wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP 10C7 CUỐI KÌ

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Loại thuế nào sau đây được xếp vào nhóm thuế trực thu?

a)

Thuế giá trị gia tăng (VAT).

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

2.

Thuế gián thu là loại thuế điều tiết thông qua yếu tố nào?

a)

Trực tiếp vào tài sản sở hữu của công dân.

b)

Trực tiếp vào thu nhập hàng tháng.

c)

Thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.

d)

Thông qua số lượng nhân viên của doanh nghiệp.

3.

Anh A là nhân viên văn phòng có mức lương cao, hàng tháng anh bị trừ một khoản tiền lương để đóng thuế. Đây là loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế môn bài.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

4.

Thuế góp phần thực hiện công bằng xã hội thông qua việc nào sau đây?

a)

Thu thuế như nhau đối với tất cả mọi người không phân biệt giàu nghèo.

b)

Điều tiết thu nhập, người có thu nhập cao nộp thuế nhiều hơn.

c)

Miễn thuế hoàn toàn cho các doanh nghiệp lớn.

d)

Chỉ thu thuế đối với người lao động chân tay.

5.

Loại thuế nào sau đây không phải là thuế gián thu?

a)

Thuế bảo vệ môi trường.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế giá trị gia tăng.

d)

Thuế xuất khẩu.

6.

Hành vi nào sau đây vi phạm nghĩa vụ của công dân về pháp luật thuế?

a)

Nộp thuế đúng thời hạn quy định.

b)

Kê khai doanh thu thấp hơn thực tế để giảm số thuế phải nộp.

c)

Tìm hiểu các quy định giảm trừ gia cảnh.

d)

Yêu cầu cơ quan thuế giải thích về số tiền thuế phải nộp.

7.

Khi bạn mua một chai nước ngọt tại siêu thị, giá bán đã bao gồm 10% thuế GTGT. Trong trường hợp này, ai là người chịu thuế thực sự?

a)

Siêu thị bán hàng.

b)

Nhà sản xuất nước ngọt.

c)

Người tiêu dùng.

d)

Nhân viên thu ngân.

8.

Tại sao Nhà nước lại đánh thuế tiêu thụ đặc biệt lên rượu, bia, thuốc lá?

a)

Vì đây là những mặt hàng thiết yếu cho đời sống.

b)

Để khuyến khích người dân sử dụng nhiều hơn.

c)

Để hạn chế tiêu dùng các mặt hàng có hại cho sức khỏe và xã hội.

d)

Để bảo hộ các doanh nghiệp sản xuất rượu bia trong nước.

9.

Mối quan hệ giữa nghĩa vụ nộp thuế và quyền lợi của công dân được thể hiện như thế nào?

a)

Nộp thuế là mất tiền mà không nhận lại được gì.

b)

Chỉ những người nộp thuế nhiều mới được sử dụng dịch vụ công.

c)

Công dân nộp thuế để nhà nước có ngân sách cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng.

d)

Công dân nộp thuế để đổi lấy sự bảo trợ riêng của quan chức.

10.

Thuế bảo vệ môi trường thuộc nhóm thuế nào?

a)

Thuế trực thu.

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế tài sản.

d)

Phí và lệ phí.

11.

Doanh nghiệp X nhập khẩu lô hàng từ nước ngoài về Việt Nam để bán. Doanh nghiệp X sẽ KHÔNG phải nộp loại thuế nào sau đây cho lô hàng đó?

a)

Thuế nhập khẩu.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế giá trị gia tăng.

12.

Hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình sử dụng nguồn lực để tạo ra sản phẩm/dịch vụ nhằm mục đích chính là:

a)

Giải quyết các vấn đề xã hội.

b)

Thu được lợi nhuận.

c)

Đáp ứng nhu cầu cá nhân.

d)

Hỗ trợ cộng đồng miễn phí.

13.

Theo quy định, Hộ sản xuất kinh doanh do chủ thể nào thành lập?

a)

Do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký.

b)

Do Nhà nước thành lập và quản lý vốn.

c)

Do các tổ chức nước ngoài đầu tư 100% vốn.

d)

Do ít nhất 3 pháp nhân cùng góp vốn.

14.

