Font size
Worksheetsbài 9 lớp 10 c1-69
Total questions: 69
Worksheet time: 40mins
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
đây đi quan hệ nhân thân.
tài sản đảm bảo.
địa vị chính trị.
tư cách pháp nhân.
Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là
người nước ngoài.
doanh nghiệp.
người dân.
nhà nước.
Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
không cần hồ sơ thủ tục.
số tiền được vay thường lớn.
thủ tục đơn giản.
dựa vào sở thích của người vay.
Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?
Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.
Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.
Có tài sản đảm bảo.
Là công chức, viên chức nhà nước.
Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
tư nhân.
thương mại.
nhà nước.
tiêu dùng.
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
tiêu dùng.
doanh nghiệp.
ngân hàng.
cá nhân.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các nước khác trên thế giới gọi là hình thức tín dụng
tiêu dùng.
cá nhân.
doanh nghiệp.
nhà nước.
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
cho vay đầu tư hỗ trợ.
phát hành thẻ tiêu dùng.
đầu tư mua vàng tích trữ.
cấp tiền không thu hồi.
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
cho vay đầu tư hỗ trợ.
phát hành thẻ tiêu dùng.
đầu tư mua vàng tích trữ.
cấp tiền không thu hồi.
Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là
Cho vay tín chấp.
trái phiếu doanh nghiệp.
công trái xây dựng tổ quốc.
trái phiếu chính phủ.
Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
Vay thấu chi.
Vay tín chấp.
Vay thế chấp.
Vay trả góp.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng thương mại?
Là mối quan hệ tín dụng thông qua ngân hàng.
Là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp mua phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn đã thỏa thuận.
Là hình thức mua bán chịu của doanh nghiệp.
Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?
Vay trả góp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay thế chấp.
Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng thuộc
tín dụng doanh nghiệp.
tín dụng nhà nước.
tín dụng thương mại.
tín dụng tiêu dùng.
Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
thời gian cho vay ngắn.
phải chứng minh nhiều tài sản.
thời hạn trả nợ rất lâu dài.
bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.
Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Cho vay thế chấp.
Hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác của nền kinh tế là nội dung của dịch vụ tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng doanh nghiệp.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng nhà nước.
Người vay tham gia mua hàng hóa trả góp của doanh nghiệp liên kết với công ty tài chính thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Một trong những mục đích của tín dụng nhà nước đó là không vì
mục đích hỗ trợ.
phát triển kinh tế.
mục đích kinh doanh.
mục đích lợi nhuận.
Công trái xây dựng Tổ quốc là một trong những loại hình tín dụng thuộc
tín dụng nhà nước.
tiết kiệm thương mại.
tín dụng doanh nghiệp.
tiết kiệm tiêu dùng.
Đối tượng vay của tín dụng nhà nước không bao gồm tác nhân nào dưới đây?
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các chủ thể kinh tế được gọi là hình thức tín dụng
tiêu dùng.
doanh nghiệp.
nhà nước.
cá nhân.
Đặc điểm nào sau đây của ngân hàng chính sách xã hội khác với các ngân hàng thương mại khác?
Thủ tục đơn giản, lãi suất cao.
Được thỏa thuận thời hạn trả nợ.
Là hình thức dịch vụ tín dụng.
Không vì mục đích lợi nhuận.
Trong tín dụng thương mại, thì người bán chịu hàng hóa được gọi là người
cầm cố.
cho vay.
siết nợ.
đi vay.
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
đầu tư mua vàng tích trữ.
hỗ trợ lãi suất đầu tư.
phát hành thẻ tiêu dùng.
cấp tiền không thu hồi.
Một trong những đặc điểm của tín dụng nhà nước đó là được nhà nước
hỗ trợ hồ sơ thủ tục.
hỗ trợ khi phá sản.
đảm bảo khả năng thanh toán.
hỗ trợ lãi suất tiền gửi.
Hình thức tín dụng trong đó hàng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc là loại hình tín dụng nào dưới đây?
Cho vay thế chấp.
Trái phiếu doanh nghiệp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay trả góp.
Hình thức tín dụng cho vay từ ngân hàng chính sách xã hội thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Trong tín dụng thương mại, thì người mua chịu hàng hóa được gọi là người
cho vay.
cầm cố.
đi vay.
siết nợ.
Dịch vụ tín dụng được thực hiện bằng hình thức mua bán chịu giữa các doanh nghiệp thuộc loại tín dụng nào sau đây?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Một trong những đặc điểm của hình thức tín dụng cho vay tín chấp là người vay không cần tài sản đảm bảo, việc cho vay chủ yếu dựa vào
thu nhập của người vay.
uy tín người vay.
địa vị xã hội của người vay.
quyền lực người vay.
Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là
cho vay trả góp.
trái phiếu chính phủ.
công trái xây dựng tổ quốc.
trái phiếu doanh nghiệp.
Một trong những hình thức của tín dụng nhà nước là
Hình thức tín dụng nào dưới đây không phải là tín dụng ngân hàng?
Cho vay tín chấp.
Cho vay trả góp.
Công trái nhà nước.
Cho vay thế chấp.
Khi lựa chọn dịch vụ tín dụng ngân hàng, chủ thể cho vay và chủ thể đi vay dựa trên nguyên tắc
quyền lực.
thỏa thuận.
gián tiếp.
ủy quyền.
Hình thức phát hành trái phiếu chính phủ thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là dựa vào
uy tín của chủ thể đi vay.
tiềm lực của chủ thể cho vay.
quan hệ của chủ thể cho vay.
mong muốn của người đi vay.
