wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dgtgd2

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Trong giáo dục, “đánh giá” được hiểu là

a)

quá trình thu thập thông tin về đối tượng để ra quyết định.

b)

so sánh kết quả với chuẩn mực nhằm xếp hạng duy nhất.

c)

chỉ việc quy điểm một bài kiểm tra.

d)

hoạt động ra đề thi cho học sinh.

2.

Đo lường trong giáo dục chủ yếu nhằm mục đích nào?

a)

Lượng hoá đặc trưng cần đánh giá bằng các con số theo quy tắc xác định.

b)

Mô tả định tính về phẩm chất học sinh.

c)

Tự đánh giá của giáo viên về giờ dạy.

d)

Xếp loại hạnh kiểm.

3.

Kiểm tra khác đánh giá ở điểm nào sau đây?

a)

Kiểm tra thiên về thu thập thông tin; đánh giá dùng thông tin để đưa ra kết luận.

b)

Kiểm tra chỉ dùng điểm số; đánh giá chỉ dùng nhận xét.

c)

Kiểm tra là tự chọn; đánh giá là bắt buộc.

d)

Không có khác biệt nào.

4.

Chức năng “xác nhận kết quả” của đánh giá phục vụ chủ yếu cho việc

a)

công nhận hoàn thành chương trình, xét lên lớp, cấp chứng chỉ.

b)

tạo động lực cho giáo viên nghiên cứu.

c)

thiết kế học liệu số.

d)

quản lý cơ sở vật chất.

5.

Đánh giá quá trình (formative) diễn ra vào thời điểm nào?

a)

Trong quá trình dạy học để điều chỉnh dạy và học.

b)

Chỉ vào cuối học kì.

c)

Chỉ trước khi bắt đầu khoá học.

d)

Sau khi tốt nghiệp.

6.

Đánh giá tổng kết (summative) chủ yếu nhằm mục tiêu

4 lines
7.

Nguyên tắc đánh giá 'khách quan' đòi hỏi yêu cầu nào sau đây?

a)

Kết quả phản ánh đúng thực trạng so với mục tiêu, hạn chế tính chủ quan.

b)

Chỉ sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm để thực hiện việc đánh giá.

c)

Giáo viên tự do đặt tiêu chí lúc chấm bài kiểm tra.

d)

Không công bố tiêu chí cho học sinh.

8.

Theo nguyên tắc 'công bằng', giáo viên cần

a)

A. tạo cơ hội biểu hiện ngang nhau, tránh thiên vị và công khai tiêu chí.

b)

B. chấm bài theo cảm tính để động viên, khuyến khích học sinh.

c)

C. chỉ kiểm tra các nội dung nâng cao kiến thức của học sinh.

d)

D. giảm số lần đánh giá để giảm áp lực học tập cho học sinh.

9.

Giữa đo lường, kiểm tra, đánh giá thể hiện mối quan hệ

a)

A. gắn kết để thu thập thông tin, để lượng hoá, để kết luận.

b)

B. độc lập; mỗi hoạt động đều thực hiện riêng rẽ.

c)

C. chỉ cần đánh giá, không cần kiểm tra.

d)

D. chỉ cần đo lường là đủ.

10.

Loại hình 'đánh giá trên diện rộng' chủ yếu phục vụ cho

a)

quản lí giáo dục cấp địa phương/quốc gia và hoạch định chính sách.

b)

việc điều chỉnh một tiết dạy học ở trên lớp.

c)

chấm bài tự luận cuối kì của một lớp học sinh.

d)

sinh hoạt tổ chuyên môn theo trường.

11.

Trong giáo dục, 'đánh giá' được hiểu là

a)

quá trình thu thập về đối tượng để đưa ra quyết định.

b)

so sánh kết quả với chuẩn mực nhằm xếp hạng duy nhất.

c)

chỉ là việc quy điểm một bài kiểm tra.

d)

hoạt động ra đề thi cho học sinh.

12.

Câu 12: Mục đích chủ yếu của đo lường trong giáo dục là gì?

a)

Đánh giá kết quả học tập của học sinh

b)

Tăng số lượng học sinh trong lớp

c)

Giảm thời gian học tập

d)

Thay đổi phương pháp giảng dạy

13.

