm thêm thu nhập từ người dân

57.

Nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc tham gia quản lý môi trường vì các nguyên nhân

a)

Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan

b)

Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

58.

Nguyên nhân chủ quan gồm

a)

3 lý do

b)

4 lý do

c)

5 lý do

d)

6 lý do

59.

Đâu là nguyên nhân khách quan về sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Môi trường là nguồn lực cho sự phát triển

b)

Thất bại của thị trường do ngoại ứng

c)

Sở hữu nhà nước về môi trường

d)

Những bài học kinh nghiệm quản lý môi trường của các quốc gia trên thế giới

60.

Nguyên nhân khách quan về sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường là gì?

a)

Môi trường là nguồn lực cho sự phát triển

b)

Đảm bảo môi trường (hàng hoá công cộng) được phân phối đầy đủ, công bằng về quản lý môi trường như một tất yếu khách quan

c)

Cả A và B đều sai

d)

Cả A và B đều đúng

61.

Đâu là nguyên nhân chủ quan về sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Môi trường là nguồn lực cho sự phát triển

b)

Đảm bảo môi trường (hàng hoá công cộng) được phân phối đầy đủ, công bằng về quản lý môi trường như một tất yếu khách quan

c)

Địa bàn tốt nhất để giải quyết thách thức về môi trường là chính quốc gia đó

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

62.

Luật Bảo vệ Môi trường đầu tiên của Việt Nam ra đời vào năm nào?

a)

Năm 20022002

b)

Năm 20032003

c)

Năm 19921992

d)

Năm 19931993

63.

Bộ Tài nguyên và Môi trường ở Việt Nam ra đời vào thời gian nào?

a)

Năm 20022002

b)

Năm 20032003

c)

Năm 19921992

d)

Năm 19931993

64.

Nhà nước sử dụng hình thức phạt nào để ngăn chặn các hành vi gây ảnh hưởng đến môi trường?

a)

Hình thức phạt tiền

b)

Hình thức phạt tù

c)

Cả hai hình thức A và B

d)

Hình thức khác

65.

Nhà nước có vai trò gì trong việc giải quyết bài toán tác động của ngoại ứng với môi trường?

a)

Xây dựng và sử dụng hệ thống pháp luật như một công cụ đắc lực để thực hiện vai trò của mình trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

b)

Thiết lập sự liên kết, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa cơ quan chuyên trách với các ngành, lĩnh vực khác có liên quan đến môi trường

c)

Xây dựng những chính sách nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường cho toàn xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên

66.

Trong các hành vi mà con người tác động vào môi trường dưới đây, hành vi nào có thể bị nhà nước phạt tù?

a)

Vứt rác bừa bãi nơi công cộng

b)

Nhả bã kẹo cao su ngoài lề đường

c)

Xả chất thải hoá học vào nguồn nước ngầm

d)

Hát karaoke gây ồn cho các hộ dân bên cạnh

67.

Có mấy nguyên tắc quản lý nhà nước về môi trường?

a)

88

b)

55

c)

77

d)

99

68.

Đâu không phải nguyên tắc quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Đảm bảo tính hệ thống

b)

Đảm bảo tính tổng hợp

c)

Đảm bảo tính ngắt quãng

d)

Kết hợp hài hoà các lợi ích

69.

Đâu là nguyên tắc quan trọng nhất trong hệ thống các nguyên tắc quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Nguyên tắc 11

b)

Nguyên tắc 55

c)

Nguyên tắc 44

d)

Nguyên tắc 77

70.

Trong các đáp án sau, đâu là nguyên tắc quản lí môi trường?

a)

Đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả

b)

Đảm bảo tính không tập trung, dân chủ

c)

Kết hợp quản lý theo khối, theo quốc gia

d)

Đảm bảo tính không tiết kiệm, hiệu quả

71.

Cho các nguyên tắc sau: (1) Đảm bảo tính hệ thống; (2) Đảm bảo tính không liên tục, nhất quán; (3) Đảm bảo tính tập trung, dân chủ; (4) Kết hợp giữa quản lý tài nguyên và quản lý kinh tế xã hội; (5) Kết hợp không hài hòa các lợi ích. Cho biết đáp án nào thuộc nguyên tắc quản lý môi trường.

a)

(1),(2),(4)

b)

(1),(4),(5)

c)

(2),(3),(4)

d)

(1),(3),(4)

72.

