WorksheetsBÀI 4 VIỆC LÀM
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lao động.
việc làm.
sức lao động.
Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
khác nhau.
bị cấm.
bắt buộc.
miễn phí.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận.
có việc làm chính thức.
việc làm bán thời gian.
việc làm không ổn định.
Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính.
thị trường kinh doanh.
thị trường việc làm.
thị trường thất nghiệp.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
người lao động.
người sử dụng lao động.
các tổ chức đoàn thể.
đại diện công đoàn.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền lương hưu.
trợ cấp thất nghiệp.
tiền công.
trợ cấp tài sản.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền công.
Việc làm.
Lương hưu.
Tiền thưởng.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
hạn chế tình trạng thất nghiệp.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
tăng thu ngân sách nhà nước.
kiểm chế tỷ lệ lạm phát cao.
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
giảm tỷ lệ thất nghiệp.
chia đều của cải xã hội.
san bằng thu nhập cá nhân.
chia đều lợi nhuận thương niên.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
phát triển sản xuất và dịch vụ.
xóa bỏ định kiến về giới.
chia đều lợi nhuận khu vực.
hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
xuất khẩu lao động.
miễn các loại thuế.
bảo trợ tài sản.
chia đều nguồn thu nhập.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
khuyến khích làm giàu hợp pháp.
bồi dưỡng để phát triển tài năng.
có mức sống đầy đủ về vật chất.
chủ động xử lí công tác truyền thông.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
vay vốn ưu đãi để sản xuất.
chăm sóc sức khỏe ban đầu.
chăm sóc sức khỏe khi ốm.
chiếm hữu tài nguyên.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
khuyến khích để phát triển tài năng.
sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội
tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
phát triển kinh tế gia đình.
thỏa thuận lao động tập thể.
san bằng thu nhập cá nhân.
tham gia vào các doanh nghiệp.
Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
bảo vệ người lao động.
tạo ra nhiều sản phẩm.
tăng thu nhập cho người lao động.
tạo ra nhiều việc làm mới.
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị
tịch thu.
pháp luật cấm.
bị cấm.
kê biên.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
Thiếu nguồn lực lao động.
Mất cân đối trong sản xuất.
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động
chú ý đến việc làm trên thị trường.
tìm việc làm trên thị trường.
theo dõi việc làm trên thị trường.
xử lí các quan hệ trên thị trường.
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là câu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với
Thị trường lao động.
Thị trường việc làm.
Thị trường hàng hóa.
Thị trường tiêu dùng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
“Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các
tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc
làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong
số 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%,
các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu
nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.
Trong vấn đề giải quyết vấn đề việc làm, các trung tâm Dịch vụ việc làm đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động?
Cung cấp việc làm.
Hỗ trợ tiền lương.
Hỗ trợ tìm việc làm.
Giải quyết tranh chấp.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
“Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các
tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc
làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong
số 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%,
các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu
nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.
Trong quan hệ việc làm, cầu về việc làm đó là
các doanh nghiệp.
người lao động
sản giao dịch.
cơ quan nhà nước.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
“Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các
tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc
làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong
số 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%,
các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu
nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.
Trong quan hệ việc làm, cung về việc làm đó là
các doanh nghiệp.
người lao động.
sản giao dịch.
cơ quan nhà nước.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Trước khủng hoảng kinh tế, Nhà nước thực hiện chính sách kích cầu, đẩy mạnh chi tiêu công. Nhà giải pháp ứng phó linh hoạt cùng với nỗ lực không ngừng nhằm phục hồi và phát triển kinh tế của toàn hệ thống chính trị, từ trung ương đến địa phương, hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh được phục hồi. Doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và nhu cầu sử dụng lao động. Số lao động có việc làm, thu nhập bình quân tháng của người lao động tăng so với quý trước và so với cùng kì năm trước. Có việc làm, thu nhập được nâng lên, đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng lao động và năng suất lao động tăng lên. Việc làm nào dưới đây mà Nhà nước không góp phần vào việc phát triển thị trường việc làm ở nước ta?
Hỗ trợ lãi suất phát triển sản xuất.
Giảm thuế cho các doanh nghiệp.
Đào tạo nghề cho người lao động.
Hỗ trợ kinh phí cho người tự thất nghiệp.
Trước khủng hoảng kinh tế, Nhà nước thực hiện chính sách kích cầu, đẩy mạnh chi tiêu công. Nhờ giải pháp
ứng phó linh hoạt cùng với nỗ lực không ngừng nhằm phục hồi và phát triển kinh tế của toàn hệ thống chính trị,
từ trung ương đến địa phương, hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh được phục hồi. Doanh nghiệp mở rộng
quy mô sản xuất, tăng việc làm và nhu cầu sử dụng lao động. Số lao động có việc làm tăng, thu nhập bình quân
tháng của người lao động tăng so với quý trước và so với cùng kì năm trước. Có việc làm, thu nhập được nâng
lên, đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng lao động và năng suất lao động tăng lên.
