wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Phân Bón

Total questions: 72

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Phân bón hóa học sử dụng nguồn nguyên liệu nào?

a)

Tự nhiên

b)

Tổng hợp

c)

Tự nhiên hoặc tổng hợp

d)

Siêu nhiên

2.

Loại phân nào dùng chủ yếu để bón lót?

a)

Phân đạm

b)

Phân lân

c)

Phân kali

d)

Phân tổng hợp

3.

Loại phân hóa học dễ tan là?

a)

Phân đạm, NPK

b)

Phân kali, lân

c)

Phân đạm, kali

d)

Phân lân, Dap

4.

Loại phân hóa học nào khó tan?

a)

Phân đạm

b)

Phân lân

c)

Phân kali

d)

Phân đạm, kali

5.

Phân kali dùng để?

a)

Bón thúc là chính

b)

Bón lót là chính

c)

Bón lót với một lượng lớn

d)

Ủ giống

6.

Tác dụng của phân bón vi sinh là gì?

a)

Cải tạo đất, bổ sung khoáng chất

b)

Ngăn ngừa sâu, bệnh hại trong đất

c)

Cải tạo đất và ngăn ngừa sâu, bệnh hại trong đất

d)

Bổ sung chất dinh dưỡng

7.

Phân bón vi sinh chủ yếu dùng để?

a)

Bón lót

b)

Bón thúc

c)

Bón lót và bón thúc

d)

Bón bổ sung

8.

Loại phân bón nào sau đây khi bảo quản hạn chế chồng nhiều bao lên nhau?

a)

Phân bón dạng viên

b)

Phân bón dạng hỗn hợp

c)

Phân bón dạng hạt mịn

d)

Phân bón dạng bột

9.

Phân bón hữu cơ đã ủ có đặc điểm?

a)

Màu nâu, nâu đen

b)

Màu nâu đỏ, vốn cục

c)

Xốp, màu vàng

d)

Xốp, màu pha lê

10.

Loại phân bón nào khi đốt có mùi khai?

a)

Phân đạm

b)

Phân lân

c)

Phân kali

d)

Phân xanh

11.

Loại phân bón nào khi đốt không có mùi khai?

a)

Phân đạm, NPK

b)

Phân lân, NPK

c)

Phân kali, NPK

d)

Phân lân, phân kali

12.

Hàm lượng dinh dưỡng trong phân hóa học như thế nào so với các loại phân thông thường khác?

a)

Cao hơn.

b)

Thấp hơn.

c)

Bằng nhau.

d)

Ngang nhau.

13.

Khi bón phân hóa học cho cây trồng, cây sẽ:

a)

Dễ hấp thụ, hiệu quả hơi chậm.

b)

Cho hiệu quả nhanh, dễ chết.

c)

Dễ hấp thụ, hiệu quả nhanh nhưng không tốt cho đất.

d)

Chậm phát triển, trái nhỏ.

14.

Phân bón hữu cơ không ổn định về:

a)

Thành phần và tỷ lệ vi sinh vật.

b)

Tỷ lệ vitamin có trong thức ăn.

c)

Thành phần và tỷ lệ chất dinh dưỡng.

d)

Số lượng vật nuôi, cây trồng.

15.

An và Chi cùng tìm hiểu và thảo luận vè các loại phân bón dùng cho cây trồng trong cuộc thảo luận có ý kiến sau:

a)

Các loại phân bón hóa học chủ yếu là dễ tan nên dùng bón thúc là chính

b)

Mỗi loại phân bón hóa học phù hợp với các loại cây trồng và loại đất khác nhau. Vi vậy lựa chọn loại phân bón phù hợp sẽ phát huy được tối đa hiệu quả của phân bón,giúp câu trồng đạt được năng suất cao

c)

Muốn cải tạo đất trồng thì nên sử dụng phân hữu cơ nhiều hơn phân hóa học vì phân hữu cơ giúp cung cấp dinh dưỡng và nâng cao độ phì nhiêu của đất giúp đất tơi xốp

d)

Trước khi sử dụng đất hữu cơ cần phải ủ hoai mục để có hiệu quả tốt nhất

16.

Trong buổi thực hành về phân bón hóa học, một nhóm học sinh có những nhận định sau:

a)

Phân bón hóa học bón liên tục qua nhiều năm giúp cải tạo

b)

Phân bón giúp cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và đất trồng

c)

Phân đạm, kali có tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hòa tan nên dùng để bón lót là chính

d)

Phân lân nên trộn với chất hữu cơ hoai mục dùng bón lót để tăng độ phì nhiêu cho đất

17.

Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, để thu được năng suất, chất lượng cao, ngoài độ phì nhiêu của đất cần điều kiện nào dưới đây?

a)

Giống tốt.

b)

Yếu tố thời tiết không quan trọng.

c)

Chế độ chăm sóc hợp lý.

d)

Bón phân hóa học nhiều để bổ sung nhiều chất dinh dưỡng lâu dài cho đất.

18.

Có mấy công nghệ hiện đại được ứng dụng trong sản xuất phân bón?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

19.

Có mấy chủng vi sinh vật đặc hiệu được sử dụng phổ biến trong phân bón?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

20.

Sử dụng của phân hữu cơ vi sinh có hiệu quả như thế nào so với phân hóa học?

a)

Nhanh hơn.

b)

Chậm hơn.

c)

Như nhau.

d)

Không xác định.

21.

Phân hữu cơ vi sinh có giá thành

a)

cao.

b)

thấp.

c)

vừa phải.

d)

không xác định.

22.

Nhược điểm của phân hữu cơ vi sinh là

a)

hiệu quả chậm, giá thành rẻ hơn phân hóa học.

b)

bảo quản dễ dàng, thích hợp nhiều cây trồng.

c)

bảo quản phức tạp, hạn sử dụng dài.

d)

hiệu quả chậm, bảo quản phức tạp, hạn sử dụng ngắn.

23.

Cấu tạo của phân bón tan chậm có kiểm soát gồm

a)

phần vỏ.

b)

phần nhân.

c)

phần vỏ và phần nhân.

d)

phần lõi.

24.

Phần vỏ của phân bón tan chậm có kiểm soát

a)

là các lớp polymer sinh học với độ dày khác nhau.

b)

là các nguyên tố dinh dưỡng như N, P, K, Mn, Bo, Cu.

c)

là một lớp polymer mỏng có chứa các chất dinh dưỡng.

d)

là nhiều lớp polymer mỏng có chứa các chất dinh dưỡng.

25.

Phân nhân của phân bón tan chậm có kiểm soát

a)

Là các lớp polymer sinh học với độ dày khác nhau

b)

Là các nguyên tố dinh dưỡng như N, P, K, Mn, Bo, Cu

c)

Là một lớp polymer mỏng có chứa các chất dinh dưỡng

d)

Là nhiều lớp polymer mỏng có chứa các chất dinh dưỡng

26.

Nhược điểm của phân bón tan chậm có kiểm soát là

a)

giá thành sản xuất thấp, giá bán cao.

b)

giá thành sản xuất thấp, giá bán thấp.

c)

chúng loại chưa đa dạng, giá bán cao.

d)

chúng loại đa dạng, giá bán cao.

27.

So với phân bón thông thường, phân bón tan chậm có kiểm soát giảm lượng phân bón khoảng

a)

20%.

b)

40-60%.

c)

80%.

d)

40%.

28.

Nhận định nào sau đây không phải là nhược điểm của phân hữu cơ vi sinh?

a)

Hiệu quả chậm.

b)

Bảo quản phức tạp.

c)

Hạn sử dụng ngắn.

d)

Độc hại với con người.

29.

Nhận định nào sau đây không phải là ưu điểm của phân hữu cơ vi sinh?

a)

An toàn với con người.

b)

Hạn sử dụng dài.

c)

Thân thiện với môi trường.

d)

Thích hợp với trồng trọt hữu cơ.

30.

Khi nói về phân bón vi sinh, người ta có những nhận định dưới đây:

a)

Sản xuất phân bón vi sinh là nhân giống vi sinh vật đặc hiệu, sau đó trộn với chất nền để tạo ra phân bón vi sinh.

b)

Không nên bón nhiều phân bón vi sinh vì bón nhiều có thể làm chua đất.

c)

Bảo quản phân bón vi sinh ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa khu vực ẩm ướt và nơi có nước đọng.

d)

Khi bón phân phải vùi lấp ngay. Có thể trộn với tro bếp để tăng hiệu quả sử dụng.

31.

