wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra thường xuyên công nghệ lớp 9.4

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Một người khi lựa chọn nghề nghiệp thường dựa vào những yếu tố nào để có sự lựa chọn đúng đắn?

a)

Yếu tố chủ quan

b)

Yếu tố khách quan

c)

Yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan

d)

Yếu tố thị trường lao động

2.

Để đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần thực hiện theo quy trình mấy bước?

a)

1 bước

b)

2 bước

c)

6 bước

d)

3 bước

3.

... được xây dựng trên nền tảng lí thuyết đặc tính nghề nghiệp của John Lewis Holland (1919 – 2008). Cụm từ cần điền vào dấu “...” là:

a)

Lý thuyết mật mã Holland.

b)

Lý thuyết cây nghề nghiệp.

c)

Triết lý Ikigai.

d)

Lý thuyết Humphry Davy.

4.

Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ là:

a)

Nhà trường, gia đình, xã hội.

b)

Gia đình, xã hội.

c)

Nhà trường, xã hội, nhóm bạn.

d)

Nhà trường, gia đình, xã hội, nhóm bạn.

5.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm tính cách của nhóm nghiệp vụ?

a)

Có tính tự lập, suy nghĩ thực tế, thích nghĩ nhanh chóng.

b)

Thích công việc mang tính sáng tạo.

c)

Có khả năng thuyết phục.

d)

Thích công việc lưu trữ, cập nhật thông tin, thích làm việc với dữ liệu, con số.

6.

Sự phát triển của khoa học, công nghệ có ảnh hưởng như thế nào đến thị trường lao động tại Việt Nam?

a)

Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chưa qua đào tạo.

b)

Giảm nhu cầu lao động ở các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao.

c)

Nhiều lao động có chuyên môn cao bị mất việc do công nghệ thay thế.

d)

Nhiều công việc thay đổi theo hướng giảm bớt nhu cầu lao động.

7.

Trong lý thuyết mật mã Holland, có 6 môi trường nghề nghiệp tương ứng với 6 kiểu tính cách đó là:

a)

Nghiệp vụ, kĩ thuật, khoa học, nghiên cứu, nghệ thuật, xã hội.

b)

Nghiệp vụ, kĩ thuật, nghiên cứu, nghệ thuật, xã hội, quản lý.

c)

Kĩ thuật, nghệ thuật, xã hội, khoa học, quản lý, xã hội.

d)

Nghệ thuật, xã hội, lãnh đạo, nghiên cứu, hoạt não, công nghệ.

8.

Theo lí thuyết cây nghề nghiệp, phần “gốc rễ” của cây nghề nghiệp thể hiện điều gì?

a)

Cơ hội việc làm, lương cao, sở thích cá nhân.

b)

Sở thích, khả năng, cá tính, giá trị nghề nghiệp của mỗi cá nhân.

c)

Môi trường làm việc tốt.

d)

Công việc ổn định, môi trường làm việc tốt.

9.

Em có thể học lập trình tại trường đại học nào dưới đây?

a)

Đại học sư phạm Hà Nội

b)

Đại học kinh tế quốc dân

c)

Đại học bách khoa

d)

Đại học khoa học và xã hội và nhân văn

10.

Thị trường lao động tại Việt Nam luôn thay đổi bởi tác động của những yếu tố chính nào?

a)

Nguồn cung lao động, nhu cầu lao động, vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Sự phát triển của khoa học, công nghệ, sự phát triển của du lịch, chiến tranh thế giới.

c)

Sự phát triển của khoa học, công nghệ, sự chuyển dịch cơ cấu, nhu cầu lao động, nguồn cung lao động.

d)

Sự phát triển của khoa học, công nghệ, sự phát triển của du lịch, nguồn cung lao động.

11.

Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:

a)

Sở thích, tính cách, gia đình.

b)

Sở thích, năng lực, tính cách.

c)

Sở thích, cá tính, năng lực.

d)

Nhu cầu xã hội, gia đình, sở thích.

12.

Thứ tự các bước trong quy trình lựa chọn nghề là:

a)

Đánh giá bản thân, ra quyết định, tìm hiểu thị trường lao động.

b)

Tìm hiểu thị trường lao động, ra quyết định, đánh giá bản thân.

c)

Ra quyết định, đánh giá bản thân, tìm hiểu thị trường lao động.

d)

Đánh giá bản thân, tìm hiểu thị trường lao động, ra quyết định.