Loại hình doanh nghiệp nào sau đây không có tư cách pháp nhân?

a)

Công ty Cổ phần.

b)

Công ty TNHH một thành viên.

c)

Doanh nghiệp tư nhân.

d)

Công ty Hợp danh.

15.

Trong Công ty Cổ phần, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là:

a)

Cổ tức.

b)

Cổ phần.

c)

Trái phiếu.

d)

Vốn vay.

16.

Đặc điểm cơ bản về trách nhiệm tài sản của chủ Doanh nghiệp tư nhân là:

a)

Trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.

b)

Trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình.

c)

Chỉ chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp có lãi.

d)

Không phải chịu trách nhiệm về nợ nần.

17.

Theo Luật Hợp tác xã năm 2023, số lượng thành viên chính thức tối thiểu để thành lập một hợp tác xã là:

a)

03 thành viên.

b)

05 thành viên.

c)

07 thành viên.

d)

10 thành viên.

18.

Doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ:

a)

100% vốn điều lệ.

b)

Trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

c)

Trên 30% vốn điều lệ.

d)

Dưới 50% vốn điều lệ nhưng có quyền quyết định.

19.

Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần là:

a)

Hội đồng quản trị.

b)

Ban Giám đốc.

c)

Ban Kiểm soát.

d)

Đại hội đồng cổ đông.

20.

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn (người vay) theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Hoàn trả vốn gốc khi nào có điều kiện.

b)

Chỉ cần hoàn trả tiền lãi theo định kỳ.

c)

Hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.

d)

Chia sẻ lợi nhuận và rủi ro cùng nhau.

21.

Một trong những đặc điểm cơ bản của tín dụng là dựa trên sự:

a)

Cạnh tranh.

b)

Tin tưởng.

c)

Bắt buộc.

d)

Từ thiện.

22.

Tính "tạm thời" trong quan hệ tín dụng được hiểu là:

a)

Người vay được chuyển giao quyền sở hữu vốn mãi mãi.

b)

Người cho vay chỉ nhượng quyền sử dụng vốn trong một thời hạn nhất định.

c)

Người vay không cần phải trả lại vốn nếu làm ăn thua lỗ.

d)

Quan hệ vay mượn chỉ diễn ra trong vài ngày ngắn ngủi.

23.

Khi đến thời hạn quy định, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải làm gì?

a)

Hoàn trả vốn gốc và lãi vô điều kiện.

b)

Xin gia hạn nợ nếu chưa đủ tiền.

c)

Chỉ cần trả lãi, vốn gốc trả sau.

d)

Trả nợ bằng hàng hóa thay vì tiền mặt.

24.

Nguồn vốn cho vay trong tín dụng chủ yếu xuất phát từ đâu?

a)

Ngân sách nhà nước cấp phát miễn phí.

b)

Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong XH.

c)

Tiền in thêm của Ngân hàng Trung ương.

d)

Tiền quyên góp từ các tổ chức từ thiện.

25.

Tại sao nói quan hệ tín dụng dựa trên sự "tin tưởng"?

a)

Vì người cho vay và người vay bắt buộc phải là người thân quen.

b)

Vì người cho vay tin rằng người vay sử dụng vốn hiệu quả và có khả năng trả nợ.

c)

Vì pháp luật không bảo vệ người cho vay nên họ phải tin vào may mắn.

d)

Vì người vay luôn luôn trung thực trong mọi hoàn cảnh.

26.

Điểm khác biệt lớn nhất về quyền hạn đối với nguồn vốn giữa người cho vay và người vay là gì?

a)

Người cho vay nắm quyền sử dụng; người vay nắm quyền sở hữu.

b)

Người cho vay nắm quyền sở hữu; người vay chỉ có quyền sử dụng tạm thời.

c)

Cả hai đều có quyền sở hữu nguồn vốn đó như nhau.

d)

Người vay có quyền chuyển nhượng nguồn vốn đó cho người khác vĩnh viễn.

27.

Vai trò "cầu nối" của tín dụng thể hiện qua hoạt động nào dưới đây?

a)

Chuyển vốn từ nơi "thừa" (nhàn rỗi) sang nơi "thiếu" (cần đầu tư).

b)

Chuyển tiền từ người nghèo sang người giàu.

c)

Chuyển giao công nghệ sản xuất giữa các doanh nghiệp.

d)

Chuyển đổi tiền mặt sang tài sản cố định.

