Font size
WorksheetsTriết chương 2 p1
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Quan điểm triết học nào đồng nhất vật chất với một vài dạng cụ thể của vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII-XVIII.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Nhà triết học nào quan niệm vật chất là nguyên tử?
Thales.
Anaximens.
Đêmôcrít.
Heraclit.
Nhà triết học nào đồng nhất vật chất là nước?
Thales.
Đêmôcrít.
Heraclit.
Anaximens.
Triết gia nào đồng nhất vật chất là lửa?
Thales.
Đêmôcrít.
Heraclit.
Anaximens.
Hãy chỉ ra đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại?
Đồng nhất vật chất nói chung với ý niệm tuyệt đối.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Tất cả các đáp án.
Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác?
Khẳng định khởi nguyên của thế giới là vật chất.
Vật chất gắn liền với vận động.
Vật chất tồn tại dưới dạng những vật thể cụ thể.
Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan.
Quan điểm nào cho rằng chỉ có một hình thức vận động duy nhất là vận động cơ học?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Quan điểm: “Bản chất thế giới là ý thức” là của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm.
Nhị nguyên.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Những phát minh của các nhà khoa học cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX trong lĩnh vực vật lý học chứng tỏ điều gì?
Vật chất bị tiêu tan.
Giới hạn nhận thức của con người về vật chất bị tiêu tan.
Sự vận động của vật chất bị tiêu tan.
Tất cả các phương án.
Định nghĩa về vật chất của Lênin đƣợc nêu trong tác phẩm nào?
Biện chứng của tự nhiên.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Bút ký triết học.
Nhà nước và cách mạng.
Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?
Đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của nó.
Không đồng nhất vật chất với vật thể.
Coi vật chất tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
Coi vật chất lệ thuộc hoàn toàn vào ý thức.
Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa về vật chất của Lênin: “Vật chất là một...(1)… dùng để chi…(2)… được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, Lênin, ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”?
1- Vật thể; 2- Hoạt động.
1- Phạm trù triết học; 2- Thực tại khách quan.
1- Phạm trù triết học; 2- Một vật thể.
1- Phạm trù triết học; 2- Các sự vật.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học được hiểu như thế nào?
Vật chất vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại.
Vật chất được sinh ra và bị mất đi.
Vật chất có giới hạn cụ thể.
Vật chất được đồng nhất với vật thể.
Trong định nghĩa vật chất của Lênin, thuộc tính nào là cơ bản nhất để phân biệt vật chất với ý thức?
Thực tại khách quan.
Vận động và biến đổi.
Có khối lượng và quãng tính.
Không có khối lượng.
Theo định nghĩa vật chất của Lênin, khẳng định nào sau đây là đúng?
Vật chất tồn tại bên ngoài ý thức con người và thông qua các dạng cụ thể của vật chất.
Vật chất tồn tại vĩnh viễn, tách rời với các dạng cụ thể của vật chất.
Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất.
Vật chất tồn tại phụ thuộc ý thức con người.
Luận điểm “Vật chất là cái được cảm giác chúng ta chép lại, phản ánh lại” được hiểu như thế nào?
Cảm giác ý thức của chúng ta có khả năng nhận thức được thế giới.
Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể nhận thức đúng thế giới.
Cảm giác, ý thức phản ánh thụ động thế giới vật chất.
Tất cả các đáp án.
Định nghĩa vật chất của Lênin khẳng định điều gì?
Ý thức có trước vật chất.
Ý thức và vật chất ra đời đồng thời.
Con người không thể nhận thức được thế giới.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới.
Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa như thế nào?
Phân biệt sự khác nhau giữa khái niệm vật chất với tư cách là phạm trù triết học với khái niệm vật chất với tư cách là phạm trù của các khoa học chuyên ngành.
Khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức, khẳng định khả năng con người có thể nhận thức được thực tại khách quan.
Khắc phục hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật cũ, cung cấp căn cứ khoa học để xác định cái gì thuộc về vật chất.
Tất cả các đáp án.
Trường phái triết học nào cho rằng vận động của vật chất là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật ở thế kỷ XVII, XVIII.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vận động tách rời vật chất.