Kiểm tra khác đánh giá ở điểm nào sau đây?

a)

Kiểm tra là thu thập thông tin; đánh giá dùng thông tin để đưa ra kết luận.

b)

Kiểm tra chỉ dùng điểm số; đánh giá chỉ dùng nhận xét.

c)

Kiểm tra là tự chọn; đánh giá là bắt buộc.

d)

Không có khác biệt nào.

14.

Chức năng “xác nhận kết quả” của đánh giá phục vụ chủ yếu cho việc

a)

A. công nhận hoàn thành chương trình, xét lên lớp, cấp chứng chỉ.

b)

B. tạo động lực cho giáo viên nghiên cứu.

c)

C. thiết kế học liệu số để lưu kết quả học tập của học sinh.

d)

D. quản lý cơ sở vật chất của nhà trường.

15.

Đánh giá quá trình (formative) thường được tiến hành khi nào?

a)

Trong quá trình dạy học để điều chỉnh dạy và học.

b)

Chỉ trước khi bắt đầu khoá học.

c)

Chỉ vào cuối học kì.

d)

Sau khi tốt nghiệp.

16.

Đánh giá tổng kết (summative) chủ yếu nhằm mục tiêu

a)

xác nhận mức độ đạt yêu cầu cần đạt sau một giai đoạn học tập.

b)

phát hiện kịp thời khó khăn trong học tập hằng ngày.

c)

tổ chức hoạt động trải nghiệm.

d)

rèn luyện tự học.

17.

Nguyên tắc đánh giá “khách quan” đòi hỏi yêu cầu

a)

kết quả phản ánh đúng thực trạng so với mục tiêu, hạn chế sự chủ quan.

b)

chỉ sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm trong đánh giá.

c)

giáo viên tự do đặt tiêu chí lúc chấm bài kiểm tra.

d)

không công bố tiêu chí cho học sinh.

18.

Theo nguyên tắc “công bằng”, giáo viên cần

a)

A. tạo cơ hội biểu hiện ngang nhau, tránh thiên vị và công khai tiêu chí.

b)

B. chấm theo cảm tính để động viên.

c)

C. chỉ kiểm tra nội dung nâng cao.

d)

D. giảm số lần đánh giá để giảm áp lực.

19.

Quan hệ giữa đo lường, kiểm tra, đánh giá là

a)

gắn kết để thu thập thông tin, để lượng hoá, để kết luận.

b)

độc lập; mỗi hoạt động riêng rẽ.

c)

chỉ cần đánh giá, không cần kiểm tra.

d)

chỉ cần đo lường là đủ.

20.

Loại hình đánh giá trên diện rộng chủ yếu phục vụ

a)

quản lí giáo dục cấp địa phương/quốc gia và hoạch định chính sách.

b)

điều chỉnh một tiết dạy trên lớp.

c)

chấm bài tự luận cuối kì của một lớp.

d)

sinh hoạt tổ chuyên môn.

21.

GV phát hiện nhiều HS chưa đạt mục tiêu bài học qua bài tập nhỏ giữa giờ. GV nên kích hoạt chức năng nào của đánh giá?

a)

Hỗ trợ học tập bằng phản hồi kịp thời và điều chỉnh dạy học.

b)

Xếp loại học sinh và công bố điểm cuối kì.

c)

Tổ chức thi học kì ngay.

d)

Chỉ ghi chú vào sổ đầu bài.

22.

Để đảm bảo tính toàn diện, GV nên

a)

phối hợp các phương pháp, công cụ để bao quát kiến thức, năng lực.

b)

chỉ dùng một đề trắc nghiệm khách quan.

c)

chỉ quan tâm năng lực đặc thù.

d)

loại bỏ đánh giá định tính.

23.

Khi công khai tiêu chí và hướng dẫn tự đánh giá, GV đang tuân theo định hướng nào?

a)

Đổi mới đánh giá theo hướng minh bạch, tăng vai trò HS.

b)

Giữ kín tiêu chí để tránh học tủ.

24.