Sau khi đi thực tế tham quan vườn cây nhà ông Ba Bảo được sử dụng phân vi sinh để bón cho các cây trong vườn. Các nhóm học sinh đưa ra những nhận định về hiệu quả sử dụng phân bón vi sinh như sau:

a)

Bón phân vi sinh cung cấp nhiều vi sinh có lợi cho đất, cây trồng.

b)

Trộn và tấm hạt giống với phân vi sinh nơi có ánh sáng mạnh.

c)

Phân vi sinh dùng để trộn hoặc tấm hạt giống, nên được bón ngay.

d)

Trộn phân vi sinh với các loại phân bón hóa học khi bón để tiết kiệm chi phí.

32.

Khi nghiên cứu tìm hiểu về phân bón vi sinh trong trồng trọt. Các học sinh đưa ra nhận định sau:

a)

Đây là những sản phẩm phân bón chứa một hay nhiều giống vi sinh vật không gây độc hại cho sức khỏe của con người, vật nuôi, cây trồng; không làm ô nhiễm môi trường sinh thái.

b)

Để tạo ra phân bón vi sinh cần có giống vi sinh vật đặc hiệu, sau đó trộn với chất phụ gia để tạo ra phân bón vi sinh vật.

c)

Phân vi sinh vật chủ yếu bón thúc, rải quanh gốc cây hoặc trộn vào đất.

d)

Thời gian sử dụng phân bón vi sinh không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh.

33.

Giống cây trồng được chia làm mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Giống cây trồng có mấy đặc điểm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Đặc điểm của giống cây trồng bị kiểm soát bởi?

a)

gen và môi trường

b)

môi trường và tế bào

c)

con người và môi trường

d)

kỹ thuật canh tác và gen

36.

Cây trồng nào sau đây nhân giống bằng hạt?

a)

Cây đậu

b)

Cây mía

c)

Cây lá bông

d)

Cây mai

37.

Cây trồng nào sau đây nhân giống bằng thân?

a)

Cây đậu

b)

Cây mía

c)

Cây lá bông

d)

Cây mai

38.

Cây trồng nào sau đây nhân giống bằng lá?

a)

Cây đậu

b)

Cây mía

c)

Cây lá bông

d)

Cây mai

39.

Cây trồng nào sau đây nhân giống bằng rễ?

a)

Cây đậu

b)

Cây mía

c)

Cây lá bông

d)

Cây mai

40.

Giống cây trồng có mấy vai trò?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Khi nghiên cứu tìm hiểu về giống cây trồng, một số học sinh đưa ra nhận định sau:

a)

Quy định năng suất, hạn chế sâu, bệnh, tăng số vụ trồng trong năm

b)

Các đặc điểm giống cây trồng không bị kiểm soát bởi yếu tố môi trường

c)

Để nhân giống cây trồng chỉ sử dụng hạt giống

d)

Vật liệu nhân giống cây trồng thường được sử dụng là hạt, củ, rễ, thân, lá,.....

42.

Trong nhân giống, các giống nào được sử dụng?

a)

Giống gốc, giống đối chứng

b)

Giống đối chứng, giống ma lâm 48

c)

Giống ưu thế lai, giống năng hương

d)

Giống gốc, giống đối chứng, giống ưu thế lai

43.

Trong nhân giống, thế nào là giống gốc?

a)

Là giống ban đầu trước khi được chọn lọc

b)

Là giống được lai tạo từ giống khác

c)

Là giống được chọn lọc từ giống ưu thế lai

d)

Là giống được nhân giống từ cây mẹ

44.

Trong nhân giống, thế nào là giống đối chứng?

a)

Là giống ban đầu trước khi được chọn lọc.

b)

Là giống cùng loài đó được trồng phổ biến tại địa phương.

c)

Là giống biểu hiện tính trạng vượt trội của con lai F1 so với bố mẹ chúng.

d)

Là giống ban đầu khi đem đi đấu giá.

45.

Trong nhân giống, thế nào là giống ưu thế lai?

a)

Là giống ban đầu trước khi được chọn lọc.

b)

Là giống cùng loài đó được trồng phổ biến tại địa phương.

c)

Là giống biểu hiện tính trạng vượt trội của con lai F1 so với bố mẹ chúng.

d)

Là giống ban đầu khi đem đi đấu giá.

46.

Có mấy phương pháp chọn giống cây trồng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

47.

Có mấy phương pháp tạo giống cây trồng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Phương pháp chọn lọc hỗn hợp có ưu điểm là:

a)

nhanh đạt mục tiêu chọn giống.

b)

dễ thực hiện, giá mềm.

c)

tạo ra nhiều sự khác biệt so với giống gốc.

d)

tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu con người.