Có vận động nhưng không có vật chất.
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối.
Vận động chỉ là sự tăng giảm về số lượng.
Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Trường phái triết học nào quan niệm vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật thời Cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Quan điểm nào dưới đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vận động là sự tự thân vận động của thế giới vật chất.
Vận động là do sự chi phối của thần linh.
Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối.
Vận động của sự vật phụ thuộc vào ý chí con người.
Ph.Ăngghen đã chia vận động làm mấy hình thức cơ bản?
4 hình thức.
3 hình thức.
5 hình thức.
6 hình thức.
Hình thức vận động nào đặc trưng cho xã hội loài người?
Vận động xã hội.
Vận động cơ học.
Vận động vật lý.
Vận động hoá học.
Vận động xã hội bao hàm những hình thức vận động nào dưới đây?
Vận động cơ học.
Vận động lý học.
Vận động sinh học.
Tất cả các đáp án.
Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ph.Ăngghen, hình thức vận động nào là thấp nhất?
Cơ học.
Vật lý.
Hoá học.
Sinh học.
Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ph.Ăngghen, hình thức vận động nào là cao nhất?
Sinh học.
Hoá học.
Vận động xã hội.
Vận động của tư duy.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian có đặc điểm gì?
Có ba chiều.
Mang tính khách quan.
Là hình thức tồn tại của vật chất.
Tất cả các đáp án.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.
Không gian có ba chiều, thời gian có một chiều.
Tất cả các đáp án.
Không gian và thời gian mang tính khách quan.
Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm duy vật biện chứng: “Không gian và thời gian….…”?
Không gian một chiều và thời gian ba chiều.
Gắn liền với nhau và với vật chất vận động.
Tồn tại độc lập với vật chất vận động.
Mang tính chủ quan.
Quan điểm nào cho rằng thế giới thống nhất ở tính vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó.
Thế giới thống nhất do ý muốn chủ quan của con người.
Thế giới thống nhất do ý niệm tuyệt đối.
Thế giới không có tính thống nhất vật chất.
Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ, chuyển hoá lẫn nhau.
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không do ai sinh ra và không mất đi.
Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt nhau.
Quan điểm nào cho rằng ý thức là tính thứ nhất và từ đó sinh ra tất cả?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Quan điểm nào cho rằng “ý niệm tuyệt đối” là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Quan điểm nào tuyệt đối hoá vai trò của cảm giác, coi cảm giác là yếu tố duy nhất sinh ra thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Quan điểm nào cho rằng ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sinh ra và không có sự tác động trở lại vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Quan điểm nào cho rằng ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Ý thức của con người do cảm giác sinh ra.
Ý thức quyết định sự tồn tại, biến đổi của thế giới vật chất.
Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt không có tính năng động, sáng tạo.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Phản ánh là thuộc tính của những loại nào?
Của tất cả các dạng vật chất.
Của các dạng vật chất có sự sống.
Của các dạng vật chất không có sự sống.
Của riêng bộ óc con người.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh?
Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất, là cái vốn có của mọi dạng vật chất.
Phản ánh của thế giới vô cơ mang tính sáng tạo.
Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất.
Phản ánh chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra.
Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống: “Phản ánh là thuộc tính...?”
Đặc biệt của các dạng vật chất hữu cơ.
Phổ biến của mọi dạng vật chất.
Riêng của các dạng vật chất vô cơ.
Duy nhất của não người.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về phản ánh như thế nào?
Phản ánh là thuộc tính chỉ có ở thế giới hữu cơ.
Phản ánh là thuộc tính chỉ có ở thế giới vô cơ.
Phản ánh chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra.
Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Quá trình tác động giữa thế giới tự nhiên với bộ óc con người đã tạo ra hình thức phản ánh gì?
Phản ánh vật lý.
Phản ánh sinh học.
Phản ánh năng động, sáng tạo.
Phản ánh hoá học.
Trong các hình thức sau, hình thức phản ánh nào cao nhất?
Phản ánh vật lý.
Phản ánh hoá học.
Phản ánh tâm lý.
Phản ánh ý thức.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh nào?