Quản lí môi trường cần đảm bảo .....

a)

Tính hệ thống, tổng hợp

b)

Tính liên tục và nhất quán

c)

Tính tập trung dân chủ, tiết kiệm và hiệu quả

d)

Cả 3 đáp án trên

73.

Sở công nghiệp quản lý tài nguyên nào?

a)

tài nguyên khoáng sản

b)

tài nguyên đất - nước - khí

c)

tài nguyên rừng

d)

tài nguyên năng lượng

74.

Nguyên tắc nào sau đây không chỉ là nguyên tắc cơ bản với quản lí môi trường mà còn là nguyên tắc cơ bản trong quản lí kinh tế?

a)

Quản lí môi trường phải đảm bảo tính hệ thống

b)

Quản lí môi trường phải đảm bảo tính liên tục và nhất quán

c)

Quản lí môi trường phải đảm bảo tính tập trung dân chủ

d)

Quản lí môi trường phải đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả

75.

Cơ quan chuyên trách về môi trường cấp quốc gia phải làm gì để tăng tính tích cực và giảm tính tiêu cực lên môi trường?

a)

đưa ra các kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển

b)

ban hành và thực thi hệ thống pháp luật về môi trường

c)

thực hiện chế độ trách nhiệm đối với các vấn đề môi trường của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

d)

tất cả các ý kiến trên

76.

Đâu là khái niệm chỉ công cụ luật quốc gia?

a)

là tổng thể các quy tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế nhằm ngăn chặn, hạn chế hoặc loại bỏ các tác động gây hại cho môi trường

b)

là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra, thực hiện và bảo vệ, nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội và phát triển bền vững đất nước

c)

cả A và B đều đúng

d)

cả A và B đều sai

77.

Luật quốc tế gồm các dạng văn bản dưới luật nào sau đây?

a)

hiến chương, hiệp ước, nghị định

b)

công ước, chỉ định, thông tư

c)

công ước, hiến chương, thông tư

d)

hiến chương, công ước

78.

Môi trường sống không chỉ là một hệ thống liên tục hoạt động và phát triển thông qua chu trình trao đổi vật chất, năng lượng và thông tin mà còn là một hệ thống có sự .... cả theo không gian và thời gian

a)

Tương đối ổn định

b)

Độc lập tương đối, ổn định

c)

Ổn định

d)

Độc lập

79.

Đâu là 1 trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Môi trường là nguồn lực cho sự phát triển

b)

Thất bại của thị trường đối với ngoại ứng

c)

Sở hữu Nhà nước về môi trường

d)

Những bài học kinh nghiệm quản lý môi trường của các quốc gia trên thế giới

80.

Gồm có mấy nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường? (làm lại đáp án cụ thể về các nguyên nhân)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

81.

Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2005, việc đánh giá môi trường chiến lược được hiểu đầy đủ theo ý nào dưới đây?

a)

Là việc dự báo tác động đến môi trường của dự án quy hoạch nhằm đảm bảo phát triển bền vững

b)

Là việc phân tích các tác động đến môi trường của dự án chiến lược nhằm đảm bảo phát triển bền vững

c)

Là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm đảm bảo phát triển bền vững

d)

Là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững

82.

Đâu không phải là ưu điểm của công cụ pháp lý trong quản lý nhà nước về môi trường:

a)

Đảm bảo quyền bình đẳng đối với mọi tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm và sử dụng tài nguyên

b)

Mang tính cưỡng chế cao và có sự giám sát thường xuyên, do đó việc bảo vệ và quản lý tài nguyên môi trường sẽ được thực hiện

c)

Khuyến khích quá trình đổi mới tổ chức và quản lý doanh nghiệp

d)

Cả 3 ý trên

83.

Điểm khác nhau giữa Chiến lược môi trường và Chính sách môi trường

a)

Tính chất

b)

Mục tiêu

c)

Thời gian

d)

Cả 3 ý trên

84.

Có bao nhiêu hệ thống luật pháp về bảo vệ và quản lý môi trường?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

85.

Hạn chế của công cụ pháp lý trong quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Đòi hỏi hệ thống luật pháp về môi trường phải đầy đủ

b)

Đòi hỏi hệ thống luật pháp về môi trường phải có hiệu lực

c)

Đòi hỏi chi phí thực thi

d)

Cả 3 ý trên

86.

