wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm địa lí hc kì 1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Năng suất lao động trong ngành công nghiệp ở nước ta tăng chủ yếu do

a)

trình độ lao động tăng, ứng dụng công nghệ.

b)

đa dạng hóa sản phẩm, thu hút nhiều đầu tư.

c)

tăng đào tạo nghề, tiếp thu thành tựu kĩ thuật.

d)

cơ giới hóa, thu hút nhiều lao động lành nghề.

2.

Lao động dịch vụ nước ta chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế chủ yếu do

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển đô thị.

b)

mở rộng thị trường, thu hút nhiều vốn đầu tư.

c)

thúc đẩy sản xuất hàng hóa, hạ tầng cải thiện.

d)

chất lượng lao động tăng, kinh tế tăng trưởng.

3.

Dân số nước ta hiện nay

a)

có tỉ suất sinh thô nhỏ hơn tử thô.

b)

tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn.

c)

có tốc độ già hóa ở mức rất nhanh.

d)

phân bố chủ yếu ở vùng ven biển.

4.

Dân số nước ta hiện nay

a)

toàn bộ sinh sống ở nông thôn.

b)

tập trung đông đúc ở miền núi.

c)

đang có thay đổi trong phân bố.

d)

có quy mô đứng thứ ba Châu Á.

5.

Dân số nước ta hiện nay

a)

tuổi thọ trung bình tăng, phân bố đều ở nông thôn.

b)

già hóa rất nhanh chóng, nam và nữ khá cân bằng.

c)

có chất lượng sống tăng lên, tỉ lệ dân nông thôn nhỏ.

d)

có nhiều dân tộc, đông nhất ở các dải đất ven biển.

6.

Quy mô dân số nước ta hiện nay đông nên có

a)

cơ cấu theo tuổi không đổi, mức sống cao.

b)

tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, nhiều dân tộc

c)

Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng

d)

Gia tăng nhanh, nhiều thành phần dân tộc

7.

Quy mô dân số nước ta hiện nay đông ảnh hưởng chủ yếu đến việc

a)

nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

sử dụng hợp lí nguồn lao động.

d)

phát triển khoa học - công nghệ.

8.

Các dân tộc ở nước ta

a)

có chất lượng cuộc sống rất cao.

b)

chủ yếu làm việc trong du lịch.

c)

tập trung nhiều nhất ở hải đảo.

d)

có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

9.

Phân bố các dân tộc ở nước ta có đặc điểm là

a)

sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ.

b)

không có sự thay đổi theo thời gian.

c)

đồng đều giữa đồi núi và đồng bằng.

d)

tập trung nhiều nhất ở các đảo xa bờ.

10.

Nước ta có nhiều dân tộc nên

a)

phát triển mạnh du lịch sinh thái.

b)

đồng đều về mức sống ở các vùng.

c)

nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc.

d)

thị trường tiêu thụ rộng, cơ cấu trẻ.

11.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta hiện nay

a)

ở đồi núi luôn thấp hơn vùng đồng bằng.

b)

đã giảm và ở mức trung bình của thế giới.

c)

gia tăng đều nhau ở khắp các địa phương.

d)

làm cho dân số giảm và già hóa khá nhanh.

12.

Phân bố dân cư nước ta hiện nay có đặc điểm là

a)

phân bố hợp lí giữa các vùng lãnh thổ.

b)

mật độ rất cao ở các vùng ven biên giới.

c)

đồng đều giữa đồng bằng với miền núi.

d)

khác nhau giữa thành thị với nông thôn.

13.

Mật độ dân số nước ta hiện nay

a)

không có sự thay đổi qua các năm.

b)

ở đồng bằng cao hơn vùng đồi núi.

c)

còn thấp so với thế giới và khu vực.

d)

gia tăng đều nhau ở khắp các vùng.

14.

Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta hiện nay

a)

có tỉ trọng lớn nhất là ở độ tuổi dưới lao động.

b)

không có sự thay đổi tỉ trọng ở các nhóm tuổi.

c)

giảm rất chậm tỉ trọng ở độ tuổi trên lao động.

d)

đang có sự chuyển dịch theo xu hướng già hoá.

15.

Các khu vực có mật độ dân số cao hơn mức trung bình cả nước là

a)

thành thị, đồng bằng.

b)

duyên hải, trung du.

c)

đồi núi, các đảo lớn.

d)

hải đảo, nông thôn.

16.

Tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do

a)

mở rộng liên kết, đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

b)

thu hút đầu tư, hội nhập sâu rộng thế giới.

c)

thúc đẩy công nghiệp hóa, phát triển đô thị.

d)

kinh tế nhiều thành phần, đa dạng thị trường.

17.

Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao trình độ lao động nước ta là

a)

tăng cường xuất khẩu lao động để học hỏi kinh nghiệm.

b)

thúc đẩy sự phân bố lao động giữa các vùng cho hợp lí.

c)

đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động.

d)

đẩy mạnh y tế nhằm nâng cao thể trạng người lao động.

18.

Lao động ở khu vực thành thị nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do

a)

thu hút từ nông thôn, các khu chế xuất lớn.

b)

tăng công nghiệp hóa, phát triển các đô thị.

c)

việc làm đa dạng, hình thành các đô thị mới.

d)

thu hút đầu tư, đô thị hóa ở vùng nông thôn.

19.

Quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp nông thôn nước ta còn nhiều chủ yếu do

a)

dân số đông và tăng rất nhanh.

b)

diện tích đất trồng bị thu hẹp.

c)

năng suất lao động còn thấp.

d)

cơ cấu kinh tế chưa đa dạng.

20.

Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do

a)

đa dạng các hoạt động kinh tế.

b)

phân bố lại dân cư và lao động.

c)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

chất lượng lao động tăng nhanh.

21.

Các vùng nông thôn nước ta phổ biến tình trạng thiếu việc làm là do

a)

cơ cấu kinh tế chưa đa dạng.

b)

tập trung nhiều lao động trẻ.

c)

số lượng lao động tăng nhanh.

d)

không gian ngày càng thu hẹp.

22.

Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?

a)

Cây lương thực,

b)

Cây ăn quả.

c)

Cây công nghiệp.

d)

Cây rau đậu.

23.

Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đông Nam Bộ.

24.

Điều kiện quan trọng để nước ta phát triển nông nghiệp là

a)

địa hình và đất trồng.

b)

tài nguyên sinh vật.

c)

tài nguyên biển.

d)

khí hậu và sông ngòi.

25.

Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là

a)

phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.

b)

tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

c)

nâng cao hiệu quả về kinh tế, xã hội.

d)

đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.

26.

Trong thời gian gần đây, cây công nghiệp lâu năm ở nước ta phát triển mạnh mẽ chủ yếu do

a)

thị trường tiêu thụ mở rộng.

b)

tiến bộ của khoa học - kĩ thuật.

c)

điều kiện tự nhiên thuận lợi.

d)

lao động có nhiều kinh nghiệm.

27.

Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.

b)

Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

c)

Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

d)

Chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.

28.

Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là

a)

sản xuất tập trung ở cao nguyên.

b)

tăng áp dụng công nghệ sinh học.

c)

mở rộng các vùng chuyên canh.

d)

xây dựng thương hiệu sản phẩm.

29.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta được thuận lợi hơn chủ yếu nhờ

a)

đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

b)

tìm kiếm thêm ngư trường mới.

c)

phát triển các dịch vụ thủy sản.

d)

đóng mới tàu thuyền hiện đại.

30.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là

a)

góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.

b)

tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.

c)

tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.

d)

mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.

31.

Ở vùng ven biển nước ta, khu vực thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ là

a)

các vụng, vịnh và các đảo nằm ở ven bờ biển.

b)

các bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.

c)

các rạn đá, các bãi san hô, các vụng, vịnh, các đảo.

d)

vùng thềm lục địa và các cánh rừng ngập mặn.

32.

Ý nghĩa lớn nhất của việc thực hiện chương trình đánh bắt thủy sản xa bờ là

a)

khai thác hợp lí hơn tiềm năng các vùng biển.

b)

tăng nhanh sản lượng thủy sản đánh bắt.

c)

góp phần duy trì nguồn lợi thủy sản ven bờ.

d)

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước.

33.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu hiện nay trong nội bộ ngành thủy sản là

a)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

b)

tăng tỉ trọng nuôi trồng, giảm tỉ trọng khai thác.

c)

tăng tỉ trọng nuôi trồng, tăng tỉ trọng khai thác.

d)

giảm tỉ trọng nuôi trồng, giảm tỉ trọng khai thác.

34.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm, mục đích của hình thức trang trại trong nông nghiệp?

a)

Không thuê mướn lao động.

b)

Mục đích sản xuất hàng hóa.

c)

Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ.

d)

Mục đích tự cung tự cấp.

35.

Trong giai đoạn hiện nay, vùng có nhiều trang trại nhất cả nước là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Duyên hải miền Trung.

36.

Hạn chế hiện nay của kinh tế trang trại là

a)

phát triển mang tính tự phát, không có quy hoạch.

b)

ít thu hút vốn đầu tư, chưa áp dụng nhiều công nghệ.

c)

nguồn lực còn hạn chế, hiệu quả kinh tế chưa cao.

d)

nhân công còn hạn chế, chưa có quy hoạch bài bản.

37.

Hiện nay việc xây dựng các vùng chuyên canh còn gặp khó khăn nào?

a)

Quy hoạch sản xuất lỏng lẻo, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ.

b)

Sản xuất còn nhỏ lẻ manh mún, vốn đầu tư còn hạn chế.

c)

Thiếu nhân lực chất lượng, ứng dụng kĩ thuật vẫn chưa cao.

d)

Kĩ thuật sản xuất còn hạn chế, thiếu chính sách quan tâm.

38.

Lĩnh vực nào không được đề cập trong các khu nông nghiệp công nghệ cao?

a)

Trồng trọt.

b)

Chăn nuôi.

c)

Thủy sản.

d)

Chế biến thực phẩm.

39.

Khu nông nghiệp công nghệ cao ở Đà Lạt (Lâm Đồng) nổi tiếng về lĩnh vực sản xuất nào?

a)

Lúa gạo công nghệ cao.

b)

Rau và hoa công nghệ cao.

c)

Thủy sản công nghệ cao.

d)

Chăn nuôi gia súc tập trung.

40.

Đâu là thách thức lớn nhất khi phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam?

a)

Thiếu lao động phổ thông.

b)

Vốn đầu tư và công nghệ.

c)

Thiếu sự hỗ trợ từ Chính phủ.

d)

Nhu cầu thị trường còn thấp.

41.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.

b)

canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.

c)

sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.

d)

liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.

42.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là

a)

mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.

c)

sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.

43.

Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển

a)

với quy mô rất nhỏ.

b)

theo hướng bền vững.

c)

đẩy mạnh quảng canh.

d)

cơ cấu ít đa dạng.

44.

Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là

a)

sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.

b)

sản xuất chuyên canh quy mô lớn.

c)

tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ.

d)

tăng trưởng công nghiệp chế biến.

45.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là

a)

tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.

b)

phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.

c)

phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.

46.

Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay

a)

phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.

b)

diện tích hiện có cây ăn quả có xu hướng tăng.

c)

tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.

d)

sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.

47.

Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay

a)

phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.

b)

chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.

c)

tăng dần diện tích trồng lúa mì.

d)

có nhiều giống cho năng suất cao.

48.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm nước ta là

a)

tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.

b)

đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.

c)

tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải.

d)

hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh.

49.

Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là

a)

phân bố gắn liền với đất đỏ vàng.

b)

đầu tư máy móc trong thu hoạch.

c)

xây dựng thương hiệu sản phẩm.

d)

tập trung vào thị trường khu vực.

50.

Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do

a)

nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.

b)

các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.

c)

hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.

d)

sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.

51.

Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay

a)

tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm.

b)

số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.

c)

hình thức chăn nuôi chuồng trại ngày càng phổ biến.

d)

chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.

52.

Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay

a)

là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.

b)

chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn ít.

c)

đang phát triển mạnh ở vùng núi và trung du.

d)

sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.

53.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.

b)

các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.

c)

tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

d)

phát triển mạnh ở khắp các vùng.

54.

Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay

a)

chỉ quan tâm đến nhu cầu nội địa.

b)

chưa phát triển sản xuất hàng hóa.

c)

còn mang tính bấp bênh, mùa vụ.

d)

phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.

55.

Ngành nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

chủ yếu sản xuất theo hướng quảng canh.

b)

giảm nhanh tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

c)

phát triển sản phẩm gắn với thương hiệu.

d)

tăng những sản phẩm có chất lượng thấp.

56.

Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do

a)

tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.

b)

hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.

c)

phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.

d)

tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

57.

Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cây ăn quả nhiệt đới ở nước ta là

a)

chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường.

b)

tăng đầu tư vốn, nâng cao trình độ lao động.

c)

đa dạng hóa thị trường, xây dựng thương hiệu.

d)

liên kết chế biến, tìm kiếm các thị trường mới.

58.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng đàn lợn nước ta có xu hướng giảm trong thời gian gần đây là

a)

hình thức chăn nuôi nhỏ, dịch vụ thú y kém phát triển.

b)

thị trường biến động, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.

c)

sức mua nội địa hạn chế do ảnh hưởng covid 19, thiếu đầu tư

d)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, công nghiệp chế biến còn hạn chế.

59.

Diện tích cây công nghiệp hàng năm nước ta giảm trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

cơ sở vật chất chậm đổi mới, trình độ lao động thấp.

b)

ảnh hưởng của thiên tai, đất đồng bằng bị suy thoái.

c)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn đầu tư hạn chế.

d)

tác động của đô thị hoá, công nghiệp chế biến hạn chế

60.

Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả nằm mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.

b)

bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.

c)

bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.

d)

thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.