Font size
WorksheetsDINH LUAT BAO TOAN KHOI LUONG HOA 8
Total questions: 41
Worksheet time: 34mins
Trong không khí, sắt (Fe) tác dụng với khí oxygen (O2) tạo thành oxide sắt từ (Fe3O4).
Biểu thức đúng về mối liên hệ khối lượng giữa các chất là
mFe - mO2 = mFe3O4
mFe = mO2 + mFe3O4
mFe + mO2 = mFe3O4
mO2 = mFe + mFe3O4
Trong hóa học, khối lượng được kí hiệu là
m
n
l
p
Cho phương trình chữ:
sắt + khí chlorine → sắt (III) chloride
Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) chloride tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí chlorine phản ứng?
21,85 gam
10,65 gam
22,85 gam
11,65 gam
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Đây là phát biểu của
định luật 1 2 3 Newton.
định luật bảo toàn năng lượng.
định luật vạn vật hấp dẫn.
định luật bảo toàn khối lượng.
Cho phản ứng: A + B + C → D + E
Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là
mA = mB + mC + mD + mE
mA + mB + mC + mD = mE
mA + mB + mC = mD + mE
mA + mB = mC + mD + mE
Nung m gam đá vôi thu được 56 gam vôi sống và 44 gam khí carbonic. Giá trị m là
100 gam.
12 gam.
90 gam.
80 gam.
Đốt 9(g) nhôm trong oxi thu được 10,2(g) nhôm oxide. Tính khối lượng oxygen tham gia phản ứng.
19,2g
1,2g
5g
2,4g
Lưu huỳnh + khí oxygen → Khí sulfurous
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh với 48g khí oxi thì khối lượng khí sulfurous thu được là?
48g
96g
24g
72g
Sodium oxide + nước → Sodium hydroxide
Đâu là chất tham gia của phản ứng trên?
Sodium oxide
Sodium oxide và nước
Sodium hydroxide
Sodium hydroxide và nước
Nung 10g đá vôi ta thu được vôi sống và 4,4g khí CO2. Khối lượng vôi sống thu được là?
7,6kg
5,6kg
3kg
14,4kg
Đốt cháy m(g) chất Y cần dùng 6,4g oxi thu được 4,4g khí CO2 và 3,6g H2O. Khối lượng m có giá trị nào sau đây?
1,8g
3,4g
1,6g
1,7g
Cho 16,8g khí carbon dioxide tác dụng hết với 32g sắt(III) oxit thu được kim loại sắt và 26,4g khí carbonic. Khối lượng sắt thu được là
2,24g
22,8g
29,4g
22,4g
''Trong 1 phản ứng hóa học ... khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng
Tích
Hiệu
Thương
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Phương trình chữ của phản ứng hóa học trên là
Vôi sống --> đá vôi + khí cacbonic
Đá vôi --> vôi sống + khí cacbonic
Đá vôi + vôi sống --> khí cacbonic
Vôi sống + khí cacbonic --> đá vôi
Sắt tác dụng với axit clohidric thu được sắt (II) clorua và khí hidro. Phương trình chữ đúng của phản ứng trên là
sắt (II) clorua --> khí hidro + sắt + axit clohidric
sắt --> axit clohidric + sắt (II) clorua + khí hidro
sắt (II) clorua + khí hidro --> sắt + axit clohidric
sắt + axit clohidric --> sắt (II) clorua + khí hidro
Câu 4. Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì
A. số lượng các chất không thay đổi. B. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi.
C. liên kết giữa các nguyên tử không đổi. D. không có tạo thành chất mới.
A
B
C
D
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Đốt cháy hoàn toàn kim loại magie Mg trong khí oxi thu được hợp chất magie oxit MgO. Ý nào dưới đây biểu thị đúng công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra?
mmagie = mmagie oxit
mmagie + moxi = mmagie oxit
mmagie + mmagie oxit = moxi
moxi = mmagie oxit + mmagie
Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí cacbonic. Kết luận nào sau đây là đúng?
Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí cacbonic sinh ra.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí cacbonic cộng với khối lượng vôi sống.
Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Cho mẩu magie phản ứng với dung dịch axit clohiđric thấy tạo thành muối magie clorua và khí hiđro. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Tổng khối lượng chất phản ứng bằng khối lượng khí hiđro sinh ra.
Khối lượng của magie clorua bằng tổng khối lượng chất phản ứng.
Tổng khối lượng của magie và axit clohiđric bằng tổng khối lượng muối magie clorua và khí hiđro.
Khối lượng magie bằng khối lượng khí hiđro.
Khi hoà tan hoàn toàn 6,5 gam kẽm oxit bằng dung dịch axit clohiđric thu được dung dịch muối kẽm ZnCl2, nước . Khối lượng sản phẩm sau phản ứng là
Tổng khối lượng kẽm oxit và axit clohiđric .
Tổng khối lượng kẽm oxit và nước.
Tổng khối lượng axit và nước.
Tổng khối lượng axit và muối kẽm.
Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng?