Một ma trận đặc tả đề kiểm tra có tác dụng chính là

a)

xác định rõ nội dung, mức độ nhận thức, số lượng câu hỏi cho từng mục tiêu.

b)

định dạng câu hỏi, xếp loại phòng thi.

c)

xác định điểm số, tự động chấm điểm.

d)

định hướng nội dung theo các mục tiêu đã định trước.

25.

Phân biệt đúng giữa đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm

a)

tập trung vào từng HS; chú ý quá trình hợp tác và sản phẩm nhóm.

b)

chỉ dùng trắc nghiệm; chỉ dùng tự luận.

c)

do HS chấm; do phụ huynh chấm.

d)

không có khác biệt.

26.

Ví dụ nào sau đây thuộc đánh giá đồng đẳng?

a)

HS dùng tiêu chí để nhận xét bài thuyết trình của bạn.

b)

GV chấm bài thi cuối kì.

c)

Ban giám hiệu dự giờ giáo viên.

d)

Phụ huynh xem sổ liên lạc.

27.

Phát biểu nào là đúng về tự đánh giá của HS?

a)

Giúp HS hình thành siêu nhận thức và trách nhiệm với việc học.

b)

Chỉ phù hợp với việc xác định các HS giỏi.

c)

Thay thế hoàn toàn đánh giá của GV.

d)

Chỉ dùng ở cuối khoá.

28.

Khi nào nên dùng đánh giá dựa vào nhà trường?

a)

Khi cần quản lí chất lượng dạy học toàn trường và phát triển CT nhà trường.

b)

Khi chấm nhanh bài trắc nghiệm.

c)

Khi cần khảo sát cấp quốc gia.

d)

Khi tổ chức ngoại khoá.

29.

Nguyên tắc “thường xuyên, hệ thống” nhấn mạnh việc

4 lines
30.

đánh giá thật ít để giảm tải.

a)

đánh giá thật ít để giảm tải.

b)

chỉ đánh giá sau mỗi chủ đề lớn.

c)

chỉ dùng bài thi viết.

31.

Yếu tố nào sau đây có thể làm giảm tính khách quan?

a)

A. Định kiến của người chấm và công cụ thiếu độ tin cậy.

b)

B. Ma trận đề được xây dựng rõ ràng.

c)

C. Công khai các tiêu chí một cách rộng rãi.

d)

D. Chấm theo hướng dẫn chấm chi tiết.

32.

GV phát hiện nhiều HS chưa đạt mục tiêu bài học qua bài tập nhỏ giữa giờ. GV nên kích hoạt chức năng nào của đánh giá? (theo CT GDPT 2018).

a)

Hỗ trợ học tập bằng phản hồi kịp thời và điều chỉnh dạy học.

b)

Chỉ ghi chú vào sổ đầu bài.

c)

Tổ chức thi học kì ngay.

d)

Xếp loại học sinh và công bố điểm cuối kì.

33.

Để đảm bảo “tính toàn diện”, GV nên

a)

phối hợp nhiều phương pháp, công cụ để bao quát kiến thức, kĩ năng, thái độ.

b)

chỉ dùng một đề trắc nghiệm khách quan.

c)

chỉ quan tâm năng lực đặc thù.

d)

loại bỏ đánh giá định tính.

34.

Khi công khai tiêu chí và hướng dẫn tự đánh giá, GV đang tuân theo định hướng nào? (bối cảnh nhà trường).

a)

Đổi mới đánh giá theo hướng minh bạch, tăng vai trò HS.

b)

Chỉ chú trọng điểm số so sánh HS với nhau.

c)

Giảm số lần phản hồi.

d)

Giữ kín tiêu chí để tránh học tủ.

35.

Một ma trận đặc tả để kiểm tra có tác dụng chính là

a)

xác định rõ nội dung, mức độ nhận thức, số lượng câu hỏi cho từng mục tiêu.

b)

tổng hợp số lượng câu hỏi, xếp phòng thi.

c)

tự động chấm điểm, đánh giá mức độ nhận thức của học sinh.

d)

ghi tên HS để định hướng nội dung cần kiểm tra.

36.