Đâu là khái niệm của công cụ pháp lý?

a)

Là những công cụ nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của cá nhân và tổ chức kinh tế

b)

Là những công cụ để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường

c)

Là công cụ quản lý trực tiếp của Nhà Nước đối với tài nguyên thiên nhiên, môi trường quốc gia

d)

Cả 3 ý trên

87.

Đâu là các luật thuộc phạm trù luật quốc gia về môi trường

a)

Luật đa dạng sinh học

b)

Luật bảo vệ và phát triển rừng

c)

Luật bảo vệ môi trường

d)

Cả 3 ý trên

88.

Đâu không phải là khái niệm chính sách môi trường

a)

Là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục tiêu nhất định về bảo vệ môi trường dựa vào chiến lược môi trường

b)

Gắn với chính sách phát triển kinh tế xã hội

c)

Phương châm bảo vệ môi trường thường được định ra trong một thời hạn dài (10-20 năm)

d)

Cả 3 ý trên

89.

Chiến lược môi trường là phương châm bảo vệ môi trường thường được định ra trong một thời hạn dài bao lâu?

a)

5-10 năm

b)

10-20 năm

c)

15-20 năm

d)

10-15 năm

90.

Ý nào dưới đây không nằm trong khái niệm chiến lược môi trường

a)

là phương châm bảo vệ môi trường thường được định ra trong một thời hạn dài (10-20 năm)

b)

với các định hướng lớn chú trọng vào việc huy động các nguồn lực to lớn, cân đối với các mục tiêu cơ bản về bảo vệ và quản lý môi trường

c)

là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục tiêu nhất định về bảo vệ môi trường

d)

Cả 3 ý trên

91.

Các công cụ trong quản lý nhà nước về môi trường gồm

a)

công cụ luật pháp

b)

công cụ dựa vào tín ngưỡng tôn giáo, phong tục

c)

công cụ lãi suất

d)

công cụ luật pháp chính sách, công cụ kinh tế và công cụ giáo dục truyền thông môi trường

92.

Phạm vi của nhà nước sử dụng hệ thống đặt cọc - hoàn trả bao gồm các loại hình doanh nghiệp có các sản phẩm

a)

có thể gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng, song có thể xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng

b)

làm tăng lượng chất thải, cần các bãi thải có quy mô lớn và tốn nhiều chi phí tiêu hủy

c)

chứa chất độc, gây khó khăn đặc biệt cho việc xử lý

d)

cả 3 đáp án trên

93.

Trong khái niệm về công cụ pháp lý, công cụ pháp lý là công cụ quản lý trực tiếp của

a)

Nhà nước

b)

Nhân dân

c)

Bộ quốc phòng

d)

Bộ tài chính

94.

Để thực hiện mục tiêu bảo vệ rừng, chính sách nào đã được đưa ra

a)

Chính sách tiền phạt đối với công dân khai thác trái phép

b)

Chính sách thương mại trong lâm nghiệp

c)

Chính sách sử dụng đất trống đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước

d)

Đáp án B và C

95.

Đâu không phải là văn bản dưới luật quốc gia về môi trường

a)

nghị định

b)

thông tư

c)

hiệp ước

d)

quy định

96.

Hệ thống luật pháp về bảo vệ và quản lí môi trường bao gồm

a)

luật quốc tế về môi trường

b)

luật quốc gia về môi trường

c)

luật bảo vệ và quản lí

d)

cả đáp án A và B

97.

Đâu là yêu cầu cơ bản trong phần phân tích chi phí - lợi ích mở rộng

a)

Phải có đầy đủ các tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường tại nơi triển khai dự án

b)

Phải gắn chặt với việc thẩm định luận chứng kinh tế - kĩ thuật đối với dự án đầu tư

c)

Dự án đầu tư phải có định hướng phát triển cụ thể về trình độ công nghệ, qui mô và thời gian hoạt động của dự án

d)

Cả ba phương án trên

98.

Đâu là ý nghĩa của thuế tài nguyên

a)

Khoản chi phí thể hiện trách nhiệm tài chính của các đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên đối với chủ sở hữu

b)

Khuyến khích và buộc các đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên phải trân trọng vai trò và giá trị của tài nguyên đối với quá trình phát triển

c)

Khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước

d)

Tất cả các phương án trên

99.