D. Chỉ đúng trong một số trường hợp
C. Không thể xác định
B. Sai
A. Đúng
Tỉ lệ số phân tử trong phương trình hoá học 2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2 là gì?
A. 2: 1: 2: 1
B. 1: 1: 2: 1
C. 4: 1: 2: 2
D. 2: 2: 2: 1
Phương trình hoá học của phản ứng phosphorus cháy trong không khí là gì?
D. P + O2 → P2O5
A. P + O2 → P2O5
B. 4P + 5O2 → 2P2O5
C. P + 2O2 → P2O5
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất tham gia và tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng nhau.
khác nhau.
không xác định.
Đốt cháy kim loại zinc trong không khí thu được zinc oxide. Biết rằng zinc cháy là xảy ra phản ứng với khí oxygen trong không khí. Phản ứng trên có phương trình chữ là gì?
Zinc + khí oxygen -> zinc oxide.
Zinc + không khí
-> zinc oxide.
Zinc oxide + zinc -> không khí.
Zinc oxide + khí oxygen
-> zinc.
Đốt cháy kim loại magnesium trong không khí thu được magnesium oxide. Biết rằng magnesium cháy là xảy ra phản ứng với khí oxygen trong không khí. Phản ứng trên có biểu thức định luật bảo toàn khối lượng là gì?
m(Mg) + m(O2) = m(MgO).
m(Mg) + m(kk) = m(MgO).
m(MgO) + m(Mg) = m(kk).
m(MgO) + m(O2) = m(kk).
Cho 2,3 gam sodium tác dụng với 3,65 gam hydrochloric acid tạo thành 5,85 gam sodium chloride và khí hydro. Khối lượng khí hydro thu được trong phản ứng trên là bao nhiêu?
0,1 gam.
4,5 gam.
5, 95 gam.
11,8 gam.
Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B→ C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là:
mA + mC = mB + mD
mA + mB = mC + mD
mA + mD = mC + mB
mA + mB = mC - mD
Ý nghĩa của định luật bảo toàn khối lượng:
Vật chất không bị tiêu hủy và thay đổi
Trong phản ứng hóa học, các phân tử được bảo toàn
Trong phản ứng có n chất, nếu biết tổng khối lượng của (n-1) chất thì tính khối lượng của chất còn lại
Tổng khối lượng của các chất sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống: Trong một phản ứng hóa học, …(1)…. khối lượng của các sản phẩm bằng …(2)… khối lượng của các chất phản ứng.
(1) tổng, (2) tích.
(1) tổng, (2) tổng.
(1) tích, (2) tổng
(1) tích, (2) tích.
Chọn đáp án đúng:
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
Tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia.
Tổng khối lượng các chất sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia.
Tổng khối lượng các chất sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia.
Tổng khối lượng các chất sản phẩm lớn hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia.
Cho phản ứng hóa học sau: aA + Bb → cC + dD. Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng?
mA + mB = mC + mD.
mA + mB > mC + mD.
mA + mD = mB + mC.
mA + mB < mC + mD.
Cho khí oxygen tác dụng với khí hydrogen, sau phản ứng thu được nước (H2O). Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mH2 + mO2 = mH2O
mH2 - mO2 = mH2O
mH2 = mH2O + mO2
mO2 = mH2O + mH2
Cho phản ứng hóa học: A -> B +C + D. Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng.
mA + mD = mC + mB
mA + mB = mC + mD
mA = mB +mC + mD
mA + mB < mC + mD
Cho phản ứng hóa học: A +B +C -> D. Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng.
mA + mD = mC + mB
mA + mB = mC + mD
mA = mB +mC + mD
mA + mB + mC = mD
Đốt cháy 5 gam cacbon (carbon) trong khí oxi (oxygen), ta thu được 21g khí cacbon đioxit (carbon đioxide). Khối lượng khí oxi (oxygen) cần dùng.
Cho sắt (iron) tác dụng với dung dịch axit clohidric (hydrochloric acid), thu được 3,9 gam muối sắt và 7,2 khí bay lên. Tính tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phản ánh bản chất của định luật bảo toàn
khối lượng?
(1) Trong phản ứng hoá học nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên sinh ra và cũng
không tự nhiên mất đi.
(2) Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản
ứng.
(3) Trong phản ứng hoá học, nguyên tử không bị phân chia.
(4) Số phần tử các chất sản phẩm bằng số phần tử các chất phản ứng.
A. 1 và 4
B. 1 và 3.
C. 3 và 4.
D. 1.
Ý nghĩa của định luật bảo toàn khối lượng là?
A. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử không bị phân chia
B. Khối lượng các chất sản phẩm phản ứng bằng khối lượng các chất phản ứng.
C. Cân hiện đại cho phép xác định khối lượng với độ chính xác cao.
D. Vật chất không bị tiêu hủy.
Cho phương trình chữ:
sắt + khí chlorine → sắt (III) chloride
Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) chloride tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí chlorine phản ứng?
21,85 gam
10,65 gam
22,85 gam
11,65 gam