49.

Phương pháp chọn lọc cá thể có ưu điểm là:

a)

tạo ra sự khác biệt rõ rệt theo mục tiêu chọn giống.

b)

tốn ít thời gian.

c)

không tốn diện tích đất.

d)

tạo ra giống mới.

50.

Phương pháp chọn lọc hỗn hợp thường áp dụng đối với:

a)

cây nhân giống vô tính.

b)

cây tự thụ phấn, cây ghép.

c)

cây giao phấn, cây ngoại lai.

d)

cây nhân giống vô tính, tự thụ phấn, cây giao phấn.

51.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống cây trồng thường áp dụng đối với:

a)

cây nhân giống vô tính.

b)

cây tự thụ phấn.

c)

cây giao phấn.

d)

cây thụ phấn chéo.

52.

Phương pháp lai hữu tính có ưu điểm là:

a)

dễ thực hiện, đặc tính di truyền ổn định, thế hệ sau tỉ lệ sinh sản cao.

b)

tạo ra nguồn biến dị rất phong phú và nhanh tạo ra giống mới.

c)

tốn ít thời gian.

d)

tạo ra giống mới.

53.

Phương pháp đột biến gen có ưu điểm nào sau đây?

a)

Để thực hiện, đặc tính di truyền ổn định, thế hệ sau tỉ lệ sinh sản cao.

b)

Tạo ra nguồn biến dị rất phong phú và nhanh tạo ra giống mới.

c)

Tạo giống cây trồng năng suất cao, sức sống cao, thích ứng rộng.

d)

Nhanh đạt mục đích chọn giống, giống chống chịu cao với điều kiện bất lợi.

54.

Một học sinh thảo luận về công tác tạo giống và chọn giống, có các nhận định

a)

Tạo giống là tạo ra sự thay đổi vật chất di truyền ở giống mới.

b)

Chọn giống sẽ không làm thay đổi vật chất di truyền mà chỉ tập trung điểm có lợi cho con người.

c)

Chọn giống sẽ tạo ra những giống mới có chất lượng cao, được đưa vào sản xuất đại trà nhưng năng suất chưa đạt cao.

d)

Tạo giống bằng phương pháp đột biến được ứng dụng công nghệ cao nhằm tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt, tỉ lệ sinh sản cao.

55.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng là xu thế tất yếu hiện nay. Dưới đây là một số nhận định:

a)

Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào có thể nhân nhanh cây giống với số lượng lớn.

b)

Rút ngắn thời gian chọn được giống cây trồng sạch bệnh với chi phí thấp.

c)

Áp dụng cho cây giống sạch bệnh hoặc khả năng nhân giống bằng phương pháp khác kém hiệu quả như cây lúa, ngô, mít, xoài, …

d)

Ứng dụng công nghệ sinh học tạo ra nhiều giống cây ăn quả không hạt, kháng sâu bệnh, kháng thuốc trừ cỏ, …

56.

Có mấy phương pháp nhân giống cây trồng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Quy trình nhân giống hữu tính gồm mấy bước?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

7

58.

Bước 1 của quy trình nhân giống hữu tính là gì?

a)

Chọn hạt giống gốc

b)

Gieo trồng, chăm sóc

c)

Thu hoạch

d)

Chọn lọc, làm sạch, phơi khô hạt

59.

Bước 2 của quy trình nhân giống hữu tính là gì?

a)

Chọn hạt giống gốc

b)

Gieo trồng, chăm sóc

c)

Thu hoạch

d)

Chọn lọc, làm sạch, phơi khô hạt

60.

Bước 3 của quy trình nhân giống hữu tính là gì?

a)

Chọn hạt giống gốc

b)

Gieo trồng, chăm sóc

c)

Thu hoạch

d)

Chọn lọc, làm sạch, phơi khô hạt

61.

Bước 4 của quy trình nhân giống hữu tính là gì?

a)

Chọn hạt giống gốc

b)

Gieo trồng, chăm sóc

c)

Thu hoạch

d)

Chọn lọc, làm sạch, phơi khô hạt

62.

Bước 5 của quy trình nhân giống hữu tính là gì?

a)

Bảo quản

b)

Gieo trồng, chăm sóc

c)

Thu hoạch

d)

Chọn lọc, làm sạch, phơi khô hạt

63.