Có thể dựa vào đâu để làm căn cứ tính thuế

a)

Căn cứ vào từng loại tài nguyên

b)

Căn cứ vào địa bàn khai thác

c)

Căn cứ vào từng thời điểm cụ thể

d)

Tất cả các phương án trên

100.

Đâu là cách tính thuế ở Việt Nam đối với tài nguyên chưa được xác định trữ lượng

a)

Quy mô sản xuất

b)

Khoán sản lượng

c)

Cơ sở trữ lượng tài nguyên khai thác

101.

Có bao nhiêu loại thuế ô nhiễm môi trường trên thế giới

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

102.

Thuế tài nguyên có bao nhiêu ý nghĩa

a)

5

b)

4

c)

2

d)

3

103.

Đâu là nguyên tắc của thuế ô nhiễm môi trường?

a)

Hướng vào mục tiêu PTBV

b)

Người gây ô nhiễm phải trả tiền

c)

Mức thuế và biểu thuế

d)

Cả 3 đáp án trên

104.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về thuế tài nguyên?

a)

Là khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước

b)

Các hoạt động càng gây nhiều tổn thất về tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng càng chịu thuế thấp.

c)

Tính thuế tài nguyên chủ yếu dựa vào quy mô khai thác và khoản sản lượng khai thác.

d)

Hạn chế các tổn thất, sự lãng phí các nguồn tài nguyên trong quá trình khai thác, sử dụng chúng.

105.

Các nguyên tắc thuế ô nhiễm môi trường

a)

Hướng vào mục tiêu PTBV và chính sách, kế hoạch môi trường cụ thể của quốc gia.

b)

Người gây ô nhiễm phải trả tiền.

c)

Mức thuế và biểu thuế phải căn cứ vào các tiêu chuẩn môi trường của quốc gia và các thông lệ quốc tế.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

106.

Thuế tài nguyên là khoản thu quan trọng của?

a)

Ngân hàng tư nhân

b)

Ngân hàng nhà nước

c)

Ngân sách nhà nước

d)

Bộ tài chính

107.

Thuế tài nguyên là loại thuế đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nào?

a)

Lĩnh vực khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Lĩnh vực sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

c)

Lĩnh vực khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

d)

Cả 3 đáp án trên

108.

Mục đích của thuế ô nhiễm môi trường là gì?

a)

Khuyến khích người gây ô nhiễm phải tích cực tìm kiếm các giải pháp nhằm giảm thiểu lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường

b)

Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

109.

Có mấy hình thức đánh thuế ô nhiễm môi trường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

110.

Công cụ pháp lý trong các công cụ quản lý môi trường là gì?

a)

Công cụ pháp lý là các công cụ quản lý trực tiếp của Nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên, môi trường quốc gia.

b)

Công cụ pháp lý là các công cụ quản lý gián tiếp của Nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên, môi trường quốc gia.

c)

Công cụ pháp lý là các công cụ không quản lý trực tiếp của Nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên, môi trường quốc gia.

d)

Ba đáp án trên đều đúng

111.

Đâu là nguyên tắc tính thuế tài nguyên?

a)

Hoạt động càng gây ít tổn thất về tài nguyên, gây ô nhiễm và suy thoái môi trường càng nghiêm trọng thì càng phải chịu thuế cao.

b)

Thuế tài nguyên phải khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đổi mới công nghệ sản xuất và nâng cao năng lực quản lý nhằm giảm tổn thất tài nguyên.

c)

Hoạt động không gây nhiều tổn thất về tài nguyên, gây ô nhiễm và suy thoái môi trường càng nghiêm trọng thì càng phải chịu thuế cao.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

112.

Thuế tài nguyên là gì?

a)

Là công cụ quản lý nhằm đưa chi phí môi trường vào giá thành sản phẩm theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

b)

Là các công cụ quản lý trực tiếp của Nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên, môi trường quốc gia

c)

Là những công cụ nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của cá nhân và tổ chức kinh tế

d)

Là loại thuế đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

113.

Đâu là ưu điểm của thuế ô nhiễm môi trường?

a)

Tăng hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua tiết kiệm chi phí

b)

Khuyến khích quá trình đổi mới tổ chức

c)

Quản lý doanh nghiệp

d)

Tất cả ý trên

114.

Thuế tài nguyên được biểu hiện ở việc thu thuế đối với nhóm nào sau đây?

a)

Sử dụng đất

b)

Sản phẩm xăng, dầu

c)

Sản phẩm thuốc khử trùng loại hạn chế sử dụng

d)

Sản phẩm chứa các chất PVC, CFCs

115.

