Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử Lớp 11

Total questions: 77

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, giai cấp tư sản ở những quốc gia nào sau đây đã giành được thắng lợi, lên cầm quyền và xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa?

a)

Ấn Độ, Trung Quốc, I-ta-li-a.

b)

Ai Cập, Nhật Bản, Nga.

c)

I-ta-li-a, Đức, Nga, Nhật Bản.

d)

Anh, Nam Phi, Đức.

2.

Sau các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XIX), phương thức sản xuất nào sau đây trở nên phổ biến trên thế giới?

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Thủ công phường hội.

c)

Chủ nô và phong kiến.

d)

Cộng sản chủ nghĩa.

3.

Nội dung nào sau đây không phải biểu hiện về sự xác lập và mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ?

a)

Tiến hành cải cách nông nô ở Nga (1861).

b)

Đấu tranh thống nhất đất nước ở Đức (1864 – 1871).

c)

Thực hiện liên kết kinh tế trong khu vực và thế giới.

d)

Đấu tranh thống nhất đất nước ở I-ta-li-a (1859 – 1870).

4.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, từ cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc tăng cường hoạt động nào sau đây?

a)

Hợp tác, mở rộng đầu tư ở châu Á.

b)

Thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến.

5.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Xuất hiện nhiều tổ chức độc quyền.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản.

c)

Tiến hành cách mạng tư sản.

d)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa.

6.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc Âu – Mĩ đã phân chia xong hệ thống thuộc địa trên thế giới. Hai đế quốc có nhiều thuộc địa nhất là

a)

Nga và Đức.

b)

Anh và Pháp.

c)

Mĩ và Nga.

d)

I-ta-li-a và

7.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc Âu – Mĩ đã phân chia xong hệ thống thuộc địa trên thế giới. Hai đế quốc có nhiều thuộc địa nhất là

a)

Nga và Đức.

b)

Anh và Pháp.

c)

Mĩ và Nga.

d)

I-ta-li-a và Bỉ.

8.

Nội dung nào sau đây là hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở Mĩ (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)?

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Đai-bát-xu.

d)

Xanh-đi-ca.

9.

Thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt đối với các nước đế quốc, vì lí do nào sau đây?

a)

Là tiền đề làm bùng nổ cách mạng tư sản.

b)

Là điều kiện quyết định để trở thành cường quốc.

c)

Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa nhanh chóng.

d)

Là nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công rẻ mạt.

10.

Nội dung nào sau đây là một trong những hệ quả do quá trình xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Buôn bán nô lệ.

b)

Buôn bán gia vị.

c)

Buôn bán tơ lụa.

d)

Buôn bán vàng.

11.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mĩ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân nào sau đây?

a)

Ca-na-đa.

b)

Nhật Bản.

c)

Tây Ban Nha.

d)

I-ta-li-a.

12.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á bị thực dân Anh xâm lược và cai trị?

a)

Nhật Bản.

b)

Xiêm.

c)

Ấn Độ.

d)

Việt Nam.

13.

Phát triển đến một giai đoạn nhất định, chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sẽ chuyển sang giai đoạn nào sau đây?

a)

Độc quyền.

b)

Tập quyền.

c)

Phân quyền.

d)

Thực quyền.

14.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là một hình thức phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại (chủ nghĩa tư bản nhà nước). Đây là nhận định

a)

Không chính xác.

b)

Thiếu căn cứ.

c)

Chính xác.

d)

Phi khoa học.

15.

Thuật ngữ nào sau đây dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945)?

4 lines
16.

Thuật ngữ nào sau đây dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945)?

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Chủ nghĩa tư bản nhà nước.

d)

Chủ nghĩa tư bản đế quốc.

17.

Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa mở rộng xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Củng cố quyền lực nhà vua.

b)

Phát triển chế độ phong kiến.

c)

Tăng cường quyền lực giáo hội.

d)

Khai thác nguồn tài nguyên.