28.

Đặc điểm "hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện" có ý nghĩa gì?

a)

Người vay chỉ phải trả nợ khi kinh doanh có lãi.

b)

Người vay có thể từ chối trả lãi nếu gặp rủi ro thiên tai.

c)

Người vay bắt buộc phải trả nợ đúng hạn bất kể kết quả sử dụng vốn ra sao.

d)

Người cho vay có thể tùy ý thay đổi mức lãi suất bất cứ lúc nào.

29.

Tín dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua việc:

a)

Khuyến khích người dân cất giữ tiền mặt tại nhà.

b)

Buộc người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả để sinh lời trả nợ.

c)

Giảm bớt sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.

d)

Hạn chế việc mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp.

30.

Doanh nghiệp A đang có 1 tỷ đồng tiền mặt chưa dùng đến trong 6 tháng. Doanh nghiệp B đang cần gấp 1 tỷ đồng để nhập nguyên liệu sản xuất. Thông qua ngân hàng, doanh nghiệp A gửi tiền và doanh nghiệp B vay số tiền đó. Đây là ví dụ minh họa cho vai trò nào của tín dụng?

a)

Công cụ điều tiết của Nhà nước.

b)

Chức năng lưu thông tiền tệ.

c)

Thúc đẩy tiêu dùng cá nhân.

d)

Luân chuyển vốn từ nơi nhàn rỗi đến nơi cần thiết.

31.

Anh X vay ngân hàng 500 triệu đồng để kinh doanh nhưng không may bị thua lỗ sạch vốn. Đến hạn trả nợ, ngân hàng yêu cầu anh X phải thanh toán cả gốc lẫn lãi. Yêu cầu của ngân hàng dựa trên đặc điểm nào của tín dụng?

a)

Tính tạm thời.

b)

Tính hoàn trả vô điều kiện.

c)

Tính rủi ro.

d)

Tính thời cơ.

32.

Ngân hàng M từ chối cho ông K vay vốn vì lịch sử tín dụng của ông K cho thấy ông thường xuyên trả nợ trễ hạn và đang có khoản nợ xấu. Quyết định của Ngân hàng M dựa trên đặc điểm nào của tín dụng?

a)

Tính pháp lý.

b)

Tính sinh lời.

c)

Dựa trên sự tin tưởng

d)

Tính nhân đạo.

33.

Nhà nước thông qua hệ thống ngân hàng hạ lãi suất cho vay để hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất sau đại dịch. Hành động này thể hiện vai trò gì của tín dụng?

a)

Kinh doanh tiền tệ kiếm lời.

b)

Công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.

c)

Tăng thu nhập cho người gửi tiền.

d)

Đảm bảo an toàn kho quỹ.

34.

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa:

a)

Các doanh nghiệp với nhau.

b)

Nhà nước và người dân.

c)

Ngân hàng và các chủ thể khác (cá nhân, doanh nghiệp).

d)

Các tổ chức từ thiện và người nghèo.

35.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của tín dụng ngân hàng?

a)

Dựa trên cơ sở lòng tin.

b)

Phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện.

c)

Luôn tiềm ẩn rủi ro.

d)

Người vay không cần phải hoàn trả nếu làm ăn thua lỗ.

36.

Hình thức cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm được gọi là:

a)

Cho vay thế chấp.

b)

Cho vay tín chấp.

c)

Cho vay cầm cố.

d)

Cho vay trả góp.

37.

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng được thực hiện dưới hình thức:

a)

Vay tiền mặt trực tiếp.

b)

Mua bán chịu, mua bán trả chậm hàng hóa.

c)

Phát hành trái phiếu chính phủ.

d)

Sử dụng thẻ tín dụng cá nhân.

38.

Mục đích chính của Tín dụng tiêu dùng là:

a)

Đầu tư sản xuất kinh doanh.

b)

Mua sắm tài sản, chi tiêu cá nhân.

c)

Cho vay các doanh nghiệp.

d)

Hỗ trợ xuất khẩu.

39.