Có mấy phương pháp nhân giống vô tính chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Quy trình giảm cành gồm mấy bước?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

65.

Bước 1 của quy trình giâm cành là gì?

a)

chọn cành mẹ.

b)

cắt cành giâm.

c)

nhúng vào dung dịch kích thích ra rễ.

d)

cắm cành giâm vào nền giâm.

66.

Bước 2 của quy trình giâm cành là gì?

a)

chọn cành mẹ.

b)

cắt cành giâm.

c)

nhúng vào dung dịch kích thích ra rễ.

d)

cắm cành giâm vào nền giâm.

67.

Bước 3 của quy trình giâm cành là gì?

a)

chọn cành mẹ.

b)

cắt cành giâm.

c)

nhúng vào dung dịch kích thích ra rễ.

d)

cắm cành giâm vào nền giâm.

68.

Bước 4 của quy trình giâm cành là

a)

Chọn cành mẹ

b)

Cắt cành giâm

c)

Nhúng vào dung dịch kích thích ra rễ

d)

Cắm cành giâm vào nền giâm

69.

Quy trình cành gồm mấy bước?

a)

2.

b)

4.

c)

6.

d)

8.

70.

Nhà Nam có cây bưởi năm roi rất ngon, Nma muốn nhân giống cây bưởi đó để có thể trồng vào các khu vực khác còn trống trong vườn, Nam quyết định dùng phương pháp chiết cành để nhân giống cây bưởi. Sau đây là một số nhận định và cách thực hiện chiết cành của Nam

a)

Chiết cành là phương pháp nhân giống hữu tính dễ thực hiện

b)

Khi chiếc cành Nam chọn cành khỏe mạnh trên cây mẹ. Lấy dao tách một đoạn vỏ ở vị trí cần chiết, sau đó dùng thuốc kích thích ra rễ và hỗn hợp đất thích hợp đất thích hợp bỏ vào đoạn cành vừa tách vỏ, bọc nilon ra ngoài và dùng dây buộc chặt hai đầu. Khi đoạn cành được bó đất đã mọc rễ thì cắt khỏi cây mẹ rồi mang đi trồng

c)

So với nhân giống cây trồng từ hạt thì chiết cành sẽ cho cây trồng có bộ rễ phát triển khỏe mạnh hơn

d)

Để tăng tỷ lệ ra rễ tiến hành bôi chất kích thích ra rễ. Cây mẹ nếu bị bệnh thì cây giống từ cành chiết cũng dễ bị nhiễm bệnh từ cây

71.

Trong quá trình làm vườn, bà con nông dân thường thực hiện công đoạn nhân giống cho cây trồng của mình. Tùy vào loại cây hay điều kiện kĩ thuật mà sẽ có những phương pháp nhân giống cây khác nhau. Có một số nhận định sau

a)

 Nhân giống vô tính là phương pháp tạo ra cây trồng có sự đa dạng di truyền, phù hợp khi muốn cải thiện giống cây

b)

Nuôi cấy mô là phương pháp nhân giống vô tính tạo ra được nhều cây con

c)

Đối với cây có múi để rút ngắn thời gian chăm sóc, cây sớm ra hoa, kết quả người ta thường sử dụng phương pháp nhân giống bằng hạt

d)

Để tăng năng suất và khả năng chống chịu cho cây mãng cầu xiêm, bác nông dân sử dụng phương pháp nhân giống ghép mãng cầu với bình bát (na xiêm)

72.

Sau khi được tham quan tìm hiểu cơ sở nhân giống cây trồng tại địa phương. Một số học sinh đưa ra nhận định sau:

a)

 Phương pháp nhân giống vô tính giữ được các đặc tính di truyền của cây mẹ và thu hoạch sớm hơn phương pháp nhân giống hữu tính

b)

Phương pháp nhân giống hữu tính được áp dụng trên các cây nhân giống bằng hạt có ưu điểm dễ phân li tính trạng, ra hoa và đậu quả tốt.

c)

Phương pháp giâm cành có ưu điểm hệ số nhân giống cao, dễ thực hiện, bộ rễ phát triển tốt hơn cây nhân giống từ hạt.

d)

Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống chuối là phương pháp hiệu quả nhất vì phương pháp này áp dụng cho cây cần tạo cây giống sạch bệnh hoặc khả năng nhân giống bằng phương pháp khác kém hiệu quả.