Tính sáng tạo.
Tính kích thích.
Phản ánh tâm lí động vật.
Phản ánh ý thức.
Phản ánh tâm lý diễn ra ở đâu?
Thực vật.
Động vật có hệ thần kinh trung ương.
Giới tự nhiên có sự sống.
Tất cả các đáp án.
Phản ánh năng động, sáng tạo (phản ánh ý thức) là gì?
Là hình thức phản ánh đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh.
Là hình thức phản ánh đặc trưng cho vật chất vô sinh.
Là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh, nó chỉ được thực hiện ở động vật chất phát triển cao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ óc người.
Tất cả các đáp án.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào?
Bộ óc con người và lao động.
Thế giới khách quan và ngôn ngữ.
Lao động và ngôn ngữ.
Bộ óc con người và thế giới khách quan tác động vào bộ óc người thông qua quá trình phản ánh.
Nguồn gốc xã hội của ý thức gồm những yếu tố nào?
Bộ óc con người.
Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người.
Lao động và ngôn ngữ.
Thế giới khách quan.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc ra đời của ý thức bao gồm những yếu tố nào?
Bộ óc người và thế giới khách quan tác động vào bộ óc người; lao động và ngôn ngữ.
Thế giới khách quan và công cụ lao động.
Ngôn ngữ, thế giới khách quan và lao động.
Bộ óc người và thế giới khách quan.
Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi thông tin thì con người cần có gì?
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Ngôn ngữ.
Công cụ lao động và đối tượng lao động.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc nào là trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức?
Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người.
Lao động, thực tiễn xã hội.
Bộ não người và hoạt động của nó.
Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người và giới tự nhiên.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách năng động, sáng tạo.
Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội.
Tất cả các đáp án.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
Ý thức là sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ óc
con người.
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là sự phản ánh của mọi dạng vật chất.
Tất cả các đáp án.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Ý thức là sự phản ánh nguyên vẹn về thế giới khách quan.
Ý thức là sự phản ánh hoàn toàn chính xác về thế giới khách quan.
Ý thức là hình ảnh khách quan của con người về thế giới vật chất.
Chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất?
Có tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.
Có tính sáng tạo năng động, sáng tạo.
Có tính sai lệch với vật phản ánh.
Có tính bị quy định bởi thế giới tự nhiên.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất?
Tri thức.
Tình cảm.
Niềm tin, ý chí.
Ý chí và tư tưởng.
Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) của ý thức gồm những yếu tố nào?
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
Tri thức, niềm tin, ý chí.
Cảm giác, khái niệm, phán đoán.
Phán đoán và suy luận.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
Vật chất quyết định ý thức.
Ý thức quyết định vật chất.
Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức và vật chất độc lập với nhau.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây là SAI?
Ý thức không có tính độc lập tương đối.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Ý thức mang bản chất xã hội.
Ý thức mang có tính sáng tạo.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây là SAI?
Ý thức có tính sáng tạo.
Ý thức mang bản chất xã hội.
Ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất và không có tính độc lập tương đối.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức tác động đến vật chất như thế nào?
Ý thức tự nó có thể làm thay đổi được hiện thực.
Ý thức tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức tác động đến vật chất một cách thụ động.
Quan điểm nào phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Tuyệt đối hoá vai trò của ý thức.
Tuyệt đối hoá vai trò của vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức.
Khẳng định vật chất quyết định nội dung, hình thức và bản chất của ý thức.
Phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình?
Tuyệt đối hoá vai trò của ý thức.
Khẳng định ý thức sinh ra tất cả, còn vật chất chỉ là bản sao.
Tuyệt đối hoá vai trò của vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức.
Vật chất quyết định ý thức và ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất.
Trong định nghĩa vật chất, Lênin khẳng định vật chất được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh là muốn khẳng định điều gì?
Ý thức có trước vật chất.
Ý thức là sự phản ánh nguyên vẹn vật chất.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan.
Tất cả các đáp án.
Nội dung “được đem lại cho con người trong cảm giác” trong định nghĩa vật chất của V.I.Lênin diễn tả điều gì?
