NEW
Font size
WorksheetsVật Lí 2
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc trực tiếp với nhau, nhiệt năng sẽ truyền từ vật có
khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
vị trí cao hơn sang vật có vị trí thấp hơn.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ vật có
nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Cơ chế của sự dẫn nhiệt là sự truyền
nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
động năng từ vật này sang vật khác.
nội năng từ vật này sang vật khác.
động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt độ là
Kelvin (K).
Celsius (0C).
Fahrenheit (0F).
Cả 3 đơn vị trên.
Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0 0C.
273 0C.
273 K.
Khi đi tham quan trên các vùng núi cao sẽ có nhiệt độ thấp hơn nhiều dưới đồng bằng, chúng ta cần mang theo áo ấm để sử dụng vì
mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ cơ thể truyền ra ngoài môi trường.
mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.
mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.
mặc áo ấm để ngăn tia cực tím
Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại?
Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, sau đó là miếng nhôm.
Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, sau đó là miếng chì.
Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, sau đó là miếng chì.
Nhiệt độ của ba miếng đồng, nhôm và chì bằng nhau.
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6 K thì nhiệt độ Celsius
tăng thêm hơn 6 C.
tăng thêm 279 C.
tăng thêm 6 C.
tăng thêm 267 C.
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 0C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu Kelvin?
35 K.
135 K.
308 K.
238 K.
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu C?
566 C.
20 C.
273 C.
293 C.
Một vật được làm lạnh từ nhiệt độ 100 C xuống còn 30 C. Nhiệt độ của vật khi đó đã giảm đi bao nhiêu Kelvin (K) theo thang nhiệt độ Kelvin?
343 K.
203 K.
70 K
303 K.
Bản tin dự báo thời tiết cho biết nhiệt độ không khí của Cần Thơ vào ngày mai có thể dao động từ 19 C đến 28 CNhiệt độ này tương ứng với khoảng nhiệt độ bao nhiêu theo thang nhiệt độ Kelvin (K)?
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết nhiệt lượng
cần cung cấp cho 1 kg chất đó giảm đi 1 K.
mà 1 kg chất đó tỏa ra để giảm nhiệt độ.
cần cung cấp cho 1 kg chất đó tăng thêm 1 C.
mà 1 m3 chất đó tỏa ra để giảm nhiệt độ.
Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:
Khối lượng
Độ tăng nhiệt độ của vật
Nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
Cả ba phương án trên
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nóng chảy hoàn toàn.
tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.
Một mẫu chất rắn kết tinh khối lượng đang thực hiện quá trình nóng chảy với nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt lượng được cung cấp cho mẫu là. Công thức thể hiện đúng mối liên hệ giữa các đại lượng là
m=Q.λ
λ=Q/m
λ=m/Q
λ=Q.m
Chọn khẳng định sai.
Nhiệt lượng mà vật thu vào phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng cần thiết để làm vật nóng lên càng lớn.
Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ
Biểu thức tính nhiệt dung riêng của một chất là
c=Q/m.
c=m/Q.
c=Q.m.∆T.
c=Q/(m.∆T).
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mcΔt = mc(t2 − t1), t2 là:
Nhiệt độ lúc đầu của vật.
Nhiệt độ lúc sau của vật.
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.
Thời điểm sau khi vật nhận nhiết lượng.
Một vật có khối lượng m, nhiệt dung riêng c, nhiệt độ ban đầu là t_0, nhiệt độ sau khi thu nhiệt lượng Q là t. Biểu thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào là
Q=m.(t-t_0 ).
Q=m.(t_0-t).
Q=m.c.(t-t_0 ).
Q=c.(t-t_0 ).
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị đo của nhiệt dung riêng của một chất là
J/(kg.K).
J.
J.K/kg.
J/kg.
Nhiệt hóa hơi riêng là
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nhiệt lượng cần để làm cho một gram chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1℃.
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Gọi m, L lần lượt là khối lượng của chất lỏng và nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng. Nhiệt lượng Q cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn lượng chất lỏng đó ở nhiệt độ xác định có hệ thức là
Q=m/L.
Q=1/2 m.L.
Q=m.L.
Q=2m.L.
Nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg đồng và 1kg nhôm thêm 100C thì:
Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Nhiệt nóng chảy riêng của sắt ở áp suất tiêu chuẩn là . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khối sắt sẽ tỏa ra nhiệt lượng là khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogam sắt cần thu nhiệt lượng là 2,77.10^5 để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Mỗi kilogam sắt cần tỏa nhiệt lượng là để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối sắt sẽ thu vào nhiệt lượng là khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 〖2,3.10〗^6 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn. Nhận định nào sau đây là đúng?
〖2,3.10〗^6 là nhiệt nóng chảy của nước đá.
〖2,3.10〗^6 là nhiệt hóa hơi của nước.
〖2,3.10〗^6 là nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
〖2,3.10〗^6 là nhiệt hóa hơi riêng của nước.