Việc nhà nước đẩy mạnh các giải pháp để phục hồi và phát triển kinh tế sẽ tác động tới thị trường việc làm theo xu hướng nào dưới đây?
Giảm.
Tăng.
Không đổi.
Cần bằng.
Thị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công
nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều
việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay
thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu
cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành
công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới.
Cách mạng 4.0 cũng tạo ra thách thức như thế nào đối với thị trường việc làm?
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Người lao động có thu nhập cao.
Người lao động dễ bị mất việc.
Kỹ năng lao động được nâng cao.
Thị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công
nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều
việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay
thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu
cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành
công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới.
Cuộc cách mạng 4.0 sẽ tác động tới thị trường lao động theo xu hướng nào dưới đây?
Lao động có kỹ thuật cao sẽ giảm.
Lao động có trình độ cao sẽ tăng.
Lao động nông nghiệp sẽ giảm.
Lao động ngành dịch vụ giảm.
Thị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công
nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều
việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay
thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu
cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành
công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới.
Để tìm được việc làm phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0, người lao động cần chuẩn bị yếu tố nào dưới đây?
Tài chính đảm bảo.
Quan hệ xã hội.
Kiến thức và năng lực.
Gia đình và dòng họ.
Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã có những bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.
Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc đẩy thị trường
việc làm phát triển
Thị trường việc làm phát triển đã gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động
Bên cạnh giải pháp về kinh tế, nhà nước cũng cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc đẩy thị
trường việc làm phát triển
Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp hành chính để buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động từ
đó thúc đẩy thị trường việc làm
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, đều được rô bốt thực hiện. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm
Xu hướng tuyển dụng việc làm trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.
Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách mạng lần thứ tư
Mọi công dân có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương
lai
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động được gọi là:
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp.
tự tin.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
không tạm thời
cơ cấu.
truyền thống.
hiện đại.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kỳ.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do không hài lòng với công việc được giao.
Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.
Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Không hài lòng với công việc.
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do được bổ nhiệm vị trí mới.
Do tinh giảm biên chế lao động.
Do không hài lòng với mức lương.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
A. Thu nhập.
B. Địa vị.
C. Thăng tiến.
D. Tuổi thọ.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
A. có khả năng cải thiện.
B. gặp nhiều khó khăn.
C. được cải thiện đáng kể.
D. ngày càng sung túc.
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
A. đóng cửa sản xuất
B. mở rộng sản xuất
C. thúc đẩy sản xuất
D. đầu tư hiệu quả.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
nhu cầu tiêu dùng giảm.
nhu cầu tiêu dùng tăng.
lượng cung càng tăng cao.
lượng cung càng sung túc.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập.
tệ nạn xã hội tiêu cực.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
tài nguyên thiên nhiên.
nguồn lực xã hội.
ngân sách nhà nước.
tin dụng thương mại.
Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
ổn định.
Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
ổn định.
Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Mở rộng xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hướng chế độ phụ cấp khu vực.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
chia đều lợi nhuận thương niên.
độc quyền phân loại hàng hóa.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
giảm quy mô doanh nghiệp.
chia đều các nguồn thu nhập.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
khuyến khích làm giàu hợp pháp.
tăng cường thu thuế thất nghiệp.
nhân viên trợ từ nước ngoài.
giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
Chiếm hữu tài nguyên.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
Khuyến khích để phát triển tài năng.
Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Phát triển kinh tế gia đình.
Theo thỏa thuận lao động tập thể.
Việc san bằng thu nhập cá nhân.
Việc chia đều của cải xã hội.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
chu kỳ.
giới tính.
lứa tuổi.
theo vùng.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
tạm thời.
giới tính.
lứa tuổi.
theo vùng.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
giới tính.
lứa tuổi.
theo vùng.
cơ cấu.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?
Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo vùng, thất nghiệp theo lứa tuổi và
giới tính.
trá hình.
cơ cấu.
tự nguyện.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi và
cơ cấu.
theo vùng.
tự nguyện.
thời vụ.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp
thời vụ.
giới tính.
lứa tuổi.
cơ cấu.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
tự nguyện.
lứa tuổi.
cơ cấu.
chu kỳ.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
không tự nguyện.
chu kỳ.
thời vụ.
tạm thời.
Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc vì vậy dù đã gửi đơn
và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia
phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm,
trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng
anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với công Y để chờ đợi tìm công việc phù hơp
Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
A. Thu nhập cá nhân giảm sút.
B. Ngân sách nhà nước suy giảm.
C. Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.
D. Lãng phí nguồn lực xã hội.
Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc vì vậy dù đã gửi đơn
và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia
phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm,
trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng
anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với công Y để chờ đợi tìm công việc phù hơp
Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?
