Font size
WorksheetsNỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ I CÔNG NGHỆ 9
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Thị trường lao động là nơi diễn ra hoạt động trao đổi mua bán loại hàng hoá đặc biệt, đó là:
sản phẩm sản xuất trong các nhà máy.
hàng hoá sức lao động.
các loại nông sản, hải sản.
các sản phẩm dịch vụ và du lịch.
Số lượng lao động, thời gian tham gia lao động, chất lượng và cơ cấu nguồn lực con người là yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động thuộc về đối tượng nào?
Cung lao động.
Cầu lao động.
Cơ cấu lao động.
Nhu cầu lao động.
Sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi thị trường lao động như thế nào?
Tăng số lượng lao động phổ thông.
Giảm nhu cầu tuyển dụng lao động ở mọi ngành nghề.
Thay đổi cơ cấu việc làm, giảm bớt việc làm giản đơn.
Chỉ tác động tới nghề nghiệp lĩnh vực công nghiệp.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ảnh hưởng tới thị trường lao động như thế nào?
Ổn định cơ cấu lao động truyền thống.
Tăng việc làm ở khu vực nông nghiệp.
Thay đổi cơ cấu lao động tương ứng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Giảm việc làm ở tất cả các ngành.
Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ cung cấp thông tin quan trọng nhất giúp người lao động thế nào?
Lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực và sở thích.
Quyết định đầu tư vốn vào sản xuất.
Xây dựng thương hiệu cá nhân.
Giảm chi phí tìm việc làm.
Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ giúp học sinh định hướng nghề nghiệp dựa vào đâu?
Góp ý của bạn bè và gia đình.
Thông tin về xu hướng tuyển dụng, đặc điểm công việc.
Cơ hội làm việc ở nước ngoài.
Số lượng các trường đào tạo nghề kỹ thuật.
Thông tin từ thị trường lao động giúp các cơ sở đào tạo nghề kỹ thuật, công nghệ điều gì?
Mở rộng quan hệ với các trường quốc tế.
Tăng số lượng giảng viên.
Nâng cao danh tiếng quốc tế.
Điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội.
Tại Việt Nam, vấn đề mất cân đối cung - cầu lao động chủ yếu thể hiện ở khía cạnh nào?
Thiếu hụt lao động phổ thông trong ngành nông nghiệp.
Thừa lao động trình độ cao ở khu vực thành thị, thiếu lao động ở khu vực nông thôn.
Cung lao động lớn nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu chất lượng của thị trường.
Chỉ thiếu lao động trẻ tuổi tại vùng nông thôn.
Lý thuyết mật Holland được xây dựng trên nền tảng lý thuyết về khía cạnh nào?
Sự phù hợp giữa cung và cầu lao động.
Đặc tính nghề nghiệp.
Sự phát triển của xã hội.
Nhu cầu của thị trường lao động.
Theo lý thuyết mật mã Holland, nhóm tính cách thích làm việc với dữ liệu và con số là nhóm ngành nào?
Nhóm kĩ thuật.
Nhóm nghiên cứu.
Nhóm quản lý.
Nhóm nghiệp vụ.
Theo lý thuyết cây nghề nghiệp, yếu tố thuộc phần “gốc rễ” là:
Lương cao.
Cơ hội việc làm.
Sở thích.
Công việc ổn định.
Theo lý thuyết cây nghề nghiệp, để nghề nghiệp phát triển tốt (cây ra nhiều quả ngọt), mỗi người cần chọn nghề như thế nào?
Có mức lương cao ngay từ đầu.
Cơ hội làm việc đa dạng, ở nước ngoài.
Phù hợp với sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp cá nhân.
Được xã hội tôn trọng tuyệt đối.
Theo lý thuyết mật mã Holland, thích tìm hiểu, khám phá nhiều vấn đề mới, có khả năng phân tích vấn đề, tư duy mạch lạc là biểu hiện của nhóm ngành nào?
Nhóm nghiên cứu.
Nhóm nghệ thuật.
Nhóm xã hội.
Nhóm quản lí.
Theo lí thuyết mật mã Holland, thích tìm hiểu, khám phá nhiều vấn đề mới, có khả năng phân tích vấn đề, tư duy mạch lạc là biểu hiện của nhóm ngành nào?
Nhóm nghiên cứu.
Nhóm nghệ thuật.
Nhóm xã hội.
Nhóm quản lí.
Bước đầu tiên trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là:
Tìm hiểu thị trường lao động.
Ra quyết định chọn nghề.
Đánh giá bản thân.
So sánh các ngành nghề.
Ở bước tìm hiểu thị trường lao động trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp, học sinh cần tìm hiểu những thông tin cơ bản nào?
Chỉ cần tìm hiểu sở thích cá nhân.
Năng lực và tính cách của bản thân.
Nhu cầu lao động, các yêu cầu nghề nghiệp, cơ hội phát triển.
Mong muốn của gia đình.
Bước ra quyết định trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp cần thực hiện sau khi nào?
Đã hiểu rõ bản thân nhưng chưa cần tìm hiểu thị trường lao động.
Đã có đầy đủ thông tin về bản thân, thông tin về thị trường lao động và tiến hành so sánh, đối chiếu các thông tin.
Chỉ dựa vào ý kiến của cha mẹ, thầy cô, bạn bè.
Chỉ cần xem xét thị trường lao động mà không cần quan tâm đến năng lực, sở thích của mình.
Yếu tố chủ quan ảnh hưởng trực tiếp tới quyết định chọn nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ của một người là:
Xã hội.
Gia đình.
Năng lực bản thân.
Nhà trường.
Yếu tố giúp mọi người có động lực để phát triển kỹ năng, vượt qua khó khăn trên con đường chinh phục nghề nghiệp là:
Sở thích.