Phân biệt đúng giữa đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm (theo CT GDPT 2018).

a)

tập trung vào từng HS; chú ý quá trình hợp tác và sản phẩm nhóm.

b)

do HS chấm; do phụ huynh chấm.

c)

Không có khác biệt.

d)

chỉ dùng trắc nghiệm; chỉ dùng tự luận.

37.

Trường hợp nào sau đây thuộc đánh giá đồng đẳng?

a)

HS dùng tiêu chí để nhận xét bài thuyết trình của bạn.

b)

Ban giám hiệu dự giờ giáo viên.

c)

GV chấm bài thi cuối kì.

d)

Phụ huynh xem sổ liên lạc.

38.

Phát biểu nào đúng về tự đánh giá của HS?

a)

Giúp HS hình thành siêu nhận thức và trách nhiệm với việc học.

b)

Chỉ phù hợp với HS giỏi.

c)

Thay thế hoàn toàn đánh giá của GV.

d)

Chỉ dùng ở cuối khoá.

39.

Khi nào nên dùng đánh giá dựa vào nhà trường? (theo CT GDPT 2018).

a)

Khi cần quản lí chất lượng dạy học toàn trường và phát triển CT nhà trường.

b)

Khi chấm nhanh bài trắc nghiệm.

c)

Khi cần khảo sát cấp quốc gia.

d)

Khi tổ chức ngoại khoá.

40.

Nguyên tắc 'thường xuyên, hệ thống' nhấn mạnh

a)

đánh giá diễn ra đều đặn, đủ số lần để phản hồi kịp thời.

b)

đánh giá thật ít để giảm tải.

c)

chỉ đánh giá sau mỗi chủ đề lớn.

d)

chỉ dùng bài thi viết.

41.

Yếu tố nào sau đây có thể làm giảm tính khách quan?

a)

A. Định kiến của người chấm và công cụ thiếu độ tin cậy.

b)

B. Ma trận đề rõ ràng.

c)

C. Công khai tiêu chí.

42.

Một lớp học có 45 HS, thời lượng hạn chế. Để vừa đảm bảo khách quan vừa hiệu quả, GV nên chọn cách nào?

a)

Thiết kế ma trận đề rõ ràng, phối hợp câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.

b)

Chỉ vấn đáp tất cả HS trong 1 tiết.

c)

Chấm bài theo cảm nhận để tiết kiệm thời gian.

d)

Bỏ đánh giá định kì.

43.

Bạn cần minh chứng năng lực giao tiếp của HS trong bối cảnh thực tiễn. Công cụ phù hợp nhất là

a)

rubric cho thuyết trình/đóng vai và có tiêu chí rõ.

b)

bài trắc nghiệm Đúng/Sai.

c)

phiếu điểm tổng hợp không tiêu chí.

d)

bốc thăm vấn đáp không chuẩn bị.

44.

Để nâng cao tính công bằng, trường quyết định công khai tiêu chí chấm từ đầu. Việc này có tác động chính nào sau đây?

a)

Tăng minh bạch, định hướng học tập và giảm thiên vị.

b)

Làm HS học tủ.

c)

Giảm động lực học.

d)

Tăng áp lực so sánh HS.

45.

Muốn giám sát chất lượng ở cấp tỉnh/thành phố, nên ưu tiên loại hình nào?

a)

Đánh giá trên diện rộng với công cụ chuẩn hoá.

b)

Đánh giá đồng đẳng.

c)

Tự đánh giá của GV.

d)

Đánh giá nhóm trong lớp.

46.

Cần điều chỉnh kế hoạch bài dạy theo phản hồi giữa giờ. Đây là minh chứng của triết lí nào?

a)

Đánh giá vì học tập (assessment for learning).

b)

Đánh giá cho học tập (assessment of learning).

c)

Đánh giá là học tập (assessment as learning).

d)

Đánh giá định kì, đánh giá tổng kết.

47.

Một lớp học có 45 HS, thời lượng hạn chế. Để vừa đảm bảo khách quan vừa hiệu quả, GV nên chọn cách nào? (theo CT GDPT 2018).

a)

Thiết kế ma trận đề rõ ràng, phối hợp câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.

b)

Chấm bài theo cảm nhận để tiết kiệm thời gian.

c)

Bỏ đánh giá định kì.

d)

Chỉ vấn đáp tất cả HS trong 1 tiết.