Thuế bảo vệ môi trường không được biểu hiện ở việc thu thuế đối với nhóm nào sau đây?

a)

Sử dụng đất

b)

Sản phẩm xăng, dầu

c)

Sản phẩm thuốc khử trùng loại hạn chế sử dụng

d)

Sản phẩm chứa các chất PVC, CFCs

116.

Có mấy nguyên nhân dẫn đến sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

117.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự cần thiết của quản lý nhà nước gồm mấy nguyên nhân? (Nêu cụ thể nguyên nhân trong các đáp án)

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

118.

Đâu là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Môi trường là một hàng hóa công cộng

b)

Thất bại của thị trường đối với ngoại ứng

c)

Sở hữu nhà nước về tài nguyên thiên nhiên và môi trường

d)

Những bài học kinh nghiệm quản lý môi trường của các quốc gia trên thế giới

119.

“Môi trường được xem là nguồn lực phát triển do thiên nhiên ban tặng” thuộc nhóm nguyên nhân nào dẫn đến sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Nguyên nhân khách quan

b)

Nguyên nhân chủ quan

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

120.

Quản lí môi trường cần đảm bảo tính nào sau đây?

a)

Hiệu quả

b)

Tương đối

c)

Tiết kiệm

d)

Hiệu quả và tiết kiệm

121.

OECD quy định nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả trở thành một nguyên tắc căn bản của việc kiểm soát ô nhiễm trong các quốc gia thành viên vào năm nào?

a)

1972

b)

1973

c)

1975

d)

1989

122.

Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT không bao gồm việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường nào sau đây?

a)

TCVN 5937:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

b)

TCVN 5938:2005 – Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

c)

TCVN 5939:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất thải vô cơ

d)

QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giấy và bột giấy

123.

Bỏ Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả có thể gây ra biến dạng trong mẫu hình quốc tế vì?

a)

Một vài quốc gia thực hiện trợ cấp cho đầu tư kiểm soát ô nhiễm

b)

Một vài quốc gia khác lại không muốn thực hiện trợ cấp trong đầu tư kiểm soát ô nhiễm

c)

Một vài quốc gia thực hiện trợ cấp cho đầu tư kiểm soát ô nhiễm trong khi đó một vài quốc gia khác lại không thực hiện

d)

Các quốc gia đều thực hiện trợ cấp cho đầu tư kiểm soát ô nhiễm

124.

Trong công tác bảo vệ môi trường pháp luật có mấy vai trò?

a)

5

b)

4

c)

7

d)

3

125.

Phát biểu nào sau đây không chính xác về công cụ pháp lý trong quản lý nhà nước về môi trường? (Ngô Ngọc)

a)

Công cụ chiến lược mang tính chất tổng quát

b)

Công cụ chiến lược có thời gian dài

c)

Công cụ chiến lược có mục tiêu tổng quát

d)

Công cụ chiến lược có mục tiêu cụ thể

126.

Phát biểu nào sau đây chính xác về công cụ pháp lý trong quản lý nhà nước về môi trường? (Ngô Ngọc)

a)

Công cụ chính sách mang tính chất tổng quát

b)

Công cụ chính sách có thời gian dài

c)

Công cụ chính sách có mục tiêu tổng quát

d)

Công cụ chính sách có thể thay đổi được nếu không còn phù hợp với tình hình thực tế

127.

Các bộ luật dưới đây thuộc loại công cụ quản lý môi trường nào? (Thu Hà) Luật pháp quốc tế về môi trường; Luật môi trường quốc gia (bộ luật chung, các bộ luật thành phần, nghị định, thông tư…)

a)

Công cụ khoa-giáo

b)

Công cụ pháp lý

c)

Công cụ kinh tế

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

128.

Công cụ pháp lý quản lí môi trường được chia ra thành mấy vấn đề? (Nhu)

a)

1 vấn đề

b)

2 vấn đề

c)

3 vấn đề

d)

4 vấn đề

129.

Trong chiến lược quốc gia bảo vệ thiên nhiên năm 1986, một trong những mục tiêu quan trọng nhất là bảo vệ rừng. Để thực hiện mục tiêu này, cần thực hiện các chính sách nào? (Nhu)

a)

Chính sách quản lý và bảo vệ rừng

b)

Chính sách thương mại trong lâm nghiệp

c)

Chính sách sử dụng đất trồng đồi trọc, rừng bãi bồi ven biển và mặt nước

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

130.