13.

Những công việc nào phù hợp với sở thích khám phá, sử dụng máy móc, làm những công việc sử dụng thao tác tay chân?

a)

Toán học, nghiên cứu khoa học.

b)

Ngân hàng, công nghệ thông tin.

c)

Cơ khí, điện.

d)

Cơ khí, sáng tác văn học, nghệ thuật.

14.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghiệp vụ?

a)

Có đầu óc sắp xếp tổ chức, tính cẩn thận, đáng tin cậy.

b)

Thích công việc lưu trữ, cập nhật thông tin, thích làm việc với dữ liệu, con số.

c)

Thường đặt mục tiêu trong cuộc sống.

d)

Có tính tự lập, suy nghĩ thực tế, thích nghĩ nhanh chóng.

15.

Theo lý thuyết mật mã Holland, đâu là đặc điểm của nhóm kĩ thuật?

a)

Suy nghĩ thực tế; hứng thú vận hành, điều khiển máy móc.

b)

Có khả năng phân tích vấn đề, tư duy mạch lạc.

c)

Thích cạnh tranh.

d)

Có đầu óc sắp xếp tổ chức.

16.

Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về nội dung cơ bản của phần “gốc rễ” của lí thuyết cây nghề nghiệp?

a)

Thể hiện những mong muốn của con người đối với cơ hội việc làm.

b)

Thể hiện những mong muốn của con người đối với môi trường làm việc tốt, lương cao.

c)

Thể hiện những mong muốn của con người đối với công việc ổn định và được nhiều người tôn trọng.

d)

Thể hiện cá tính, sở thích, khả năng, giá trị nghề nghiệp của mỗi cá nhân.

17.

Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần nào của cây thể hiện những mong muốn của con người đối với nghề nghiệp như cơ hội việc làm, môi trường làm việc tốt, lương cao, công việc ổn định và được nhiều người tôn trọng?

a)

Phần lá.

b)

Phần thân.

c)

Phần rễ.

d)

Phần quả.

18.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Nhà trường.

b)

Cá tính.

c)

Gia đình.

d)

Xã hội.

19.

Những người trầm tính, ít nói, có tính độc lập cao trong công việc phù hợp với những công việc nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Diễn - điện tử, hướng dẫn viên du lịch.

b)

Lập trình viên, an ninh mạng.

c)

Diễn viên, an ninh mạng.

d)

Cơ khí, đạo diễn.

20.

Sự thay đổi của cung - cầu trong thị trường lao động, những định kiến, trào lưu chọn nghề dẫn đến hậu quả gì khi quyết định lựa chọn nghề nghiệp?

a)

Quyết định năng lực của bản thân đúng đắn.

b)

Quyết định tính cách, nghề nghiệp không đúng đắn.

c)

Quyết định môi trường làm việc đúng đắn.

d)

Quyết định chọn nghề không đúng đắn.

21.

Những thông tin mà thị trường lao động cung cấp có vai trò gì đối với các cơ sở đào tạo nghề?

a)

Giúp các cơ sở đào tạo dự đoán được số học viên sẽ theo học năm sau.

b)

Định hướng và phát triển chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu của xã hội.

c)

Giúp các cơ sở đào tạo tuyển sinh được nhiều học viên hơn.

d)

Định hướng học viên theo học các ngành nghề mới nổi.

22.

Nếu một người chọn được nghề nghiệp phù hợp với tính cách bản thân thì sẽ…

a)

Có cái nhìn tổng quan về tính cách và sở thích để chọn nghề nghiệp phù hợp.

b)

Đánh giá được năng lực bản thân phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn.

c)

Lập kế hoạch rèn luyện phù hợp với bản thân.

d)

Dễ thích ứng với các yêu cầu công việc và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

23.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm tính cách của nhóm kĩ thuật?

a)

Có đầu óc sắp xếp tổ chức, tính cẩn thận, đáng tin cậy.

b)

Thích công việc lưu trữ, cập nhật thông tin, tính toán làm việc với dữ liệu, con số.

c)

Thường đặt mục tiêu trong cuộc sống.

d)

Có tính tự lập, suy nghĩ thực tế, thích nghi nhanh chóng.