Thẻ tín dụng (Credit Card) hoạt động theo nguyên tắc nào?

a)

Có tiền trong tài khoản mới được chi tiêu.

b)

Chi tiêu trước, trả tiền sau trong hạn mức cho phép.

c)

Chỉ được dùng để rút tiền mặt, không được thanh toán online.

d)

Người dùng nạp bao nhiêu dùng bấy nhiêu.

40.

Một trong những đặc điểm của Tín dụng Nhà nước (thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội) là:

a)

Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận tối đa.

b)

Lãi suất thường cao hơn ngân hàng thương mại.

c)

Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, lãi suất ưu đãi.

d)

Chỉ cho vay đối với các doanh nghiệp lớn.

41.

Khi Nhà nước phát hành Trái phiếu Chính phủ, Nhà nước đóng vai trò là:

a)

Người đi vay.

b)

Người cho vay.

c)

Người môi giới.

d)

Người bảo lãnh.

42.

Tại sao lãi suất của hình thức "Cho vay tín chấp" thường cao hơn "Cho vay thế chấp"?

a)

Vì thủ tục vay phức tạp hơn.

b)

Vì số tiền vay được nhiều hơn.

c)

Vì mức độ rủi ro đối với ngân hàng cao hơn (do không có tài sản đảm bảo).

d)

Vì thời gian vay dài hơn.

43.

Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa Tín dụng thương mại và Tín dụng ngân hàng là:

a)

Tín dụng thương mại có lãi suất cao hơn.

b)

Tín dụng thương mại diễn ra giữa các doanh nghiệp với nhau bằng hàng hóa.

c)

Tín dụng ngân hàng không cần hoàn trả lãi.

d)

Tín dụng thương mại do Nhà nước quản lý trực tiếp.

44.

Trong quan hệ Tín dụng thương mại, khi đến thời hạn thanh toán, doanh nghiệp mua phải hoàn trả cho doanh nghiệp bán bằng hình thức nào?

a)

Trả bằng hàng hóa tương đương.

b)

Trả bằng tiền tệ (vốn gốc + lãi).

c)

Trả bằng cổ phiếu của công ty.

d)

Trả bằng uy tín cá nhân.

45.

Lợi ích của việc mua hàng trả góp so với mua thanh toán một lần là gì?

a)

Tổng số tiền phải trả thấp hơn giá niêm yết.

b)

Không phải chịu bất kỳ khoản lãi suất nào.

c)

Sở hữu ngay sản phẩm khi chưa đủ tiền, giảm áp lực tài chính tức thời.

d)

Thủ tục phức tạp hơn nhưng an toàn tuyệt đối.

46.

Nếu chủ thẻ tín dụng không thanh toán đủ số tiền đã chi tiêu khi đến hạn quyết toán thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

Được ngân hàng tự động gia hạn miễn phí.

b)

Phải chịu mức lãi suất phạt cao và bị ghi nhận nợ xấu.

c)

Không bị ảnh hưởng gì nếu số tiền nợ nhỏ.

d)

Được xóa nợ sau 1 năm.

47.

Tại sao Trái phiếu Chính phủ được coi là kênh đầu tư an toàn?

a)

Vì có lãi suất cao nhất thị trường.

b)

Vì được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán.

c)

Vì có thể rút tiền mặt bất cứ lúc nào tại cây ATM.

d)

Vì không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

48.

Hoạt động cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội thể hiện vai trò gì của Nhà nước?

a)

Kinh doanh tiền tệ để tăng thu ngân sách.

b)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế.

c)

Cạnh tranh công bằng với các ngân hàng thương mại.

d)

Kiểm soát lạm phát và giá cả thị trường.

49.

Khi vay thế chấp, nếu người vay không trả được nợ, ngân hàng có quyền:

a)

Bắt người vay phải đi làm công trả nợ.

b)

Tịch thu toàn bộ tài sản của gia đình người vay.

c)

Thanh lý tài sản thế chấp để thu hồi vốn.

d)

Xóa nợ cho người vay vì lý do nhân đạo.

50.

Doanh nghiệp A bán nguyên vật liệu cho Doanh nghiệp B trị giá 1 tỷ đồng nhưng cho phép Doanh nghiệp B trả tiền sau 30 ngày. Đây là hình thức tín dụng nào?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Tín dụng thương mại.