Ý thức có trước vật chất.
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập với nhau.
Ý thức là sự phản ánh lại vật chất.
Con người không có khả năng nhận thức thế giới vật chất.
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất có thể diễn ra theo hướng nào?
Tích cực và lạc quan.
Tích cực và tiêu cực.
Tiêu cực và chủ quan.
Tiêu cực và chủ quan.
Ý thức tác động trở lại vật chất được thực hiện thông qua yếu tố nào?
Hoạt động tự thân của ý thức con người.
Hoạt động nhận thức thuần tuý của ý thức con người.
Hoạt động chủ quan của ý thức con người.
Hoạt động thực tiễn của con người.
Trường phái nào quan niệm: “Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ”?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Tất cả các đáp án.
Chủ nghĩa kinh nghiệm.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn chúng ta phải làm gì?
Xuất phát từ mong muốn chủ quan của con người mà không cần quan
tâm đến hoàn cảnh.
Xuất phát từ ý muốn của con người, phát huy tính năng động chủ quan.
Chỉ cần xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người.
Tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động sáng tạo của con người.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan được rút ra từ nội dung lý luận nào?
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Tất cả các đáp án.
Tính chủ quan của ý thức con người.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải phát huy tính năng động sáng tạo của con người được rút ra từ nội dung lý luận nào?
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Bản chất năng động, sáng tạo của ý thức.
Sự tác động qua lại giữa vật chất và ý thức.
Chỉ ra cơ sở triết học của nguyên tắc toàn diện thuộc về lý luận nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Chỉ ra đặc điểm của mỗi liên hệ theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Tất cả các đáp án.
Là sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật mang tính ngẫu nhiên.
Là sự tác động, sự chuyển hoá lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng mang tính chủ quan.
Là sự tác động, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật và giữa các mặt của sự vật.
Mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?
Có vai trò khác nhau nên cần phải xem xét mọi mối liên hệ.
Có vai trò không giống nhau nên chỉ cần biết một mối liên hệ.
Có vai trò như nhau đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật.
Có vai trò như nhau nên chỉ cần biết một mối liên hệ của sự vật.
Bổ sung để được một khẳng định đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Các sự vật, hiện tượng…?
Chỉ có những quan hệ bên ngoài mang tính ngẫu nhiên.
Không thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định.
Có mối liên hệ, quy định, ràng buộc lẫn nhau.
Tồn tại biệt lập, tách rời nhau trong sự phát triển.
Cơ sở nào tạo nên mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng?
Do bản tính thống nhất vật chất của thế giới.
Do khả năng nhận thức sáng tạo của chủ thể.
Do sự tồn tại độc lập giữa các sự vật, hiện tượng.
Tất cả các đáp án.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phân loại các mối liên hệ có đặc điểm gì?
Mang tính tương đối.
Mang tính tuyệt đối.
Mang tính bất biến.
Chọn câu trả lời đúng nhất về “mối liên hệ”?
Chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
Chỉ các mối ràng buộc tương h , quy định và ảnh hưởng lẫn nhau bên trong đối tượng.
Chỉ các mối ràng buộc tương h , quy định và ảnh hưởng giữa các đối tượng với nhau.
Chỉ những sự ràng buộc nhưng không chuyển hoá lẫn nhau.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có các tính chất nào?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính cô lập.
Tính chủ quan, tính phổ biến, tính cụ thể.
Tính phổ biến, tính chủ quan, tính đa dạng, phong phú.
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, khẳng định nào sau đây là sai?
Con người không thể tách khỏi các mối quan hệ với tự nhiên.
Giữa các loài luôn có những khâu trung gian nối chung với nhau.
Thế giới là một chỉnh thể trong sự liên hệ, ràng buộc lẫn nhau.
Thế giới vật chất và thế giới tinh thần tồn tại độc lập nhau.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên tắc toàn diện, luận điểm nào sau đây là đúng?
Là chỉ nhìn một chiều mà không thấy mặt khác.
Là đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản.
Là lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau.
Đòi hỏi khi nghiên cứu đối tượng cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các mối liên hệ.