18.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đã làm thay đổi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa theo hướng nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa.

b)

Đa phương hóa.

c)

Thủ công hóa.

d)

Quốc tế hóa.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của các cuộc cách mạng tư sản đến nền kinh tế các nước Tây Âu và Bắc Mĩ?

a)

Giải thể nền kinh tế chiếm hữu nô lệ.

b)

Làm đa dạng nền kinh tế tự nhiên.

c)

Đưa nông nghiệp là nền kinh tế chủ đạo.

d)

Thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển.

20.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản sau các cuộc cách mạng tư sản gắn liền với yếu tố nào sau đây?

a)

Phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

Sự chi phối của thần quyền.

c)

Vai trò của lãnh chúa phong kiến.

d)

Vai trò của Giáo hội Cơ đốc.

21.

Nội dung nào sau đây là tác động của các cuộc cách mạng tư sản đối với xã hội đương thời?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến, mở đường cho kinh tế tư bản phát triển.

b)

Hạn chế sự phát triển của sản xuất hàng hóa và quan hệ thị trường.

c)

Bảo vệ đặc quyền phong kiến, ngăn cản sự phát triển kinh tế tư bản.

d)

Duy trì liên minh bền vững cùng có lợi giữa phong kiến với chủ nô.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa sau khi chế độ tư bản được xác lập trên phạm vi toàn cầu?

a)

Phát triển chủ yếu trong khuôn khổ kinh tế tự cung, tự cấp phong kiến.

b)

Không có tác động đáng kể đến xã hội, chính trị các nước phương Tây.

c)

Gắn liền với mở rộng thị trường, phát triển công nghiệp và thương mại.

d)

Bị giới hạn sự phát triển bởi những kiểm soát của các nhà nước quân chủ.

23.

Nội dung nào sau đây nhận thức đúng về sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Xuất hiện sau giai đoạn phát triển tự do cạnh tranh.

b)

Xuất hiện trước giai đoạn phát triển tự do cạnh tranh.

c)

Xuất hiện cùng với giai đoạn phát triển tự do cạnh tranh.

d)

Xuất hiện đồng thời cùng sự bùng nổ của cách mạng tư sản.

24.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Giải quyết được những mâu thuẫn trong nước, có ảnh hưởng cao.

b)

Hình thành liên minh độc quyền quốc tế để phân chia thị trường.

c)

Tiếp tục đẩy mạnh các cuộc xâm chiếm thị trường và thuộc địa.

d)

Luôn điều chỉnh để thích nghi và phát triển trong bối cảnh mới.

25.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn đầu?

a)

Không có thay đổi lớn về phương thức sản xuất và tổ chức lao động.

b)

Hình thành kinh tế hàng hóa, mở rộng sản xuất công trường thủ công.

c)

Tiếp tục phát triển mô hình sản xuất của chế độ phong kiến trước đó.

d)

Bị phụ thuộc chủ yếu vào nền công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản?

a)

Được mở rộng để khai thác tài nguyên và tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

b)

Chủ yếu nhằm phát triển văn hóa, giáo dục cho các dân tộc thuộc địa.

c)

Được duy trì để nâng cao đời sống, phát triển cơ sở hạ tầng thuộc địa.

d)

Không có sự ảnh hưởng rõ rệt đến nền kinh tế các nước chính quốc.

27.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa?

a)

Xuất hiện công trường thủ công, phát triển các trung tâm thương mại lớn.

b)

Tiếp tục duy trì nền sản xuất nông nghiệp tự cung, tự cấp như trước đây.

c)

Giảm dần hoạt động sản xuất công nghiệp để bảo vệ môi trường sinh thái.

d)

Không có sự thay đổi lớn trong tổ chức sản xuất và hoạt động thương mại.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thúc đẩy các nước tư bản chủ nghĩa ráo riết xâm lược và mở rộng thuộc địa trên toàn cầu?

a)

Nhu cầu tìm kiếm thị trường mới, mở rộng sản xuất công nghiệp và thương mại.

b)

Mong muốn phát triển văn hóa và giáo dục ở các thuộc địa để nâng cao dân trí.

c)

Cần duy trì hệ thống quân sự mạnh để bảo vệ lãnh thổ và tài nguyên quốc gia.

d)

Giải quyết vấn đề dân số và giảm bớt tình trạng thất nghiệp ở các nước tư bản.