48.

Bạn cần minh chứng năng lực giao tiếp của HS trong bối cảnh thực tiễn. Công cụ thích hợp nhất là

a)

rubric cho thuyết trình/đóng vai có tiêu chí rõ.

b)

phiếu điểm tổng hợp không tiêu chí.

c)

bóc thăm vấn đáp không chuẩn bị.

d)

bài trắc nghiệm Đúng/Sai.

49.

Để nâng cao công bằng, trường quyết định công khai tiêu chí chấm từ đầu. Điều này có tác động chính nào sau đây?

a)

Tăng minh bạch, định hướng học tập và giảm thiên vị.

b)

Làm HS học tủ.

c)

Giảm động lực học.

d)

Tăng áp lực so sánh HS.

50.

Muốn giám sát chất lượng ở cấp tỉnh/thành phố, nên ưu tiên hình thức nào?

a)

Đánh giá trên diện rộng với công cụ chuẩn hoá.

b)

Tự đánh giá của GV.

c)

Đánh giá nhóm trong lớp.

d)

Đánh giá đồng đẳng.

51.

Cần điều chỉnh kế hoạch bài dạy theo phản hồi giữa giờ. Đây là minh chứng của triết lí nào?

a)

Đánh giá vì học tập (assessment for learning).

b)

Đánh giá của học tập (assessment of learning).

c)

Đánh giá là học tập (assessment as learning).

d)

Đánh giá định kì và đánh giá tổng kết.

52.

Trong đổi mới KTDG, “đánh giá vì học tập” nhấn mạnh việc

a)

phản hồi để cải thiện việc học trong quá trình học.

b)

xếp hạng HS giữa các lớp.

c)

giảm số lần kiểm tra.

d)

chỉ dùng điểm số.

53.

'Đánh giá là học tập' đề cao vai trò nào của HS?

a)

A. Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau theo tiêu chí.

b)

B. Chỉ tiếp nhận điểm.

c)

C. Không cần tiêu chí.

d)

D. Không tham gia đánh giá.

54.

Theo CT GDPT 2018, căn cứ đánh giá là

a)

yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong CT tổng thể và môn học.

b)

chỉ nội dung SGK.

c)

cảm nhận của GV.

d)

điểm trung bình năm trước.

55.

Trong đánh giá, xu hướng chuyển dịch nào sau đây là đúng?

a)

Từ đánh giá kết quả đơn thuần sang kết hợp đánh giá quá trình.

b)

Từ công khai tiêu chí sang giữ kín.

c)

Từ đa chiều sang một chiều.

d)

Từ tích hợp sang tách rời dạy và đánh giá.

56.

Trong đổi mới KTDG, “đánh giá vì học tập” nhấn mạnh

a)

phản hồi để cải thiện việc học trong quá trình học.

b)

xếp hạng HS giữa các lớp.

c)

giảm số lần kiểm tra.

d)

chỉ dùng điểm số.

57.

“Đánh giá là học tập” đề cao vai trò nào của HS?

a)

A. Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau theo tiêu chí.

b)

B. Không cần tiêu chí.

c)

C. Chỉ tiếp nhận điểm.

58.

Theo CT GDPT 2018, căn cứ đánh giá là

a)

yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong CT tổng thể và môn học.

b)

chỉ nội dung SGK.

c)

cảm nhận của GV.

d)

điểm trung bình năm trước.

59.

Trong đánh giá, xu hướng chuyển dịch nào sau đây là đúng?

a)

Từ đánh giá kết quả đơn thuần sang kết hợp đánh giá quá trình.

b)

Từ tích hợp sang tách rời dạy và đánh giá.

c)

Từ đa chiều sang một chiều.

d)

Từ công khai tiêu chí sang giữ kín.

60.

GV công bố rubric, cho HS tự rà soát bài làm trước khi nộp. Đây là biểu hiện của

a)

A. đánh giá là học tập kết hợp vì học tập.

b)

B. đánh giá kết quả học tập.

c)

C. đánh giá tổng kết duy nhất.

d)

D. đánh giá trên diện rộng.

61.

