wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 12 - MỘT SỐ BỆNH PHỔ BIẾN Ở LỢN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân gây bệnh dịch tả lợn cổ điển là:

a)

Vi khuẩn Gram âm

b)

Virus RNA thuộc họ Flaviviridae

c)

Virus ADN

d)

Ký sinh trùng đường ruột

2.

Bệnh dịch tả lợn cổ điển lây lan qua đường nào?

a)

Da, mắt

b)

Tiêu hoá, hô hấp, da trầy xước

c)

Máu và nhau thai

d)

Vết cắn của ruồi muỗi

3.

Virus dịch tả lợn cổ điển có thể phát tán qua:

a)

Lông và da

b)

Phân, nước tiểu, nước bọt

c)

Thịt và mỡ

d)

Không khí tự nhiên

4.

Biện pháp phòng bệnh chủ yếu với bệnh dịch tả lợn cổ điển là:

a)

Điều trị bằng kháng sinh

b)

Tiêm vaccine và vệ sinh sát trùng chuồng trại

c)

Cho ăn nhiều chất khoáng

d)

Tắm lợn hàng ngày

5.

Bệnh dịch tả lợn cổ điển hiện chưa có:

a)

Vaccine

b)

Thuốc đặc trị

c)

Biện pháp phòng

d)

Dấu hiệu lâm sàng

6.

Điều kiện chuồng trại giúp hạn chế bệnh dịch tả ở lợn là:

a)

Ẩm thấp, kín hoàn toàn

b)

Khô thoáng, thông thoáng, sát trùng định kỳ

c)

Không cần che chắn

d)

Tăng mật độ nuôi

7.

Bệnh tai xanh ở lợn do tác nhân nào gây ra?

a)

Virus Arterivirus

b)

Vi khuẩn Pasteurella

c)

Virus Flavivirus

d)

Vi khuẩn Salmonella

8.

Đối tượng dễ mắc bệnh tai xanh nhất là:

a)

Lợn thịt 6 tháng tuổi

b)

Lợn con và lợn nái mang thai

c)

Lợn đực giống

d)

Lợn trưởng thành khoẻ mạnh

9.

Bệnh lợn tai xanh có thể lây lan qua:

a)

Chỉ qua thức ăn

b)

Trực tiếp và gián tiếp qua trung gian mang virus

c)

Chỉ qua không khí

d)

Chỉ qua tiếp xúc máu

10.

Biện pháp “cùng vào – cùng ra” có tác dụng:

a)

Tăng năng suất

b)

Giảm mật độ nuôi

c)

Hạn chế lây lan mầm bệnh

d)

Tăng tốc độ tăng trọng

11.

Lợn mắc bệnh tai xanh không được:

a)

Tiêm vaccine

b)

Cho tắm

c)

Báo thú y

d)

Cho uống thuốc hạ sốt

12.

Sorbitol có tác dụng gì khi dùng cho lợn bị tai xanh?

a)

Tăng đề kháng

b)

Giải độc gan, thận

c)

Hạ sốt

d)

Tiêu diệt virus

13.

Nhóm thuốc điều trị triệu chứng cho lợn bị tai xanh gồm:

a)

Thuốc xổ

b)

Thuốc hạ sốt và kháng viêm

c)

Chế phẩm vitamin C

d)

Dung dịch muối

14.

Tác nhân gây bệnh tụ huyết trùng ở lợn là:

a)

Virus PRRS

b)

Vi khuẩn Pasteurella multocida

c)

Virus Flavivirus

d)

Vi khuẩn Salmonella

15.

Vi khuẩn gây tụ huyết trùng thường tồn tại ở đâu trên cơ thể lợn?

a)

Da và lông

b)

Niêm mạc mũi và hạch amidan

c)

Dạ dày

d)

Phổi

16.

Bệnh tụ huyết trùng lây qua các đường nào?

a)

Chỉ qua da

b)

Không khí, tiếp xúc trực tiếp, thức ăn, nước uống

c)

Chỉ qua máu

d)

Chỉ qua chất thải

17.

Điều kiện nào làm lợn dễ mắc tụ huyết trùng?

a)

Nhiệt độ ôn định

b)

Vận chuyển, thay đổi thời tiết, chuồng chật

c)

Chuồng nuôi rộng

d)

Được tiêm vaccine đầy đủ

18.

Vaccine phòng tụ huyết trùng được tiêm cho lợn từ:

a)

1 tuần tuổi

b)

2 tuần tuổi

c)

4 tuần tuổi trở lên

d)

10 tuần tuổi

19.

Chu kỳ nhắc lại vaccine tụ huyết trùng là:

a)

2 tháng

b)

4 tháng

c)

6 tháng

d)

12 tháng

20.

Kháng sinh có thể dùng phòng hoặc điều trị tụ huyết trùng là:

a)

Vitamin A

b)

Penicillin, Tetracycline, Tylosin

c)

Chỉ uống nước điện giải

d)

Aspirin

21.

Khi phát hiện lợn mắc tụ huyết trùng, bước đầu tiên cần làm:

a)

Cho ăn thêm cám

b)

Ngừng tiêm vaccine

c)

Báo thú y địa phương

d)

Tắm cho lợn

22.

Trong điều trị tụ huyết trùng, cần dùng:

a)

Kháng sinh kết hợp và thuốc trợ sức

b)

Chỉ dùng thuốc giảm đau

c)

Chỉ dùng nước điện giải

d)

Không cần cách ly lợn bệnh

23.