29.

Trong quá trình đổi mới về kinh tế hiện nay, Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây từ các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Duy trì nền kinh tế nông nghiệp và hạn chế công nghiệp hóa.

b)

Đưa nền kinh tế trở lại mô hình phong kiến để ổn định xã hội.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng thương mại và đầu tư.

d)

Ngăn ch

30.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)?

a)

Quá trình xâm lược và mở rộng hệ thống thuộc địa.

b)

Sự ra đời chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh thế giới.

c)

Quá trình tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

d)

Sự ra đời, thích nghi của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

31.

Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho việc xây dựng nền dân chủ hiện đại?

a)

Nhà nước phải đại diện cho quyền lợi của toàn dân, không phải chỉ một giai cấp.

b)

Nhà nước quân chủ bảo đảm quyền tự do và quyền tư hữu cho mọi công dân.

c)

Nền dân chủ bảo vệ quyền lợi các tầng lớp nhân dân lao động và công nhân.

d)

Nền dân chủ thiết lập quyền lực tập trung vào giai cấp cầm quyền, duy trì ổn định.

32.

Nội dung nào sau đây là sự kiện mở đầu quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Các Xô viết của công – nông – binh lính ra đời từ trong Cách mạng tháng Hai (1917).

b)

Chính quyền Xô viết chính thức thành lập trong Cách mạng tháng Mười (1917).

c)

Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922).

d)

Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nhà nước Liên bang Xô viết (1924).

33.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi đã trực tiếp đưa tới sự ra đời của

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Đảng Bôn-sê-vích Nga và Đảng Dân tộc.

c)

Chính quyền Xô viết Nga

34.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi đã trực tiếp đưa tới sự ra đời của

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Đảng Bôn-sê-vích Nga và Đảng Dân tộc.

c)

Chính quyền Xô viết Nga do Lê-nin đứng đầu.

d)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

35.

Cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917 có ý nghĩa nào sau đây đối với nước Nga?

a)

Nhân dân lao động được làm chủ vận mệnh đất nước.

b)

Dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

c)

Mở ra con đường giải phóng cho các nước trên thế giới.

d)

Giúp Nga đẩy lùi được nguy cơ ngoại xâm và nội phản.

36.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) mang tính chất là một cuộc cách mạng

a)

Dân chủ tư sản.

b)

Xã hội chủ nghĩa.

c)

Liên minh kiểu mới.

d)

Dân chủ nhân dân.

37.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1924).

b)

Sự ra đời của các Xô viết trong Cách mạng tháng Hai (1917).

c)

Chính quyền Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Mười (1917).

d)

Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922).

38.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Mở ra quan hệ hợp tác với Mĩ và phương Tây.

b)

Tác động đến địa – chính trị và quan hệ quốc tế.

c)

Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.

d)

Mở đầu sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

39.

Bối cảnh nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

40.

Tại sao nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

c)

Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô tiêu diệt phát xít.

d)

Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.

41.

Trước Cách mạng tháng Hai năm 1917, nước Nga là nơi tập trung nhiều loại mâu thuẫn chồng chéo, trong đó mâu thuẫn và đối tượng hàng đầu cần phải giải quyết là phải lật đổ chế độ

a)

Tư bản.

b)

Nông nô.

c)

Phong kiến.

d)

Tư hữu.

42.

Tháng 12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?

a)

Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Tuyên bố thành lập chính quyền Xô viết công – nông – binh.

c)

Tuyên bố thành lập nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Liên Xô.

d)

Tuyên bố thành lập Liên minh Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

43.

Việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây giữa các quốc gia?

a)

Bình đẳng.

b)

Tự nguyện.

c)

Trung lập.

d)

Ép buộc.

44.

Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tát-gi-kít-xtan.

b)

U-dơ-bê-kít-xtan.

c)

Bê-la-rút-xi-a.

d)

Mông Cổ.