Mua bán trả chậm hàng hóa là một trong những hình thức của tín dụng
tiêu dùng.
tư nhân.
nhà nước.
thương mại.
Một trong những đặc điểm của tín dụng nhà nước đó là được nhà nước
hỗ trợ lãi suất vay.
đảm bảo không mất tiền lãi.
miễn phí lãi suất.
đảm bảo khả năng thanh toán.
Hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Cho vay thế chấp.
Cho vay tín chấp.
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
thủ tục rườm rà.
số tiền vay thường ít.
phải đặt cọc tài sản.
phải chứng minh tài sản.
Mua bán chịu hàng hóa là một trong những hình thức của tín dụng
doanh nghiệp.
ngân hàng.
thương mại.
nhà nước.
Trái phiếu chính phủ là một trong những loại hình tín dụng thuộc
tín dụng thương mại.
tín dụng nhà nước.
tín dụng tiêu dùng.
tín dụng doanh nghiệp.
Hình thức cho vay trong đó ngân hàng cùng người vay xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian vay là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Ủy nhiệm chi.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Cho vay trả góp.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
Người vay là cá nhân, hộ gia đình.
Số tiền được vay thường không lớn.
Bao gồm cả tiêu dùng của doanh nghiệp.
Mục đích vay để tiêu dùng.
Để sử dụng dịch vụ tín dụng một cách có trách nhiệm, cần
vay vốn ở ngân hàng này để trả nợ ở ngân hàng khác.
thanh toán số tiền nợ và khoản tiền lãi đúng hạn.
chỉ trả lãi đúng hạn, số tiền gốc ban đầu trả sau.
sử dụng tiền mặt cho các hoạt động chi tiêu.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tổ chức nước ngoài gọi là hình thức tín dụng
doanh nghiệp.
tiêu dùng.
nhà nước.
cá nhân.
Dịch vụ cho vay trả góp của công ty tài chính là một trong những hình thức của tín dụng
tiêu dùng.
ngân hàng.
nhà nước.
doanh nghiệp.
Quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức như mua bán chịu hàng hóa, trả góp hoặc trả chậm là hình thức tín dụng
doanh nghiệp.
cá nhân.
nhà nước.
thương mại.
Hình thức cho vay nào đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo có giá trị tương đương với số vốn vay?
Vay thế chấp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay trả góp.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
quy trình vay phức tạp.
hồ sơ trải qua nhiều khâu.
thủ tục đơn giản.
số tiền được vay rất lớn.
Khi vay ngân hàng người vay cần phải có tài sản đảm bảo khi vay là tín dụng ngân hàng thuộc hình thức nào?
Vay thế chấp.
Vay trả góp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Hình thức cho vay nào mà người vay có thể trả nợ gốc và lãi trong nhiều đợt?
Vay tín chấp.
Vay thế chấp.
Vay trả góp.
Vay thấu chi.
Với hình thức tín dụng tiêu dùng, người cho vay là
mọi tổ chức xã hội
các tổ chức đoàn thể.
tổ chức tín dụng.
cá nhân có thu nhập.
Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng cho vay là hàng hóa?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng trả góp.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng nhà nước?
Theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước.
Cho vay với lãi suất ưu đãi.
Chủ thể cung ứng vốn để cấp tín dụng là Nhà nước.
Người được cấp vốn tín dụng nhà nước không phải hoàn trả.
Việc phát hành thẻ tín dụng, gắn liền với hình thức tín dụng nào dưới đây?
ngân hàng.
nhà nước.
doanh nghiệp.
tiêu dùng.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể nào sau đây?
Doanh nghiệp với Nhà nước.
Ngân hàng với Nhà nước.
Doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Ngân hàng với doanh nghiệp.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng thương mại?
Chủ thể cho vay là doanh nghiệp.
Chủ thể đi vay là doanh nghiệp.
Thanh toán khoản vay cũng bằng hàng hoá.
Đối tượng cho vay là hàng hoá.
Nguyên tắc hoạt động cơ bản của tín dụng nhà nước đó là không vì
mục đích vay tiền.
lợi ích của người gửi.
mục đích lợi nhuận.
mục tiêu ổn định kinh tế.
Hình thức bán chịu trả góp là một hình thức của tín dụng
tiêu dùng
ngân hàng.
doanh nghiệp.
nhà nước.
Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng huy động là hàng hóa?
Cho vay trả góp.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
tín dụng ngân hàng.
Chị H vay tiền của ngân hàng X 20 triệu đồng để mua xe. Hàng tháng H phải trả một phần gốc và lãi cho ngân hàng. H đã tham gia dịch vụ tín dụng ngân hàng nào sau đây?
Vay thế chấp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay trả góp.
Chị M cán bộ xã Z muốn vay tín dụng ngân hàng nhưng không có tài sản thế chấp. Nếu lịch sử tín dụng tốt, chị M có thể tham gia dịch vụ tín dụng nào?
Vay tín chấp
Vay trả góp.
Vay thế chấp.
Vay thấu chi.
Bạn M dùng tiền nhàn rỗi mua trái phiếu chính phủ của Nhà nước. Trong trường hợp này chủ thể cho vay là ai?
Là Ngân hàng Nhà nước.
Là Ngân hàng chính sách xã hội.
Là Nhà nước.
Là bạn M.
Anh H vay trả góp ngân hàng K. Hàng tháng anh H phải trả cho ngân hàng K những loại tiền nào sau đây?
Trả nợ gốc và không trả lãi.
Một phần nợ gốc và lãi.
Một phần nợ gốc và một phần lãi.
Một phần lãi và tất cả nợ gốc.