Việc xây dựng chính sách bảo vệ môi trường phải: (Quỳnh Trang)

a)

Gắn với chính sách phát triển kinh tế - xã hội

b)

Gắn với chính sách giáo dục

c)

Gắn với chính sách ngoại giao

d)

Gắn với chính sách phát triển văn hóa

131.

Đâu là những hạn chế của công cụ pháp lý trong quản lý nhà nước về môi trường? (Quỳnh Trang)

a)

Đòi hỏi chi phí thực thi

b)

Đòi hỏi hệ thống luật pháp

c)

Không đảm bảo quyền bình đẳng

d)

Cả A và B đều đúng

132.

Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam được Quốc hội thông qua vào năm nào? (Quỳnh Trang)

a)

1992

b)

1993

c)

1995

d)

1997

133.

Luật môi trường quốc gia điều chỉnh? (Nhu)

a)

Quan hệ pháp luật phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình sử dụng hay tác động đến các yếu tố môi trường

b)

Luật đa dạng sinh học

c)

Hiệp ước

134.

Các công cụ pháp lý trong quản lý môi trường? (Hà Anh)

a)

Chiến lược, chính sách bảo vệ và quản lý môi trường

b)

Hệ thống luật pháp về bảo vệ và quản lý môi trường

c)

Chiến lược, chính sách bảo vệ và quản lý môi trường

d)

Tất cả đáp án trên

135.

Luật quốc gia là gì? (P.Cúc)

a)

Là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra, thực hiện và bảo vệ, nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và phát triển bền vững đất nước.

b)

Là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính cụ thể do nhà nước đặt ra, thực hiện và bảo vệ, nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và phát triển bền vững đất nước.

c)

Là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra, thực hiện và bảo vệ, nhằm tăng trưởng kinh tế.

d)

Là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính cụ thể do nhà nước đặt ra, thực hiện và bảo vệ, nhằm tăng trưởng kinh tế.

136.

Đâu không phải là văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ và quản lý môi trường ở Việt Nam? (Hà Anh)

a)

Luật đa dạng sinh học (2008)

b)

Luật bảo vệ và phát triển rừng (2004)

c)

Luật đất đai sửa đổi (2008)

d)

Luật đầu tư (2005)

137.

Các văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ và quản lý ở Việt Nam bao gồm: (Hà Anh)

a)

Luật bảo vệ môi trường (năm 1992, sửa đổi năm 2005; 2014)

b)

Luật thành phần: Luật đa dạng sinh học; luật thủy sản; luật khoáng sản,...

c)

Nghị định

d)

A và B đúng

138.

Khẳng định nào sau đây đúng về công cụ chiến lược bảo vệ và quản lý môi trường? (Huyền Anh)

a)

Là phương châm bảo vệ môi trường được định ra trong một thời gian dài (10-20 năm)

b)

Là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục tiêu nhất định về bảo vệ môi trường dựa vào chiến lược môi trường và phải gắn với chính sách phát triển kinh tế xã hội

c)

Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế và thế giới trong việc ngăn chặn, loại bỏ các tác động gây hại tới môi trường

d)

Có khả năng để thay đổi

139.

Công cụ chính sách có đặc điểm gì? (P.Cúc)

a)

Mang tính cụ thể

b)

Thời gian ngắn

c)

Mục tiêu cụ thể

d)

Tất cả đáp án trên

140.

Công cụ pháp lý là các công cụ quản lý trực tiếp của ………… đối với tài nguyên thiên nhiên, môi trường quốc gia? (Như)

a)

Nhà nước

b)

Chính phủ

c)

Các doanh nghiệp

d)

Tòa án

141.

Chính sách bảo vệ và quản lý môi trường thường được áp dụng trong khoảng thời gian: (Như Quỳnh)

a)

Ngắn hạn

b)

Dài hạn

c)

Trung hạn

d)

A và C đều đúng

142.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “chiến lược, chính sách bảo vệ và quản lý môi trường là chiến lược, chính sách và những kế hoạch của Nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến bảo vệ và quản lý môi trường cần được giải quyết trong ….” (Như Quỳnh)

a)

Một thời kỳ nhất định

b)

Nhiều thời kỳ.

c)

Một thời gian nhất định

d)

Khoảng thời gian.