Bệnh nào có thể lây qua đường tiêu hóa, hô hấp và da?

a)

Tụ huyết trùng

b)

Dịch tả lợn cổ điển

c)

Viêm phổi

d)

Suyễn lợn

24.

Biện pháp chung cho cả 3 bệnh là:

a)

Cho tắm lợn thường xuyên

b)

Vệ sinh sát trùng chuồng trại định kỳ

c)

Tăng mật độ nuôi

d)

Giảm thông thoáng chuồng

25.

Biện pháp "cùng vào – cùng ra" áp dụng hiệu quả nhất cho bệnh:

a)

Dịch tả

b)

Tai xanh

c)

Tụ huyết trùng

d)

Lỵ lợn

26.

Loại thuốc kháng sinh không phải dùng trong trị tụ huyết trùng:

a)

Penicillin

b)

Tylosin

c)

Streptomycin

d)

Sorbitol

27.

Biện pháp bắt buộc khi phát hiện lợn mắc bệnh truyền nhiễm là:

a)

Chuyển lợn sang chuồng khác

b)

Báo thú y địa phương

c)

Tăng khẩu phần ăn

d)

Cho thả rông

28.

Môi trường bất lợi như thời tiết thay đổi chủ yếu làm tăng nguy cơ của bệnh:

a)

Dịch tả lợn

b)

Tai xanh

c)

Tụ huyết trùng

d)

Viêm da nổi cục

29.

Nguyên nhân nào gây ra bệnh dịch tả lợn cổ điển?

a)

Virus.

b)

Vi khuẩn.

c)

Nấm.

d)

Động vật đơn bào.

30.

Loại lợn thường mẫn cảm với bệnh tai xanh hơn là

a)

lợn nái mang thai.

b)

lợn nái.

c)

lợn thịt.

d)

lợn đực giống.

31.

Nguyên nhân gây ra bệnh tụ huyết trùng lợn là do

a)

vi khuẩn.

b)

virus.

c)

nấm.

d)

động vật đơn bào.

32.

Bệnh tụ huyết trùng lợn phát sinh do mầm bệnh có sẵn trong bộ phận nào của cơ thể lợn?

a)

Niêm mạc mũi.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột.

d)

Phổi.

33.

Lợn mắc bệnh dịch tả cổ điển và bệnh tai xanh có triệu chứng giống nhau là

a)

sốt cao.

b)

tai chuyển màu xanh tím.

c)

da có nhiều điểm xuất huyết.

d)

ho.

34.

Lợn mắc bệnh tụ huyết trùng có triệu chứng nào khác bệnh tai xanh?

a)

Vùng bụng có màu đỏ tím.

b)

Sốt cao.

c)

Khó thở.

d)

Bỏ ăn.

35.

Nhà bác An có một trang trại lợn. Gần đây khi nghe báo đài nói về dịch bệnh tai xanh khiến bác rất lo lắng. Qua tự tìm hiểu Bác An cho rằng nếu mắc bệnh tai xanh thì lợn sẽ có những triệu chứng diễn hiện như sau: 1. Kém ăn hoặc bỏ ăn. 2. Vùng bụng có màu đỏ tím. 3. Ho, khó thở. 4. Da có nhiều điểm xuất huyết. 5. Tai chuyển màu xanh tím. 6. Lợn sốt cao từ 39°C đến 40°C. Theo em, những biểu hiện nào là triệu chứng của bệnh tai xanh ở lợn?

a)

A. 1, 3, 5, 6.

b)

B. 2, 3, 4, 5.

c)

C. 1, 4, 5, 6.

d)

D. 1, 3, 4, 5, 6.

36.

Bệnh dịch tả lợn cổ điển là:

a)

Bệnh truyền nhiễm do virus và vi khuẩn gây ra với mức độ lây lan cao.

b)

Bệnh truyền nhiễm do virus gây ra với mức độ lây lan rất nhanh.

c)

Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở tuổi trưởng thành.

d)

Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở mọi độ tuổi.

37.

Ý nào sau đây không phải biện pháp xử lí bệnh dịch tả lợn cổ điển?

a)

Dùng thuốc đặc trị bệnh dịch tả lợn cổ điển.

b)

Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn.

c)

Giữ chuồng trại khô thoáng, lưu thông khí.

d)

Vệ sinh khử trùng triệt để khu vực chăn nuôi.

38.

Virus gây bệnh dịch tả lợn cổ điển là loại:

a)

RKN virus, thuộc họ Rubivirata

b)

RKN virus, thuộc họ Camaviridae

c)

RNA virus, thuộc họ Picornavirata

d)

RNA virus, thuộc họ Flaviviridae

39.

Con vật còn sống sót sau khi bị bệnh dịch tả lợn cổ điển thường:

a)

Phát triển nhanh chóng, khoẻ mạnh, có sức đề kháng rất cao.

b)

Phát triển nhanh tốt biến nhưng chất lượng thịt có thể gây hại cho người tiêu dùng.

c)

Còi cọc, chậm lớn.

d)

Còi cọc, chậm lớn nhưng chất lượng thịt rất tốt.

40.

Bệnh tụ huyết trùng ở lợn thuộc loại bệnh gì?

a)

Bệnh truyền nhiễm

b)

Bệnh không truyền nhiễm

c)

Bệnh kí sinh trùng

d)

Bệnh di truyền

41.

Đâu không phải là bệnh ở lợn?

a)

Bệnh tụ huyết trùng lợn

b)

Bệnh tai xanh

c)

Bệnh tụ huyết trùng lợn

d)

Bệnh Newcastle