WorksheetsQuiz về Ước lượng và Khoảng tin cậy
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Sau khi phân tích kết quả một mẫu điều tra, người ta tính được với xác suất là 0,88, giới hạn trên khi suy rộng số bình quân tổng thể chung là 112 và giới hạn dưới là 106. Điều đó có nghĩa là:
Với xác suất là 88% thì μ nằm giữa 106 và 112.
Với xác suất là 0,88 thì μ = 114, điểm giữa của khoảng trên.
Với xác suất là 88%, μ ≥ 106.
Với xác suất là 88%, μ ≤ 114.
Giả sử rằng bạn lấy một mẫu và tính được bằng trung bình 100. Sau đó bạn tính giới hạn trên của khoảng tin cậy 90% cho μ; giá trị của nó là 112. Vậy giới hạn dưới của khoảng tin cậy này là bao nhiêu?
88
100
92
95
Ước lượng là:
Việc tính toán các tham số của tổng thể mẫu.
Từ các tham số của tổng thể chung suy luận cho các tham số của tổng thể mẫu.
Từ các tham số của tổng thể mẫu suy luận cho các tham số tương ứng của tổng thể chung.
Việc tính toán các sai số của tổng thể chung.
Tỷ lệ theo một tiêu thức nào đó của mẫu được dùng để ước lượng:
Số bình quân của tổng thể chung.
Tỷ lệ theo một tiêu thức nào đó của tổng thể chung.
Phương sai của tổng thể chung.
Số bình quân của tổng thể tiềm ẩn.
Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng số trung bình, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể lấy phương sai nào?
Lấy phương sai lớn nhất trong các lần điều tra trước.
Lấy phương sai trung bình trong các lần điều tra trước.
Lấy phương sai nhỏ nhất trong các lần điều tra trước.
Lấy phương sai gần 0,25 nhất trong các lần điều tra trước.
Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng tỷ lệ, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể lấy phương sai nào?
Lấy phương sai gần 0,5 nhất trong các lần điều tra trước.
Lấy phương sai trung bình trong các lần điều tra trước.
Lấy phương sai nhỏ nhất trong các lần điều tra trước.
Lấy phương sai gần 0,25 nhất trong các lần điều tra trước.
Số lượng đơn vị tổng thể mẫu không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Độ tin cậy của ước lượng.
Độ đồng đều của tổng thể mẫu.
Phương pháp điều tra.
Nguồn gốc của mẫu điều tra.
Khi xác định số đơn vị tổng thể mẫu cần điều tra, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể dùng phương pháp nào?
Dùng khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng.
Lấy trung bình các phương sai của các lần điều tra trước.
Lấy phương sai lớn nhất trong các lần điều tra trước.
Dùng khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng và lấy phương sai lớn nhất trong các lần điều tra trước.
Khi xác định số đơn vị tổng thể mẫu cần điều tra, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể dùng phương pháp nào để chính xác nhất?
Phương sai của tổng thể mẫu sẽ chọn.
Khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng.
Trung bình các phương sai của các lần điều tra trước.
Phương sai của tổng thể mẫu sẽ chọn và dùng khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng.
Y nào đúng về liên hệ hàm số?
Là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ.
Là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ.
Các hiện tượng kinh tế - xã hội thường có mối liên hệ này.
Không được biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt.
Liên hệ tương quan là:
Là mối liên hệ **hoàn toàn chặt chẽ**.
Là mối liên hệ **không hoàn toàn chặt chẽ**.
Các hiện tượng kinh tế - xã hội thường có mối liên hệ này.
Không được biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt.
Liên hệ tương quan là:
Mối liên hệ **không hoàn toàn chặt chẽ**.
Mối liên hệ **hoàn toàn chặt chẽ**.
Được biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt.
Mối liên hệ này được thể hiện qua một vài trường hợp điển hình.
Chỉ tiêu nào dưới đây cho phép xác định cường độ của mối liên hệ và chiều hướng của mối liên hệ tương quan:
Hệ số tương quan.
Tỷ số tương quan.
Hệ số hồi qui.
Hệ số tự do.
Đại lượng nào phản ánh chiều hướng của mối liên hệ tương quan:
Giá trị bình quân.
Tỷ số tương quan.
Trung vị.
Hệ số tương quan và hệ số hồi qui.
Trong phương trình hồi qui, có nghĩa là:
Giá trị thực tế của biến phụ thuộc.
Giá trị bình quân của các giá trị thực tế của biến phụ thuộc.
Giá trị lý thuyết của biến phụ thuộc.
Giá trị lý thuyết của biến độc lập.
Hệ số hồi qui không phản ánh điều gì?
Ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả.
Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả.
Chiều hướng của mối liên hệ tương quan.
Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả và chiều hướng của mối liên hệ tương quan.
Trong phương trình hồi qui, "giá trị lý thuyết của biến phụ thuộc" có nghĩa là gì?
Giá trị thực tế của biến phụ thuộc.
Giá trị bình quân của các giá trị thực tế của biến phụ thuộc.
Giá trị lý thuyết của biến phụ thuộc.
Giá trị lý thuyết của biến độc lập.
Người ta phải xác định các tham số của phương trình hồi qui như thế nào cho đúng?
Đường hồi qui lý thuyết chính là đường hồi qui thực tế.
Đường hồi qui lý thuyết mô tả gần đúng nhất đường hồi qui thực tế.
Đường hồi qui lý thuyết có dạng tuyến tính.
Không có yêu cầu cụ thể.