Đâu không phải là nội dung của nguyên tắc toàn diện?
Khi nghiên cứu đối tượng cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các mối liên hệ.
Phải r t ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu và nhận thức chung trong sự thống nhất hữu cơ.
Cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng.
Chỉ nhìn một chiều, thấy mặt này mà không thấy mặt khác.
Chỉ ra đặc điểm của quan điểm phiến diện?
Chỉ nhìn một chiều, thấy mặt này mà không thấy mặt khác.
Nghiên cứu sự vật trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác.
Thừa nhận tính phổ biến của các sự vật hiện tượng.
Phải tuân theo nhiều mối liên hệ liên quan đến sự vật.
Chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đặc điểm của nguyên tắc lịch sử- cụ thể?
Phân tích sự vật trong điều kiện, hoàn cảnh và quá trình lịch sử của nó.
Không cần quan tâm đến điều kiện, hoàn cảnh của sự vật.
Không cần quan tâm đến quá trình lịch sử của sự vật.
Không cần quan tâm các mối liên hệ liên quan đến sự vật.
Trong hoạt động nhận thức thực tiễn, quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu như thế nào?
Không cần chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, môi trường cụ thể của sự vật hiện ba.
Không cần chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử trong sự tồn tại và phát triển của sự vật.
Cần chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể của sự vật, hiện tượng.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng khi xem xét sự vật, hiện tượng, chúng ta cần tránh quan điểm nào?
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm phát triển.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm phiến diện, chiết trung, ngụy biện.
Nếu đặc điểm của thuật ngụy biện?
Phân tích sai mặt bản chất của đối tượng.
Coi trọng mặt hình thức của đối tượng.
Đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại.
Coi tất cả các mối liên hệ là như nhau.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là đúng?
Ý muốn chủ quan của con người quy định sự phát triển của sự vật.
Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật.
Nguồn gốc của sự phát triển nằm ở bên ngoài của sự vật.
Tính khách quan là yếu tố quan trọng nhất quy định sự phát triển của sự vật.
Phát triển có tính chất gì?
Tính khách quan, phổ biến, đa dạng phong phú và kế thừa.
Tính chủ quan và phổ biến.
Tính chủ quan và có lập.
Tính khách quan và cô lập.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm phát triển có đặc điểm gì?
Phát triển mang tính chủ quan.
Phát triển chỉ vận động theo khuynh hướng đi lên của sự vật, hiện tượng.
Phát triển chỉ tăng lên về mặt lượng của sự vật.
Phát triển chỉ theo vòng tròn khép kín.
Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phát triển?
Phát triển chỉ khuynh hướng vận động đi lên của sự vật, hiện tượng.
Phát triển không phải là tất cả mọi sự vật động của sự vật.
Phát triển có tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú và tính kế thừa.
Phát triển chỉ sự tăng lên duy nhất về mặt lượng của sự vật.
Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên tắc phát triển?
Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó.
Phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn.
Phải sớm phát hiện và ứng hối đối tượng mới.
Phải có quan điểm bảo thủ, định kiến khi nghiên cứu đối tượng.
Nêu ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm phát triển?
Chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật.
Chỉ nắm bắt cái đã tồn tại của sự vật.
Nắm bắt những cái hiện đã, đang tồn tại và thấy xu hướng phát triển trong tương lai của sự vật.
Chỉ nắm bắt xu hướng phát triển trong tương lai của sự vật.
Thêm cụm từ nào vào câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển có...”?
Đồng nhất với nhau một cách hoàn toàn.
Độc lập với nhau một cách hoàn toàn.
Quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không đồng nhất với nhau.
Tất cả các đáp án
Phép biện chứng duy vật có mấy cặp phạm trù cơ bản?
4
5
6
7
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cái riêng là phạm trùtriết học dùng để chỉ yếu tố nào?
Những mặt, những thuộc tính.
Những mối liên hệ.
Những bản chất chung.
Một sự vật, một hiện tượng nhất định.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái riêng là gì?
Tất cả các đáp án.
Dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng.
Dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính lặp lại trong nhiều sự vật,
hiện tượng.
Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định.