Mong muốn của bạn bè.
Điều kiện gia đình.
Nhu cầu tuyển dụng của xã hội.
Các định kiến và trào lưu xã hội có thể ảnh hưởng tiêu cực đến việc lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ của mỗi người vì sao?
Chúng luôn khuyến khích cá nhân chọn nghề phù hợp với năng lực.
Chúng có thể khiến cá nhân lựa chọn nghề theo cảm tính hoặc xu hướng nhất thời.
Chúng chỉ tác động tích cực đến quyết định lựa chọn nghề.
Chúng đảm bảo tất cả mọi người đều chọn được ngày tốt nhất.
Trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, tính cách “trầm tính, ít nói, có tính độc lập cao” thường phù hợp với những công việc nào?
Các công việc đòi hỏi giao tiếp và làm việc nhóm liên tục.
Các công việc liên quan đến quản lý và lãnh đạo.
Các công việc mang tính chất biểu diễn và nghệ thuật.
Các công việc đòi hỏi sự tập trung và khả năng làm việc độc lập.
Trong thị trường lao động, người lao động đóng vai trò là:
Người mua sức lao động.
Người cung cấp sức lao động.
Người quản lý thị trường lao động.
Người sản xuất sản phẩm để bán.
Tác động của công lao động làm thay đổi yếu tố nào của thị trường lao động?
Chính sách tuyển dụng của các doanh nghiệp.
Giá cả các sản phẩm tiêu dùng trên thị trường.
Quy mô dân số, chất lượng lao động và thời gian tham gia lao động.
Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa trong xã hội.
Khi khoa học công nghệ phát triển, thị trường lao động thường đòi hỏi người lao động điều gì?
Có trình độ, năng lực, kỹ năng ngày càng cao.
Không cần nâng cao trình độ.
Tập trung vào kỹ năng lao động giản đơn.
Dạo trình độ và kỹ năng.
Thị trường lao động luôn biến đổi do chịu tác động từ yếu tố nào?
Nhu cầu cá nhân của người sử dụng lao động.
Nguồn cung lao động và nhu cầu tuyển dụng trong xã hội.
Sự ổn định của các doanh nghiệp.
Giá trị các sản phẩm được tạo ra.
Giai đoạn giáo dục nào trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất?
Giáo dục mầm non
Giáo dục phổ thông
Giáo dục đại học
Giáo dục nghề nghiệp
Nghề nghiệp là:
Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và những cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã hội.
Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo ra giá trị cho bản thân.
Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Việc chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi cá nhân?
Giúp con người nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp, tạo ra nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân, gia đình, đóng góp cho cộng đồng, xã hội.
Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
Giảm thiểu tình trạng làm trái ngành, trái nghề, gây ra những lãng phí cho xã hội.
Yêu cầu chung về phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
Hiểu biết các nguyên lí cơ bản của ngành kĩ thuật, công nghệ; có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả.
Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong điều kiện của các tổ chức công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất, các công ty công nghệ.
Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Giáo dục mầm non bao gồm
Mẫu giáo, tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
Nhà trẻ và mẫu giáo.
Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
Giáo dục phổ thông bao gồm
Nhà trẻ, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và đại học.
Giáo dục trung học phổ thông, đào tạo tiến sĩ và giáo dục thường xuyên.
Giáo dục thường xuyên dành cho những đối tượng nào?
Người ở lứa tuổi từ lớp 10 đến lớp 12, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
Người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
Người ở lứa tuổi từ lớp 6 đến lớp 9, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
Người ở lứa tuổi từ năm 1 đến năm 2 đại học, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Sự mất cân đối cung – cầu lao động được thể hiện ở những khu vực nào?
Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các vùng, khu vực và ngành nghề.
Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các doanh nghiệp.
Trên phạm vi cả nước.
Giữa các doanh nghiệp, các vùng và khu vực ngành nghề.
Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?
Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
Chống chỉ định y học với những người bị bệnh phổi, hen phế quản, nhiễm xạ cơ thể.
Phát triển và xây dựng các tính năng mới cho ứng dụng là công việc của:
Chuyên gia phát triển nội dung web.
Nhà quản trị cơ sở dữ liệu.
Chuyên gia tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.
Nhà phát triển phần mềm.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về giáo dục phổ thông?
Giáo dục tiểu học bao gồm 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).
Giáo dục trung học cơ sở bao gồm 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9).
Giáo dục trung học phổ thông bao gồm 3 lớp (từ lớp 10 đến lớp 12).
Giáo dục trình độ sơ cấp đào tạo từ 3 tháng đến dưới 1 năm học.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
Sự phát triển của công nghệ, cơ khí.
Sự chuyển dịch cơ cấu.
Nhu cầu lao động.
Nguồn cung lao động.
Tại sao lại có sự mất cân đối giữa cung lao động và cầu lao động?
Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động còn thấp.
Cung lao động tăng chậm đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.
Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động quá cao.
Cung lao động tăng mức ổn định nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động chậm cải thiện.
Đâu là nguồn thông tin đáng tin cậy và hữu ích cho việc tìm kiếm các thông tin cơ bản về thị trường lao động ở Việt Nam?
Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Cổng thông tin điện tử Quốc gia.
Theo lí thuyết mật mã Holland, nhóm tính cách có óc tưởng tượng phong phú và thích tự do là:
Nhóm xã hội.
Nhóm nghệ thuật.
Nhóm quản lí.
Nhóm nghiên cứu
Trong lí thuyết cây nghề nghiệp, yếu tố nào dưới đây không thuộc phần "gốc rễ" của cây nghề nghiệp?
Sở thích.
Khả năng.
Mức lương.
Cá tính.