Do không có chuyên môn.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do không hài lòng với công việc.
Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.
Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc vì vậy dù đã gửi đơn
và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia
phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm,
trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng
anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với công Y để chờ đợi tìm công việc phù hơp
Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp nào dưới đây?
cơ cấu.
chu kỳ.
tự nguyện.
tạm thời.
Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác
trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ, khiến đời sống của chị và gia đình gặp rất nhiều khó khăn với
khoản trợ cấp thất nghiệp khá ít ỏi. Trong thời gian chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao
động tạm nghỉ, chị P đã tham gia lớp học về sản xuất mây tre đan xuất khẩu do Hội phụ nữ xã tổ chức, sau ba
tháng tham dự, tay nghề của chị P ngày càng được cải thiện, chị đã có thể bước đầu nhận sản phẩm về nhà tự làm
nhằm tăng thêm thu nhập cải thiện cuộc sống trong lúc chờ đi làm trở lại.
Giải pháp nào dưới đây thể hiện vai trò của nhà nước trong kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp trong thông tin trên?
Cho doanh nghiệp vay vốn.
Khuyến khích mở rộng sản xuất.
Đào tạo hỗ trợ chuyển đổi nghề.
Mở rộng đối tượng được trợ cấp.
Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác
trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ, khiến đời sống của chị và gia đình gặp rất nhiều khó khăn với
khoản trợ cấp thất nghiệp khá ít ỏi. Trong thời gian chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao
động tạm nghỉ, chị P đã tham gia lớp học về sản xuất mây tre đan xuất khẩu do Hội phụ nữ xã tổ chức, sau ba
tháng tham dự, tay nghề của chị P ngày càng được cải thiện, chị đã có thể bước đầu nhận sản phẩm về nhà tự làm
nhằm tăng thêm thu nhập cải thiện cuộc sống trong lúc chờ đi làm trở lại.
Việc thất nghiệp đã gây nên những hậu quả gì đối với chị P?
Gia đình ly tán.
Đời sống khó khăn.
Sức khỏe suy giảm.
Doanh nghiệp phá sản.
Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác
trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ, khiến đời sống của chị và gia đình gặp rất nhiều khó khăn với
khoản trợ cấp thất nghiệp khá ít ỏi. Trong thời gian chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao
động tạm nghỉ, chị P đã tham gia lớp học về sản xuất mây tre đan xuất khẩu do Hội phụ nữ xã tổ chức, sau ba
tháng tham dự, tay nghề của chị P ngày càng được cải thiện, chị đã có thể bước đầu nhận sản phẩm về nhà tự làm
nhằm tăng thêm thu nhập cải thiện cuộc sống trong lúc chờ đi làm trở lại.
Căn cứ vào nguyên gốc dẫn đến thất nghiệp, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây?
cơ cấu.
tự nhiên.
tạm thời.
chu kỳ.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngưng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần kiểm chế lạm phát vừa góp phần thúc đẩy sản xuất và giảm tỷ lệ thất nghiệp của người lao động?
Nâng lương cho người thất nghiệp.
Mở rộng đối tượng hỗ trợ thất nghiệp.
Giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp.
Nâng cao mức thuế xuất khẩu hàng hóa.
Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt
gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc
hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng
khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều doanh nghiệp phá sản, tình trạng thất nghiệp gia tăng trong thông tin trên là do
chi phí sản xuất tăng cao.
người lao động xin nghỉ việc.
doanh nghiệp thay đổi cơ cấu.
nhà nước tăng thu thuế cá nhân.
Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt
gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc
hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng
khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên.
Thông tin trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây của người lao động?
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời.
Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.
Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.
Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.
Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu.
Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được cho làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp cơ cấu.
Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp.
Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ và nỗ lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.
Anh D và chị H đều thất nghiệp do năng lực con người.
Thất nghiệp của anh D là loại hình thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp của chị H là loại hình thất nghiệp cơ cấu.
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng chung của thị trường lao động là tuyển dụng các lao động có trình độ hơn là tuyển dụng các lao động phổ thông.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
một con số.
hai con số trở lên.
không đáng kể.
không xác định.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát trung trung.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
bất ổn nghiêm trọng.
hiệu ứng tích cực.
sụp đổ hoàn toàn.
cung tăng liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
giữ nguyên.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát toàn diện.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái sup đổ.
trạng thái đứng im.
trạng thái phát triển.
Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã thì sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá
nghiêm trọng.
vừa phải.
hoàn toàn.
tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
tăng theo.
giảm xuống.
không đổi.
sinh lời.
Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm sút.
các yếu tố đầu vào giảm.
chi phí sản xuất không đổi.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
các yếu tố đầu ra.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến
lạm phát.
thất nghiệp.
khủng hoảng.
suy thoái.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
cầu giảm mạnh.
cầu tăng cao.
cầu không tăng.
cầu suy giảm.