45.

Đến năm 1922, nước Nga có nền kinh tế tương đối phát triển nhờ thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Kinh tế mới.

b)

Cây gậy lớn.

c)

Ngoại giao đô-la.

d)

Khai thác thuộc địa.

46.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công dưới sự lãnh đạo của chính đảng nào sau đây?

a)

Đảng Xã hội.

b)

Đảng Bôn-sê-vích.

c)

Đảng Men-sê-vích.

d)

Đảng Cộng hòa.

47.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công dưới sự lãnh đạo của chính đảng nào sau đây?

a)

Đảng Xã hội.

b)

Đảng Bôn-sê-vích.

c)

Đảng Men-sê-vích.

d)

Đảng Cộng hòa.

48.

Thắng lợi của sự kiện nào sau đây đã mở đầu cho quá trình thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chiến tranh Nga – Nhật.

b)

Công xã Pa-ri.

c)

Cách mạng tháng Mười.

d)

Cách mạng tháng Hai.

49.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ II (1917) đã đưa ra quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thông qua chính sách Kinh tế mới.

b)

Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

Tuyên bố xóa bỏ Chính phủ lâm thời.

d)

Thành lập chính quyền công – nông.

50.

Năm 1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua đã

a)

hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc Liên Xô.

c)

hoàn thành giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân.

d)

giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

51.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa về sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)?

a)

Giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.

b)

Liên kết phong trào công nhân các nước tư bản.

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước.

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.

52.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Là cơ sở xác lập cực Liên Xô trong trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

53.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của nước Nga Xô viết trên trường quốc tế.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước.

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lê-nin là đúng đắn, khoa học.

54.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác giúp đỡ nhau cùng phát triển.

d)

thực hiện Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất.

55.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân ở

a)

Tây Âu.

b)

Nam Á.

c)

Bắc Á.

d)

Đông Âu.

56.

Quốc gia nào sau đây kiên trì con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1945 đến nay?

a)

Pháp.

b)

Việt Nam.

c)

Ba Lan.

d)

Nga.

57.

Nội dung nào sau đây không phải là sự phát triển và mở rộng địa bàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời (1917).

b)

Miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội (1954).

c)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập, đi lên chủ nghĩa xã hội (1949).

d)

Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân (1948 – 1949).

58.

Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội trên thế giới không ngừng được củng cố và mở rộng sang những địa bàn nào sau đây?

a)

Từ châu Âu sang châu Á, lan rộng sang Tây Phi và Nam Phi.

b)

Từ châu Âu sang châu Phi và mở r

59.

Chủ nghĩa xã hội trên thế giới không ngừng được củng cố và mở rộng sang những địa bàn nào sau đây?

a)

Từ châu Âu sang châu Á, lan rộng sang Tây Phi và Nam Phi.

b)

Từ châu Âu sang châu Phi và mở rộng ở khu vực Mĩ La-tinh.

c)

Chủ nghĩa xã hội được xác lập và trở thành hệ thống ở châu Á.

d)

Nối liền từ châu Âu sang châu Á, lan sang khu vực Mĩ La-tinh.

60.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã nhanh chóng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989 – 1991)?

a)

Không tham gia các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ.

b)

Đường lối lãnh đạo có sự nóng vội, chủ quan, duy ý chí.

c)

Tiến hành cải tổ nhưng từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Do sự chống phá của các thế lực thù địch từ bên ngoài.

61.

Sau sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991), xu thế chung của nhiều nước xã hội chủ nghĩa còn lại là

a)

đổi mới, cải cách, mở cửa, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

quay lại nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung để phân công lao động.

c)

tăng cường chạy đua vũ trang để nâng cao sức mạnh quốc phòng.

d)

đổi mới đất nước toàn diện, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.

62.