51.

Gia đình ông H thuộc diện hộ nghèo, muốn vay vốn để chăn nuôi bò thoát nghèo với lãi suất thấp. Ông H nên tìm đến tổ chức nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Ngân hàng Chính sách xã hội (thông qua Hội Nông dân xã).

b)

Công ty tài chính tư nhân.

c)

Vay nóng qua các ứng dụng (App) trên mạng.

d)

Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế.

52.

Anh K muốn mua một căn hộ chung cư trị giá 2 tỷ đồng nhưng chỉ có sẵn 800 triệu. Anh dùng chính căn hộ mình mua làm tài sản đảm bảo để vay ngân hàng 1,2 tỷ còn lại. Hình thức cho vay của anh K là:

a)

Cho vay tín chấp.

b)

Cho vay thế chấp.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Phát hành trái phiếu.

53.

Chị M sử dụng thẻ tín dụng để mua sắm với hạn mức 50 triệu đồng. Ngày sao kê là ngày 20 hàng tháng, hạn thanh toán là ngày 05 tháng sau. Để không bị tính lãi, chị M cần làm gì?

a)

Thanh toán tối thiểu 5% dư nợ trước ngày 05.

b)

Thanh toán toàn bộ số tiền đã chi tiêu trước hoặc đúng ngày 05 tháng sau.

c)

Chờ ngân hàng toán nợ khi nào ngân hàng gọi điện nhắc.

d)

Rút tiền mặt từ thẻ tín dụng để trả nợ dần.

54.

Tài chính cá nhân là những vấn đề liên quan đến:

a)

Ngân sách nhà nước và thuế.

b)

Lợi nhuận của doanh nghiệp.

c)

Thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm của mỗi người.

d)

Các khoản nợ công của quốc gia.

55.

Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường có thời gian thực hiện trong bao lâu?

a)

Dưới 3 tháng.

b)

Từ 3 đến 6 tháng.

c)

Từ 6 tháng đến 1 năm.

d)

Trên 1 năm.

56.

Bước đầu tiên trong quy trình lập kế hoạch tài chính cá nhân là gì?

a)

Theo dõi và kiểm soát thu chi.

b)

Xác định mục tiêu tài chính và thời hạn thực hiện.

c)

Tuân thủ kế hoạch tài chính.

d)

Thiết lập quy tắc chi tiêu.

57.

Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thời gian thực hiện dưới 1 tháng.

b)

Thường nhằm mục tiêu mua sắm nhỏ lẻ hàng ngày.

c)

Thời gian thực hiện từ 6 tháng trở lên, bao gồm cả các mục tiêu ngắn và trung hạn.

d)

Không cần quan tâm đến tiết kiệm.

58.

Trong quản lý tài chính, "nhu cầu" (needs) được hiểu là:

a)

Những thứ em muốn có nhưng không quá cần thiết (ví dụ: trà sữa, vé xem phim).

b)

Những thứ em cần để duy trì cuộc sống và học tập (ví dụ: ăn uống, sách vở, quần áo).

59.

Khi lập kế hoạch tài chính cá nhân, việc nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Xác định mục tiêu tài chính rõ ràng.

b)

Chi tiêu theo cảm xúc.

c)

Không cần theo dõi thu chi.

d)

Chỉ tiết kiệm khi còn dư tiền.

60.

Khi có khoản thu nhập bất ngờ, em nên làm gì?

a)

Tiêu hết vào các nhu cầu cá nhân.

b)

Tiết kiệm một phần và chi tiêu hợp lý phần còn lại.

c)

Cho bạn bè vay hết.

d)

Không cần quan tâm, cứ để tiền đó.

61.

Để tránh rơi vào bẫy nợ tín dụng, em nên:

a)

Chi tiêu vượt quá khả năng trả nợ.

b)

Theo dõi và kiểm soát chi tiêu, chỉ vay khi thực sự cần thiết.

c)

Vay tiền để mua sắm không cần thiết.

d)

Không cần quan tâm đến nợ.

62.