Trong báo cáo tiến bộ theo năng lực, GV cần nhấn mạnh

a)

Mức độ đạt yêu cầu cần đạt và gợi ý học tập tiếp theo.

b)

So sánh HS với bạn cùng lớp.

c)

Xếp hạng I-45.

d)

Chỉ ghi điểm số.

62.

Khi thiết kế nhiệm vụ thực tiễn, mục tiêu là

a)

Tạo bối cảnh để HS vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ.

b)

Tăng độ khó thuần tuý hàn lâm.

c)

Giảm vai trò của tiêu chí.

d)

Loại bỏ phản hồi.

63.

Một yêu cầu của phương thức đánh giá theo CT2018 là

a)

Bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp lứa tuổi và không gây áp lực.

b)

Giảm số công cụ dùng được.

64.

GV công bố rubric, cho HS tự rà soát bài làm trước khi nộp. Tình huống này là biểu hiện của

a)

Đánh giá là học tập kết hợp vì học tập.

b)

Đánh giá kết quả học tập.

c)

Đánh giá tổng kết duy nhất.

d)

Đánh giá trên diện rộng.

65.

Trong báo cáo tiến bộ theo năng lực, GV cần tập trung vào

a)

Mức độ đạt yêu cầu cần đạt và gợi ý học tập tiếp theo.

b)

So sánh HS với bạn cùng lớp.

c)

Xếp hạng 1-45.

d)

Chỉ ghi điểm số.

66.

Khi thiết kế nhiệm vụ thực tiễn, mục tiêu là gì?

a)

Tạo bối cảnh để HS vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ.

b)

Giảm vai trò của tiêu chí.

c)

Loại bỏ phản hồi.

d)

Tăng độ khó thuần tuý hàn lâm.

67.

Một yêu cầu của phương thức đánh giá theo CT2018 là gì?

a)

Bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp lứa tuổi và không gây áp lực.

b)

Giảm số công cụ dùng được.

c)

Chỉ dùng định lượng.

d)

Chỉ định kì cuối năm.

68.

Để chuyển bài kiểm tra truyền thống thành đánh giá vì học tập. Bước tối thiểu là:

a)

Bổ sung phản hồi chi tiết, cho làm lại dựa trên tiêu chí đã công bố.

b)

Giữ nguyên đề và chỉ đổi thang điểm.

c)

Cắt bớt câu đề.

d)

Không cho HS biết tiêu chí.

69.

Để tích hợp đánh giá là học tập "as learning", GV nên thực hiện điều nào sau đây?

a)

Khuyến khích học sinh tự đánh giá quá trình học tập của mình.

b)

Chỉ sử dụng bài kiểm tra cuối kỳ để đánh giá.

c)

Không cần phản hồi cho học sinh trong quá trình học.

d)

Chỉ dựa vào kết quả điểm số để đánh giá.

70.

A. Cho HS tự đặt mục tiêu và tự kiểm sau mỗi hoạt động theo checklist. B. Chỉ giao bài về nhà. C. Chấm ấn tiêu chí. D. Tăng số câu trắc nghiệm.

a)

A. Cho HS tự đặt mục tiêu và tự kiểm sau mỗi hoạt động theo checklist.

b)

B. Chỉ giao bài về nhà.

c)

C. Chấm ấn tiêu chí.

d)

D. Tăng số câu trắc nghiệm.

71.

Cần báo cáo kết quả theo phẩm chất. Biện pháp phù hợp là:

a)

Dùng bảng kiểm/phiếu tiêu chí quan sát hành vi trong hoạt động học.

b)

Dùng bài Đúng/Sai 50 câu.

c)

Chỉ phỏng vấn phụ huynh.

d)

Tính điểm hệ số 3.

72.

Muốn hạn chế áp lực điểm số, nhà trường nên:

a)

Tăng tỉ trọng nhận xét và phản hồi quá trình.

b)

Chỉ công bố top 10.

c)

Thi thêm cuối kì.

d)

Giảm cơ hội tự đánh giá.

73.

Đánh giá thường xuyên chủ yếu thông qua

a)

Nhận xét kịp thời trong dạy học hằng ngày.

b)

Thi học kì.

c)

Kì kiểm tra cuối năm.

d)

Kì thi tuyển sinh.

74.

Đánh giá định kì nhằm

a)

Xác nhận mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt sau giai đoạn học tập.

b)

Điều chỉnh ngay hoạt động đang diễn ra.

c)

Chỉ dùng để phê bình HS.

d)

Thay thế đánh giá thường xuyên.

75.

Theo tinh thần Thông tư 27/2020 với Tiểu học, đánh giá cần nhấn mạnh

a)

Kết hợp nhận xét và điểm số (nếu có), vì sự tiến bộ của HS.

b)

Chỉ xếp hạng.

c)

Giữ kín tiêu chí.

76.

Thông tư 22 (THCS/THPT) đặt yêu cầu cho đánh giá là

a)

Đảm bảo khách quan, công bằng, vì sự tiến bộ của HS.

b)

Bắt buộc thi vấn đáp mỗi tuần.

c)

Chỉ đánh giá phẩm chất.

d)

Không cần công cụ.

77.

Đánh giá trên lớp học khác đánh giá dựa vào nhà trường ở chỗ

a)

Phạm vi lớp học và do GV trực tiếp thực hiện.

b)

Luôn do Sở GDĐT thực hiện.

c)

Chỉ dùng câu hỏi tự luận.

d)

Chỉ dành cho môn Toán.

78.

Đánh giá thường xuyên chủ yếu thông qua

a)

Nhận xét kịp thời trong dạy học hằng ngày.

b)

Thi học kì.

c)

Kì thi tuyển sinh.

d)

Kì kiểm tra cuối năm.

79.

Đánh giá định kì nhằm

a)

Xác nhận mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt sau giai đoạn học tập.

b)

Chỉ dùng để phê bình HS.

c)

Thay thế đánh giá thường xuyên.

d)

Điều chỉnh ngay hoạt động đang diễn ra.

80.

Theo tinh thần Thông tư 27/2020 với Tiểu học, đánh giá tập trung vào

a)

Kết hợp nhận xét và điểm số (nếu có), vì sự tiến bộ của HS.

b)

Loại bỏ phản hồi.

c)

Chỉ xếp hạng.

d)

Giữ kín tiêu chí.

81.

Thông tư 22 (THCS/THPT) quy định yêu cầu của đánh giá là

a)

Đảm bảo khách quan, công bằng, vì sự tiến bộ của HS.

b)

Không cần công cụ.

82.

Đánh giá trên lớp học khác biệt cơ bản là gì?

a)

Phạm vi lớp học và do GV trực tiếp thực hiện.

b)

Chỉ dành cho môn Toán.

c)

Chỉ dùng câu hỏi tự luận.

d)

Luôn do Sở GDĐT thực hiện.

83.

Đánh giá thường xuyên chủ yếu thông qua

a)

Nhận xét kịp thời trong dạy học hằng ngày.

b)

Thi học kì.

c)

Kì thi tuyển sinh.

d)

Kì kiểm tra cuối năm.

84.

Đánh giá định kì nhằm

a)

Xác nhận mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt sau giai đoạn học tập.

b)

Thay thế đánh giá thường xuyên.

c)

Chỉ dùng để phê bình HS.

d)

Điều chỉnh ngay hoạt động đang diễn ra.

85.

Theo tinh thần Thông tư 27/2020 với Tiểu học, đánh giá tập trung vào

a)

Kết hợp nhận xét và điểm số (nếu có), vì sự tiến bộ của HS.

b)

Giữ kín tiêu chí.

c)

Chỉ xếp hạng.

d)

Loại bỏ phản hồi.

86.

Thông tư 22 (THCS/THPT) quy định yêu cầu của đánh giá là

a)

Đảm bảo khách quan, công bằng, vì sự tiến bộ của HS.

b)

Không cần công cụ.

c)

Bắt buộc thi vấn đáp mỗi tuần.

d)

Chỉ đánh giá phẩm chất.

87.

Đánh giá trên lớp học khác biệt cơ bản là gì?

a)

Phạm vi lớp học và do GV trực tiếp thực hiện.

b)

Chỉ dành cho môn Toán.

c)

Chỉ dùng câu hỏi tự luận.

d)

Luôn do Sở GDĐT thực hiện.

88.

Đánh giá thường xuyên chủ yếu thông qua

a)

Nhận xét kịp thời trong dạy học hằng ngày.

b)

Thi học kì.

c)

Kì kiểm tra cuối năm.

d)

Kì thi tuyển sinh.

89.

Đánh giá định kì nhằm

a)

Xác nhận mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt sau giai đoạn học tập.

b)

Chỉ dùng để phê bình HS.

c)

Điều chỉnh ngay hoạt động đang diễn ra.

d)

Thay thế đánh giá thường xuyên.

90.

Theo tinh thần Thông tư 27/2020 với Tiểu học, đánh giá tập trung vào

a)

Kết hợp nhận xét và điểm số (nếu có), vì sự tiến bộ của HS.

b)

Giữ kín tiêu chí.

c)

Chỉ xếp hạng.

d)

Loại bỏ phản hồi.

91.

Thông tư 22 (THCS/THPT) quy định yêu cầu của đánh giá là

a)

Đảm bảo khách quan, công bằng, vì sự tiến bộ của HS.

b)

Chỉ đánh giá phẩm chất.

c)

Không cần công cụ.

d)

Bắt buộc thi vấn đáp mỗi tuần.

92.

Đánh giá trên lớp học khác biệt cơ bản là gì?

a)

Phạm vi lớp học và do GV trực tiếp thực hiện.

b)

Chỉ dành cho môn Toán.

c)

Luôn do Sở GDĐT thực hiện.

d)

Chỉ dùng câu hỏi tự luận.

93.

Sau hoạt động nhóm, GV yêu cầu tự đánh giá và đồng đẳng. Tình huống này thuộc hình thức:

a)

Đánh giá thường xuyên trên lớp học.

b)

Đánh giá định kì cuối kì.

c)

Đánh giá trên diện rộng.

d)

Đánh giá chuẩn hoá.

94.

Khi tổ chức đánh giá định kì, cần chuẩn bị gì?

a)

Ma trận đề, hướng dẫn chấm, tiêu chí rõ ràng.

b)

Chỉ cần in đề.

c)

Không cần ma trận.

d)

Chỉ chấm theo cảm tính.

95.

Để báo cáo kết quả theo TT22, GV nên:

a)

Kết hợp điểm số và nhận xét, phản hồi định hướng học tập.

b)

Chỉ ghi điểm tổng kết.

c)

Chỉ ghi nhận xét chung chung.

d)

Không công khai tiêu chí.

96.

Ví dụ nào thể hiện đánh giá gắn bối cảnh thực?

a)

A. Đánh giá dự án giải pháp môi trường tại địa phương.

b)

B. Bài trắc nghiệm 50 câu không ngữ cảnh.

c)

C. Chép bài.

d)

D. Kiểm tra miệng 1-2 câu.

97.

Đánh giá diện rộng thường yêu cầu công cụ:

a)

Chuẩn hoá, quy trình chặt chẽ.

b)

Tuỳ từng ngẫu hứng.

c)

Tự phát theo lớp.

d)

Chỉ dùng quan sát.

98.

Sau hoạt động nhóm, GV yêu cầu tự đánh giá và đồng đẳng. Tình huống này thuộc hình thức:

a)

Đánh giá thường xuyên trên lớp học.

b)

Đánh giá trên diện rộng.

99.

Khi tổ chức đánh giá định kì, cần chuẩn bị gì?

a)

Ma trận đề, hướng dẫn chấm, tiêu chí rõ ràng.

b)

Chỉ cần in đề.

c)

Chỉ chấm theo cảm tính.

d)

Không cần ma trận.

100.

Để báo cáo kết quả theo TT22, GV nên

a)

Kết hợp điểm số và nhận xét, phản hồi định hướng học tập.

b)

Chỉ ghi điểm tổng kết.

c)

Không công khai tiêu chí.

d)

Chỉ ghi nhận xét chung chung.