Xem xét các cặp số liệu sau (biến độc lập đứng trước): (16, 56) (10, 98) (35, 105) (4, 70) (12, 121). Mối liên hệ giữa hai biến trên là gì?
Tuyến tính.
Parabol.
Hàm mũ.
Không xác định.
Sau khi xây dựng phương trình hồi qui biểu diễn mối liên hệ giữa hai tiêu thức số lượng, người ta tính được hệ số xác định bằng 0,81. Điều đó có nghĩa mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên là gì?
Mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên hoàn toàn chặt chẽ.
Là mối liên hệ thuận.
Là rất chặt chẽ.
Là mối liên hệ thuận và rất chặt chẽ.
Sau khi xây dựng phương trình hồi qui biểu diễn mối liên hệ giữa hai tiêu thức số lượng, người ta tính được hệ số tương quan bằng 0,91. Điều đó có nghĩa mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên là gì?
Hoàn toàn chặt chẽ.
Rất chặt chẽ.
Là mối liên hệ thuận.
Rất chặt chẽ và mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên là mối liên hệ thuận.
Hệ số hồi qui không phản ánh điều gì?
Ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả.
Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả.
Chiều hướng của mối liên hệ tương quan.
Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả và chiều hướng của mối liên hệ tương quan.
Giả sử người ta tính được bo là 4 và b1 là 2 cho đường hồi qui tuyến tính ước lượng cụ thể với một biến độc lập. Nếu biến độc lập có giá trị là 2, thì biến phụ thuộc có thể có giá trị nào dưới đây?
8
10
-1
0
Hệ số hồi qui phản ánh điều gì?
Ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả.
Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả.
Chiều hướng của mối liên hệ tương quan.
Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả và chiều hướng của mối liên hệ tương quan.
Đường biểu diễn mối liên hệ giữa tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả theo phương trình hồi quy được gọi là gì?
Đường hồi quy lý thuyết.
Đường hồi quy thực nghiệm.
Đường tuyến tính.
Đường cong.
Giả sử phương trình hồi quy ước lượng là Ŷx = 5 - 2x được tính cho một bộ số liệu. Ý nào dưới đây là đúng nhất cho tình huống này?
Hệ số chặn của đường thẳng là 2.
Độ dốc của đường thẳng là âm.
Đường thẳng cho biết mối liên hệ nghịch.
Độ dốc của đường thẳng là âm và đường thẳng cho biết mối liên hệ nghịch.
Đường biểu diễn mối liên hệ thực tế giữa tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả được gọi là gì?
Đường hồi qui lý thuyết.
Đường hồi qui thực nghiệm.
Đường tuyến tính.
Đường phi tuyến.
Hệ số tương quan của 6 cặp số liệu được tính ra bằng 0. Khi đó, điều nào sau đây đúng?
Có mối liên hệ tương quan nghịch giữa hai biến trên.
Đường hồi qui lý thuyết có hệ số hồi qui âm.
Có mối liên hệ tương quan thuận giữa hai biến trên.
Đường hồi qui lý thuyết có hệ số hồi qui bằng 0.
Nếu biến phụ thuộc tăng khi biến độc lập tăng trong phương trình hồi qui tuyến tính, hệ số tương quan sẽ nằm trong khoảng nào?
Nằm trong khoảng (0-1).
Nằm trong khoảng (-1-0).
Có giá trị bằng 0.
Có giá trị bằng 1.
Để đánh giá cường độ của mối liên hệ tương quan tuyến tính, người ta có thể dùng gì?
Hệ số tương quan.
Tỷ số tương quan.
Hệ số hồi qui.
Hệ số tương quan hoặc tỷ số tương quan.
Sau khi xác định được phương trình hồi qui, để đánh giá cường độ của mỗi liên hệ, phải xem xét chỉ tiêu nào?
Hệ số tương quan.
Tỷ số tương quan.
Hệ số hồi qui.
Hệ số tương quan hoặc tỷ số tương quan.
Để kiểm tra xem liệu thật sự có sự phụ thuộc của tiêu thức kết quả y vào tiêu thức nguyên nhân x hay không, người ta thực hiện kiểm định nào?
Hệ số tự do.
Hệ số hồi qui.
Hệ số tương quan.
Tỷ số tương quan.
Phương trình hồi qui parabol được xây dựng khi nào?
Tiêu thức nguyên nhân tăng thì tiêu thức kết quả giảm với tốc độ không đều.
Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả cũng biến động với 1 lượng đều nhau.
Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả biến động với 1 lượng không đều nhau.
Trị số của tiêu thức kết quả thay đổi theo cấp số nhân.
Phương trình hồi qui hyperbol được xây dựng khi nào?
Tiêu thức nguyên nhân tăng thì tiêu thức kết quả giảm với tốc độ không đều.
Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả cũng biến động với 1 lượng đều nhau.
Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả biến động với 1 lượng không đều nhau.
Trị số của tiêu thức kết quả thay đổi theo cấp số nhân.
Phương trình hồi qui hàm mũ được xây dựng khi nào?
Tiêu thức nguyên nhân tăng thì tiêu thức kết quả giảm với tốc độ không đều.
Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả cũng biến động với 1 lượng đều nhau.
Tiêu thức nguyên nhân tăng hay giảm với 1 lượng đều nhau thì tiêu thức kết quả biến động với 1 lượng không đều nhau.
Trị số của tiêu thức kết quả thay đổi theo cấp số nhân.
Để đánh giá cường độ của mối liên hệ phi tuyến cần dùng gì?
Hệ số tương quan.
Tỷ số tương quan.
Hệ số hồi qui.
Hệ số tỷ đo.