Nguyên tắc vàng trong việc thiết lập quy tắc thu chi cá nhân là gì?

a)

Chi tiêu luôn lớn hơn thu nhập (Chi > Thu).

b)

Chi tiêu bằng đúng thu nhập (Chi = Thu).

c)

Chi tiêu luôn nhỏ hơn thu nhập (Chi < Thu).

d)

Vay mượn để chi tiêu thoải mái rồi trả sau.

63.

Tại sao ở bước "Theo dõi và kiểm soát thu chi", chúng ta cần tách biệt khoản chi thiết yếu và không thiết yếu?

a)

Để cắt giảm toàn bộ các khoản chi thiết yếu.

b)

Để ưu tiên thỏa mãn các sở thích cá nhân trước.

c)

Để có phương án điều chỉnh, cắt giảm những thứ không cần thiết khi ngân sách bị thâm hụt.

d)

Để báo cáo với cha mẹ hằng ngày.

64.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về mối quan hệ giữa các loại kế hoạch tài chính?

a)

Kế hoạch ngắn hạn không liên quan gì đến kế hoạch dài hạn.

b)

Các kế hoạch ngắn hạn và trung hạn là những bước đệm để đạt được mục tiêu dài hạn.

c)

Chỉ cần lập kế hoạch dài hạn, không cần quan tâm đến ngắn hạn.

d)

Kế hoạch trung hạn quan trọng hơn kế hoạch dài hạn.

65.

Khi thực hiện kế hoạch tài chính, nếu gặp tình huống phát sinh chi phí ngoài dự kiến (ốm đau, hỏng xe...), chúng ta nên làm gì?

a)

Từ bỏ luôn kế hoạch đã lập.

b)

Vay nóng lãi suất cao để bù đắp.

c)

Điều chỉnh kế hoạch chi tiêu, cắt giảm các khoản chi không thiết yếu để bù vào.

d)

Tiếp tục chi tiêu như bình thường và lờ đi khoản phát sinh.

66.

Mục tiêu tài chính "Mua một chiếc xe máy đi học sau 2 năm nữa" thuộc loại kế hoạch nào?

a)

Kế hoạch ngắn hạn.

b)

Kế hoạch trung hạn.

c)

Kế hoạch dài hạn.

d)

Kế hoạch vĩnh viễn.

67.

Bạn An có thu nhập từ tiền tiêu vặt là 500.000đ/tháng. An muốn mua một đôi giày giá 600.000đ. An lên kế hoạch mỗi tháng tiết kiệm 200.000đ trong vòng 3 tháng. Đây là loại kế hoạch tài chính nào?

a)

Dài hạn.

b)

Ngắn hạn.

c)

Trung hạn.

d)

Vĩnh viễn.

68.

Hằng tháng, Hùng nhận được 1 triệu đồng tiền tiêu vặt. Hùng liệt kê các khoản cần chi: Ăn sáng (400k), Xăng xe (200k), Mua tài liệu học tập (100k), Đi xem phim (200k), Tiết kiệm (100k). Khoản chi nào sau đây Hùng nên cắt giảm đầu tiên nếu muốn tăng tiền tiết kiệm?

a)

Ăn sáng.

b)

Xăng xe.

c)

Mua tài liệu học tập.

d)

Đi xem phim.

69.

Lan đặt mục tiêu tiết kiệm tiền để mua quà sinh nhật cho mẹ vào tháng sau. Nhưng tuần này Lan thấy bạn bè rủ đi ăn buffet giá 200.000đ (bằng số tiền định tiết kiệm). Nếu tuân thủ kế hoạch tài chính, Lan nên làm gì?

a)

Đi ăn ngay và vay tiền bạn để mua quà cho mẹ sau.

b)

Từ chối đi ăn hoặc đề xuất đi chỗ khác rẻ hơn để bảo vệ mục tiêu tiết kiệm.

c)

Xin tiền bố mẹ để đi ăn.

d)

Lấy tiền quỹ để đi ăn.

70.

Để thực hiện quy tắc "Chi tiêu < Thu nhập", hành động nào sau đây là KHÔNG hợp lý?

a)

Tìm cách làm thêm (hợp pháp) để tăng thu nhập.

b)

Hạn chế mua sắm những thứ chi vì thích tạm thời.

c)

Nhịn ăn sáng thường xuyên để có tiền dư

d)

So sánh giá cả trước khi mua hàng