Đường lối chung trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc đã xác định

a)

đổi mới đất nước toàn diện, đồng bộ theo kế hoạch hóa tập trung.

b)

đổi mới đất nước, chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế, văn hóa.

c)

lấy phát triển kinh tế là trung tâm, đẩy mạnh cải cách, mở cửa.

d)

cải tổ hệ thống chính trị, thực hiện đa đảng và quan hệ đa phương.

63.

Nội dung nào sau đây là một trong những rào cản, khó khăn lớn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1991)?

4 lines
64.

Nội dung nào sau đây là một trong những rào cản, khó khăn lớn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1991)?

a)

Bị Mĩ và các nước bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

b)

Đảng Cộng sản Cu-ba không còn lãnh đạo đất nước.

c)

Các nước xã hội chủ nghĩa đã ngừng viện trợ kinh tế.

d)

không nhận được sự quan tâm từ cộng đồng quốc tế.

65.

Về chính trị, trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978), chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc đã đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Đề ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Hoàn thành mục tiêu đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế số 1 thế giới.

c)

Thay đổi hiến pháp, thực hiện đa đảng phù hợp với bối cảnh quốc tế.

d)

Đảng Cộng sản Trung Quốc vươn lên, trở thành đảng cầm quyền lãnh đạo đất nước.

66.

Năm 1949, sau thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Cu-ba.

67.

Từ sự thành công của công cuộc cải cách, mở cửa, quốc gia nào sau đây đã vươn lên trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới vào năm 2010?

a)

Ca-na-đa.

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

Ma-lai-xi-a.

68.

Năm 1948, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á đã thành lập nhà nước dân chủ, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa Dân chủ Đức.

b)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

d)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

69.

Về chính trị, công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nh

70.

Trung Quốc (từ năm 1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

71.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978)?

a)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do nhà nước nắm độc quyền.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điều kiện khách quan thuận lợi để các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền (1944 – 1945)?

a)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.

b)

Chiến tranh thế giới lan rộng sang châu Á.

c)

Khối Đồng minh chống phát xít thành lập.

d)

Chủ nghĩa phát xít thất bại ở châu Âu.

73.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

khong nhận dược sự ủng hộ của các dân tộc

c)

công cuộc cải tổ của đất nước có nhiều sai lầm.

d)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

74.

Nội dung nào sau đây là thành tựu nổi bật về kinh tế trong công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

b)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

c)

Thực hiện được chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

75.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự ảnh hưởng của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc đối với các nước xã hội chủ nghĩa khác?

a)

Định hướng con đường đi lên chủ nghĩa tư bản.

b)

Làm đảo lộn lí luận chung về cải cách, mở cửa.

c)

Làm thay đổi cách nhìn nhận về chủ nghĩa xã hội.

d)

Duy trì mô hình chủ nghĩa xã hội nhiều hạn chế.

76.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt chủ yếu trong sự phát triển của chủ nghĩa xã hội giữa Liên Xô và Trung Quốc (từ năm 1949 đến năm 1991)?

a)

Liên Xô duy trì mô hình kế hoạch hóa tập trung, Trung Quốc thực hiện cải cách kinh tế.

b)

Liên Xô kiên định với chủ nghĩa xã hội, Trung Quốc từ bỏ con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Liên Xô áp dụng mô hình cải cách chính trị, Trung Quốc thực hiện cải cách văn hóa.

d)

Liên Xô tập trung cải cách kinh tế, Trung Quốc thực hiện cải cách chính trị mạnh mẽ.

77.

Trung Quốc có thể duy trì sự ổn định chính trị và kinh tế từ công cuộc cải cách, mở cửa vì lí do nào sau đây?

a)

Thực hiện cải cách mạnh mẽ về chính trị và kinh tế, duy trì nền kinh tế kế hoạch hóa.

b)

Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, mở cửa nền kinh tế, duy trì kiểm soát chính trị.

c)

Hoàn toàn chuyển sang nền kinh tế thị trường tự do và bỏ qua các nguyên lí xã hội chủ nghĩa.

d)

Duy trì sự lãnh đạo của Quốc Dân đảng, xây dựng xã hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc.