Font size
WorksheetsKiểm Tra Kiến Thức DNA
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Cho một đoạn mạch gốc của gene chỉ chứa 3 loại nucleotide adenine, guanine, cytosine. Trong điều kiện không có đột biến, mạch bổ sung của gene không có loại nucleotide nào sau đây?
Thymine.
Adenine.
Guanine.
Cytosine.
Liên kết nối giữa các nucleotide trong một mạch DNA tạo nên chuỗi polynucleotide là liên kết
peptide.
phosphodiester.
ion.
hydrogen.
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme xúc tác nối các đoạn Okazaki là
RNA ppolymerase.
restrictase.
ligase.
DNA polymerase.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn.
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'.
Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.
Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ là
số lượng các đơn vị nhân đôi.
nguyên tắc nhân đôi.
nguyên liệu dùng để tổng hợp.
chiều tổng hợp.
Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là
nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử DNA.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ I.
Sơ đồ II.
Sơ đồ III.
Sơ đồ IV.
Vật chất di truyền của một chủng virut gây bệnh ở người là một phân tử nucleic acid. Phân tử nucleic acid này được cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C, trong đó A = T = G = 23%. Vật chất di truyền của chủng virus này là
DNA mạch kép.
DNA mạch đơn.
RNA mạch kép.
RNA mạch đơn.
Cho biết các sự kiện sau đây xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của DNA: (1) Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục. (2) Nhờ các enzyme tháo xoắn, phân tử DNA được tách ra tạo chạc chữ Y. (3) Hình thành nên hai phân tử DNA con, mỗi phân tử chứa một mạch cũ của DNA ban đầu và một mạch mới. (4) Enzyme DNA polymerase dựa trên mạch khuôn của ADN để tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung. Thứ tự đúng của các sự kiện trên là:
(1) → (2) → (4) → (3).
(2) → (4) → (3) → (1).
(2) → (4) → (1) → (3).
(2) → (1) → (4) → (3).
Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ....ATGCATGGCCGC.... ….TACGTACCGGCG Trong quá trình tái bản DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự:
...TACGTACCGGCG....
...ATGCATGGCCGC....
...UACGUACCGGCG....
...ATGCGTACCGGCT....
Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Hệ gene gồm tập hợp
các exon trong tế bào của một sinh vật.
các exon và intron trong tế bào của một sinh vật.
các DNA trong tế bào của một sinh vật.
các exon quy định protein và các vùng mã hoá quy định rRNA, tRNA.
Bản chất mối quan hệ DNA - RNA - proetin là:
Trình tự amono acid - trình tự nucleotide - trình tự ribonucleotide
Trình tự ribonucleotide - trình tự nucleotide - trình tự amono acid
Trình tự amono acid - trình tự ribonucleotide - trình tự nucleotide
Trình tự nucleotide - trình tự ribonucleotide - trình tự amono acid
Gen và protein có mối quan hệ với nhau thông qua cấu trúc không gian nào?
mRNA
tRNA
rRNA
DNA
Mỗi gene mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng trình tự nucleotide nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gene có chức năng
mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
Nucleotide uracil (U) không phải là đơn phân của phân tử nào sau đây?
rRNA.
tRNA.
DNA.
mRNA.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticdon)?
mRNA
DNA
tRNA
rRNA
Trong quá trình tổng hợp RNA không xảy ra hiện tượng nào sau đây?
G trên mạch gốc liên kết với C của môi trường nội bào
C trên mạch gốc liên kết với G của môi trường
A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường
T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường
Enzyme nào sau đây có vai trò xúc tác cho quá trình phiên mã?
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Ligase.
Amilase.
Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã biểu hiện là sự liên kết giữa các Nucleotide
A liên kết với U; G liên kết với C.
A liên kết với T; G liên kết với C.
A liên kết với C; G liên kết với T.
A liên kết với U; T liên kết với C.
Sự giống nhau giữa hai quá trình nhân đôi và phiên mã là:
Trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.
Thực hiện trên toàn bộ phân tử DNA.
Đều có sự xúc tác của Enzyme DNA polymerase.
Việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.
.
Tỉ lệ nucleotide G/A của 5 loài sinh vật nói trên theo thứ tự giảm dần là D → B→ C → E → A.
Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.
Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 1.
Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
Phân tích hình bên mô tả cơ chế tái bản của DNA ở một chạc chữ Y và cho biết các nhận định đây ĐÚNG hay SAI?
Vị trí số I là đầu 3' của phân tử DNA.
Vị trí số III và số IV lần lượt là okazaki và các đoạn RNA mồi.
Tính theo cùng một chiều thì trình tự nucleotide ở mạch số II giống với trình tự nucleotide ở mạch số VI.
Vị trí số V là enzyme tháo xoắn, nó trượt từ vị trí đang xét hướng ra vị trí số I trên hình.