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu của ngành Công nghệ thông tin?

a)

Đam mê công nghệ.

b)

Có tư duy logic, sáng tạo.

c)

Ham học hỏi, luôn trau dồi kiến thức.

d)

Biết chơi các nhạc cụ.

25.

Chất lượng lao động tại Việt Nam hiện nay?

a)

Chất lượng lao động cao, phân bố đồng đều.

b)

Lao động trình độ cao chiếm đa số.

c)

Chất lượng lao động còn thấp, phân bố không đồng đều.

d)

Lao động tập trung chủ yếu ở các khu vực thành thị.

26.

Thị trường lao động cung cấp những thông tin gì cho người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Nhu cầu tuyển dụng lao động ở địa phương, trong nước và quốc tế.

b)

Mức thuế của từng ngành nghề.

c)

Mức độ ô nhiễm môi trường của từng ngành, nghề.

d)

Thời gian nghỉ phép của từng ngành, nghề.

27.

Xu hướng tuyển dụng người lao động tại Việt Nam hiện nay:

a)

Ưu tiên tuyển dụng người lao động được đào tạo, có kinh nghiệm.

b)

Ưu tiên tuyển dụng người lao động trẻ tuổi.

c)

Ưu tiên tuyển dụng người lao động có sức khỏe tốt.

d)

Ưu tiên tuyển dụng người lao động có khả năng giao tiếp tốt.

28.

Người có tư duy logic, giỏi toán học, tin học thì phù hợp với ngành nghề nào?

a)

Bác sĩ.

b)

Công nghệ thông tin.

c)

Kĩ sư cơ điện.

d)

Kĩ sư nông nghiệp.

29.

Trong các trường đại học sau, trường nào không đào tạo ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Trường đại học Lạc Hồng.

b)

Trường đại học công nghệ Đồng Nai.

c)

Trường đại học Đồng Nai.

d)

Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn TP Hồ Chí Minh.

30.

Những nghề nghiệp nào phù hợp với những người có sở thích khám phá, sử dụng máy móc, làm những công việc sử dụng thao tác tay chân?

a)

Giáo viên, kĩ sư.

b)

Lập trình viên, nhân viên bán hàng.

c)

Kĩ sư cơ khí, thợ điện.

d)

Bác sĩ, nhà phê bình văn học.

31.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của thị trường lao động?

a)

Người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp với nhu cầu.

b)

Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp cho mỗi người.

c)

Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.

d)

Không đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội.

32.

Những thông tin mà thị trường lao động cung cấp có vai trò gì đối với các cơ sở đào tạo nghề?

a)

Giúp các cơ sở đào tạo dự đoán được số học viên sẽ theo học năm sau.

b)

Định hướng và phát triển chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu của xã hội.

c)

Giúp các cơ sở đào tạo tuyển sinh được nhiều học viên hơn.

d)

Định hướng học viên theo học các ngành nghề mới nổi.

33.

Thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay, cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động là do đâu?

a)

Chất lượng lao động thấp.

b)

Chất lượng lao động cao.

c)

Lao động có bằng đại học ít.

d)

Lao động tập trung ở thành thị.

34.

Theo Bảng tin thị trường lao động quý 1 năm 2022 do Cổng thông tin điện tử - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đăng tải, người lao động mong muốn mức lương 5 - 10 triệu đồng/tháng chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

50,7%.

b)

23,1%.

c)

44,7%.

d)

45,9%.

35.

Theo Bảng tin thị trường lao động quý 1 năm 2022 do Cổng thông tin điện tử - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đăng tải, nhóm nghề nào có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất?

a)

Công nghệ thông tin.

b)

Kế toán, kiểm toán.

c)

Kinh doanh, bán hàng.

d)

Hành chính, văn phòng.

36.

Một trong những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay là:

a)

Chất lượng lao động thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.

b)

Trình độ lao động cao nhưng chưa đáp ứng được thị trường lao động.

c)

Lao động tập trung ở thành thị.

d)

Lao động có bằng đại học ít.

37.

Xu hướng tuyển dụng người lao động tại Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Tuyển dụng người lao động có trình độ thấp, làm việc chân tay.

b)

Ưu tiên tuyển dụng người khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn.

c)

Chỉ tuyển dụng người có trình độ đại học trở lên.

d)

Ưu tiên tuyển dụng người lao động được đào tạo, có kinh nghiệm.

38.

Làm thế nào để biết được bản thân có phù hợp với ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật công nghệ hay không?

a)

Dựa vào sở thích của bản thân.

b)

Căn cứ vào nguyện vọng, sở thích, và định hướng của gia đình.

c)

Đối chiếu sự tương hợp giữa đặc điểm của bản thân với đặc điểm, yêu cầu của nghề.

d)

Đối chiếu nguyện vọng của bản thân với sự định hướng của gia đình.

39.

Việc tham khảo ý kiến của thầy cô, người thân, bạn bè giúp ích gì cho quá trình đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Giúp bạn có một cái nhìn khách quan và đa chiều.

b)

Giúp bạn nhận được sự giới thiệu việc làm.

c)

Giúp bạn biết được ngành nào đang "hot" nhất.

d)

Giúp bạn quyết định nhanh chóng ngành nghề cần chọn.

40.

Để tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần thực hiện theo mấy bước?

a)

6 bước.

b)

5 bước.

c)

4 bước.

d)

3 bước.

41.

Quy trình lựa chọn nghề nghiệp gồm những bước nào?

a)

Đánh giá bản thân, đưa ra quyết định.

b)

Tìm hiểu thị trường lao động, ra quyết định.

c)

Đánh giá bản thân, tìm công việc lương cao, đưa ra quyết định.

d)

Đánh giá bản thân, tìm hiểu thị trường lao động, ra quyết định.

42.

Để chọn nghề, học sinh cần tìm hiểu những thông tin gì?

a)

Sở thích, năng lực, mức lương mong muốn.

b)

Sở thích, năng lực, thị trường lao động.

c)

Chỉ cần tìm hiểu về thị trường lao động.

d)

Chỉ cần tìm hiểu về nghề nghiệp mong muốn.

43.

Để tự đánh giá được mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, học sinh cần làm rõ những đặc điểm nào của bản thân?

a)

Năng lực, sở thích.

b)

Sở thích, bối cảnh gia đình.

c)

Cá tính, bối cảnh gia đình, năng lực, sở thích.

d)

Học lực, sở thích, điều kiện gia đình.

44.

Theo Bảng tin thị trường lao động quý 1 năm 2022 do Cổng thông tin điện tử - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đăng tải, người lao động mong muốn mức lương 10 - 15 triệu đồng/tháng chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

50,7%.

b)

23,1%.

c)

34,8%.

d)

45,9%.

45.

Dự án: Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ nhằm mục tiêu gì?

a)

Xác định sở thích cá nhân.

b)

Xác định năng lực bản thân.

c)

Đánh giá được mức độ phù hợp giữa các đặc điểm của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.                                                                        

d)

Xác định điều kiện gia đình.

46.

Những người trầm tính, ít nói, có tính độc lập cao trong công việc phù hợp với những ngành nghề nào?

a)

Điện – điện tử, giáo viên.

b)

Lập trình viên, an ninh mạng.

c)

Ngân hàng, an ninh mạng.

d)

Nhân viên bán hàng, điện – điện tử.

47.

Thời gian học ngành công nghệ thông tin bậc đại học tại trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh là bao lâu?

a)

4 năm.

b)

5 năm.

c)

6 năm.

d)

7 năm.

48.

Những người thích làm việc với dữ liệu, con số, có khả năng làm việc văn phòng, tỉ mỉ, cẩn thận phù hợp với những công việc nào?

a)

Công an, giáo viên.

b)

Kế toán, kiểm toán.

c)

Ngân hàng, an ninh mạng.

d)

Bác sĩ, điện – điện tử.

49.

Ý nào dưới đây không thuộc nhóm những thông tin cơ bản cần tìm kiếm về thị trường lao động?

a)

Thông tin về các nghề hot trend hiện nay ở khu vực của mình.

b)

Thông tin về nhu cầu và đơn vị tuyển dụng nghề nghiệp đó.

c)

Các cơ sở giáo dục nào hiện đang đào tạo nghề nghiệp đó.

d)

Thông tin về tình trạng, xu hướng việc làm của nghề nghiệp đó.

50.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Sự phát triển của cơ khí.

b)

Sự chuyển dịch cơ cấu.

c)

Nhu cầu lao động.

d)

Nguồn cung lao động.