NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Hạt nhân và Nguyên tử
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:
Neutron và electron.
Proton và electron.
Proton và neutron.
Electron.
Trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương?
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và proton.
Trong các câu sau, câu không đúng là:
Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và neutron.
Số proton trong nguyên tử bằng số neutron.
Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử.
Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
Nguyên tử aluminium có 13 proton và 14 neutron. Khối lượng nguyên tử aluminium là:
13 amu.
26 amu.
27 amu.
28 amu.
Biết nguyên tử sodium (Na = 23 amu) và 1 amu = 1,6605.10^{-24} gam. Khối lượng 3 nguyên tử sodium được tính bằng gam là:
m = 3,81915.10^{-23} gam.
m = 4,9815 gam.
m = 1,145745.10−24 gam.
m = 1,145745.10−22 gam.
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
số neutron trong hạt nhân.
số proton trong hạt nhân.
số electron trong hạt nhân.
số proton và số neutron trong hạt nhân.
Một nguyên tố hóa học có nhiều loại nguyên tử có khối lượng khác nhau vì
hạt nhân có cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
hạt nhân có cùng số neutron nhưng khác nhau về số electron.
hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số electron.
hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Cách biểu diễn 4H có nghĩa là
4 nguyên tử helium.
4 nguyên tố hydrogen.
4 nguyên tử hydrogen.
4 nguyên tố helium.
Kí hiệu O để biểu diễn nguyên tố nào sau đây?
Hydrogen.
Helium.
Oxygen.
Nitrogen.
Ba nguyên tử hydrogen được biểu diễn là
3H.
3H₂.
₃H.
H₃.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm?
Na.
Al.
Cl.
O
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết điều gì?
Khối lượng riêng
Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, nguyên tử khối
Số liên kết hóa học
Số lớp electron
Trong một chu kì, từ trái sang phải, tính kim loại:
Tăng dần
Giảm dần
Không đổi
Lúc tăng lúc giảm
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron ngoài cùng là bao nhiêu
1
3
2
7
Một nguyên tố được xếp vào cùng một nhóm khi các nguyên tử của chúng:
Có số proton bằng nhau
Có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau
Có cùng số khối
Có bán kính nguyên tử giống nhau
Đơn chất là chất tạo nên từ
một chất.
một nguyên tố hoá học.
một nguyên tử.
một phân tử.
Hợp chất là chất tạo nên từ
hai nguyên tử trở lên.
một nguyên tố hoá học.
hai nguyên tố hóa học trở lên.
một phân tử.
Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có:
Khí hydrogen.
Aluminium.
Phosphorus.
Water.
Để tạo thành phân tử của một hợp chất tối thiểu cần có bao nhiêu loại nguyên tố?
1 nguyên tố.
2 nguyên tố.
3 nguyên tố.
4 nguyên tố.
Khối lượng phân tử của hợp chất nitrogen dioxide tạo bởi 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen là
30 amu.
46 amu.
108 amu.
94 amu.
Chất nào sau đây có liên kết ion?
Hydrogen.
Potassium chloride.
Nitrogen.
Fluorine.
Chất nào sau đây là chất cộng hóa trị?
Potassium chloride.
Calcium chloride.
Nitrogen.
Sodium oxide.
Trong công thức NaCl, sau khi tạo liên kết với chlorine thì sodium trở thành ion có số electron lớp ngoài cùng là
1 electron.
2 electron.
7 electron.
8 electron.
Trong công thức phân tử hydrogen, sau khi tạo liên kết thì nguyên tử hydrogen có số electron lớp ngoài cùng là
1 electron.
2 electron.
7 electron.
8 electron.
Liên kết ion được hình thành nhờ
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Một hay nhiều cặp neutron dùng chung.
Công thức hóa học của hợp chất potassium sulfate được tạo bởi từ K (có hóa trị I) và nhóm SO4 (có hóa trị II) là
K2SO4
KSO4
K(SO4)2
K2(SO4)2
Hóa trị của nguyên tố N trong phân tử NH3 là
III
II
I
IV
Phần trăm nguyên tố oxygen O trong hợp chất nitric acid (HNO3) là
76,19%
1,59%
22,22%
23,81%
Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cho biết:
Khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với các nguyên tử khác trong phân tử.
Số nguyên tử của nguyên tố đó trong một phân tử.
Khối lượng của nguyên tử nguyên tố đó.
Số electron của nguyên tử nguyên tố đó.
Công thức tính tốc độ chuyển động là:
v = s . t
v = s / t
v = t / s
v=s/t2
Với 72 km/h tương ứng bao nhiêu m/s?
15m/s
25m/s
20m/s
30m/s
Tốc độ của ô tô là 40 km/h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hoả là 600 m/min. Cách sắp xếp theo thứ tự tốc độ giảm dần nào sau đây là đúng.
Tàu hoả – ô tô – xe máy.
Ô tô – tàu hoả – xe máy.
Tàu hoả – xe máy – ô tô.
Xe máy – ô tô – tàu hoả.
Đoạn đường từ nhà đến trường dài 4 km, bạn Nam đi xe đạp mất 15 phút. Tốc độ đi xe đạp của bạn Nam là
16 km/h
12 km/h
4 km/h
16 km/min
Một người đi xe máy với tốc độ 12 m/s trong thời gian 20 min. Quãng đường người đó đi được là:
240 m
2400 m
14,4 km
4 km
Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 8 s. Tốc độ của vật là
20 m/s
8 m/s
0,4 m/s
2,5 m/s
Dựa vào đồ thị chuyển động của vật như trên hình vẽ, em hãy cho biết: sau 2 s kể từ khi xuất phát thì vật cách điểm xuất phát bao nhiêu m?
5 m
10 m
2,5 m
20 m
Tại thời điểm t = 2 giờ, vật đã đi được quãng đường bao nhiêu km theo đồ thị?
25km
50km
75km
100km
Theo đồ thị quãng đường – thời gian, nhận xét nào sau đây là đúng?
Vật chuyển động được 60 km trong 3 h.
Vật đứng yên trong 3 h.
Tốc độ của vật là 20 km/h.
Tốc độ của vật 60 km/h.
Từ đồ thị quãng đường - thời gian, ta không xác định được thông tin nào dưới đây?
Thời gian chuyển động
Tốc độ chuyển động
Quãng đường đi được
Hướng chuyển động
Dựa vào bảng số liệu, ca nô đã đi được quãng đường bao nhiêu km từ 6h00 đến 8h00?
15 km
30 km
45 km
60 km
Tính tốc độ trung bình của ca nô trong khoảng thời gian từ 6h00 đến 8h00.
15 km/h
30 km/h
45 km/h
60 km/h
Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào sai?
Giờ xuất phát của ca nô là lúc 6 h.
Mỗi giờ ca nô chuyển động được quãng đường 30 km.
Tốc độ của ca nô trên cả quãng đường 60 km là 30 km/h.
Thời gian để ca nô đi được hết quãng đường 60 km là 8 h.
Để xác định tốc độ của một vật đang chuyển động, ta cần biết những thông tin gì?
Thời gian chuyển động của vật.
Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.
Cần cả A và B.
Chỉ cần A hoặc B.
Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?
Thước cuộn và đồng hồ bấm giây.
Thước thẳng và đồng hồ treo tường.
Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
Cổng quang điện và thước cuộn.
Trong một thí nghiệm đo tốc độ của xe đồ chơi chạy pin, khi cho xe chạy qua hai cổng quang điện cách nhau 20 cm thì thời gian xe chạy qua hai cổng quang điện được hiển thị trên đồng hồ là 1,02 s. Tính tốc độ chuyển động của xe.
1,96 cm/s
0,196 m/s
5,1 m/s
0,051 m/s
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?
Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số.
Thước và đồng hồ bấm giây.
Hãy sắp xếp các thao tác sau theo thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm dây đo thời gian: (1) Nhấn nút Reset để đưa đồng hồ bấm giây về số 0. (2) Nhấn nút Stop khi kết thúc đo. (3) Nhất nút Start để bắt đầu đo.
(1) → (2) → (3)
(2) → (1) → (3)
(3) → (1) → (2)
(1) → (3) → (2)
Camera của thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 10 m là 0,66 s. Tốc độ của ô tô là:
15,15 km/h
16 km/h
15,15 m/s
16 m/s
Xe máy chạy trên đường một chiều có hai làn xe cơ giới trở lên ngoài khu vực đông dân cư có tốc độ tối đa là bao nhiêu?
50 km/h
60 km/h
70 km/h
80 km/h
Thiết bị nào dưới đây có gắn trên phương tiện giao thông (xe ô tô, tàu hỏa, máy bay,…) để giám sát hành trình (đo tốc độ, xác định thời gian, vị trí)?
Đồng hồ hiện số
Hộp đen, camera hành trình
Cổng quang
Tốc kế
Khi gặp biển báo này, để đảm bảo an toàn trong giao thông, các phương tiện giao thông chỉ được phép chuyển động với tốc độ tối đa tương là bao nhiêu?
144 m/s
36 m/s
40 m/s
11,11 m/s
Sóng âm là
Chuyển động của các vật phát ra âm thanh.
Các vật dao động phát ra âm thanh.
Các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường.
Sự chuyển động của âm thanh.
Trường hợp nào sau đây không được gọi là nguồn âm?
Nước suối chảy.
Mặt trống khi được gõ.
Các ngón tay dùng để gảy đàn ghi ta.
Sóng biển vỗ vào bờ.
Khi một người thổi sáo, tiếng sáo được tạo ra bởi sự dao động của
Cột không khí trong ống sáo.
Thành ống sáo.
Các ngón tay của người thổi.
Đôi môi của người thổi.
Âm truyền nhanh nhất trong trường hợp nào dưới đây?
Nước
Sắt
Khí O₂
Chân không
Nếu nghe thấy tiếng sấm sau 3 giây kể từ khi nhìn thấy chớp. Hỏi khoảng cách từ nơi mình đứng đến chỗ sét đánh là bao nhiêu, biết vận tốc âm truyền trong không khí là 340m/s.
3400 m.
113,33 m.
1020 m.
1200 m.
