NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Bảng Tuần Hoàn
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Năm 1869, Mendeleev sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa vào quy luật về gì?
khối lượng nguyên tử.
cấu hình electron.
số hiệu nguyên tử.
số khối.
Bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay, các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của đại lượng nào?
khối lượng nguyên tử.
cấu hình electron.
số hiệu nguyên tử.
số khối.
Bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay có bao nhiêu hàng và bao nhiêu cột?
8 hàng, 18 cột.
7 hàng, 17 cột.
8 hàng, 17 cột.
7 hàng, 18 cột.
Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối.
Chu kì là gì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.
Nhóm nguyên tố là gì?
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, được xếp ở cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp không theo nguyên tắc nào?
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Theo chiều tăng khối lượng nguyên tử.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có bao nhiêu chu kì?
6.
7.
8.
9.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có bao nhiêu nhóm A?
6.
7.
8.
9.
Cho cấu hình electron của nguyên tố X là 1s²2s²2p⁶3s¹. Nguyên tố X thuộc khối nguyên tố
p.
s.
d.
f.
Nguyên tố X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶. Nguyên tố X thuộc khối nguyên tố
p.
s.
d.
f.
Nguyên tố X (Z = 12), thuộc nhóm IIA. Nguyên tố X là
không xác định.
vừa là kim loại vừa là phi kim.
kim loại.
phi kim.
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố
tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Trong 1 nhóm, bán kính nguyên tử các nguyên tố
tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Trong chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại giảm dần, tính phi kim giảm dần.
Trong 1 nhóm A, độ âm điện các nguyên tố
tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Trong chu kì, độ âm điện các nguyên tố
tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Trong 1 chu kì, tính acid của oxide và hydroxide của các nguyên tố thay đổi như thế nào?
tăng theo chiều tăng của diện tích hạt nhân.
giảm theo chiều tăng của diện tích hạt nhân.
tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Trong 1 chu kì, tính base của oxide và hydroxide của các nguyên tố thay đổi như thế nào?
tăng theo chiều tăng của diện tích hạt nhân.
giảm theo chiều tăng của diện tích hạt nhân.
tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử và tính kim loại thay đổi như thế nào?
bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân thì độ âm điện và tính kim loại thay đổi như thế nào?
độ âm điện giảm dần, tính kim loại tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
độ âm điện tăng dần, tính phi kim tăng dần.
độ âm điện tăng dần, tính kim loại giảm dần.
Trong các hydroxide sau, hydroxide nào có tính base mạnh nhất?
NaOH.
KOH.
Mg(OH)₂.
Al(OH)₃.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất?
O (Z = 8).
F (Z = 9).
N (Z = 7).
C (Z = 6).
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất?
O (Z = 8).
F (Z = 9).
N (Z = 7).
C (Z = 6).
Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là:
Tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của diện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của diện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số lớp electron.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của diện tích hạt nhân nguyên tử.
Khi biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể đưa ra dự đoán về điều gì?
tính chất hóa học cơ bản của nó.
số thứ tự ô.
bán kính nguyên tử.
độ âm điện của nguyên tử.
Khi biết số thứ tự của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra điều gì?
bán kính nguyên tử.
cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó.
khối lượng nguyên tử.
độ âm điện của nguyên tử.
Khi biết số thứ tự của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể dự đoán về điều gì?
số thứ tự chu kì.
số proton, số electron.
bán kính nguyên tử.
số thứ tự nhóm A.
Khi biết số lớp electron của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể dự đoán về điều gì?
số thứ tự chu kì.
số thứ tự ô.
bán kính nguyên tử.
số thứ tự nhóm A.
Khi biết số thứ tự nhóm A của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể dự đoán về điều gì?
số electron s hay p.
số electron lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
số electron.
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của R là bao nhiêu?
3
4
2
5
Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA. Hóa trị cao nhất của oxy với nguyên tố R là bao nhiêu?
3
2
1
4
Cho A, B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và nằm ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Biết ZA + ZB = 32 và ZA < ZB. Nguyên tử nguyên tố A có bao nhiêu electron ở phân mức năng lượng cao nhất?
1
3
2
4
Cho X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử nguyên tố X có bao nhiêu electron ở phân lớp p?
1
3
6
4
Cho X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Biết ZX + ZY = 13 và ZX < ZY. Nguyên tử nguyên tố X có bao nhiêu electron ở phân lớp p?
1
2
6
4
Theo quy tắc octet: Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử của các nguyên tố ở nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có bao nhiêu electron?
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có bao nhiêu electron tương ứng với khí hiếm gần nhất?
3
2
1
8
Liên kết hóa học là gì?
Sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
Sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
Sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn là loại liên kết nào?
Liên kết ion.
Liên kết hydrogen.
Liên kết hóa học.
Liên kết kim loại.
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng như thế nào để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm gần nhất?
Nhường electron.
Nhận electron.
Góp chung electron.
Nhường, nhận hoặc góp chung electron.
Phân tử được tạo nên từ các nguyên tử bằng các loại liên kết nào?
Liên kết ion.
Liên kết hydrogen.
Liên kết hóa học.
Liên kết kim loại.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium (Z = 12) đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách nào?
Nhường đi 2 electron.
Nhận thêm 1 electron.
Nhường đi 3 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Trong các hợp chất, nguyên tử chlorine (Z = 17) đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách nào?
Nhường đi 2 electron.
Nhận thêm 1 electron.
Nhường đi 3 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z=19) phải nhường đi bao nhiêu electron?
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Liên kết ion là liên kết được hình thành như thế nào?
Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử phi kim.
Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
Bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion thường được hình thành khi nào?
Kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
Hai phi kim điển hình tác dụng với nhau.
Kim loại điển hình tác dụng với khí hiếm.
Phi kim điển hình tác dụng với khí hiếm.
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
A. cation và anion.
B. các anion.
C. cation và electron tự do.
D. electron và hạt nhân nguyên tử.
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại điển hình có khuynh hướng
A. Nhận thêm electron tạo thành anion.
B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
C. Nhường electron tạo thành cation.
D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Ion dương được hình thành khi nguyên tử
A. nhường electron.
B. nhận proton.
C. nhận electron.
D. nhường proton.
Ion âm được hình thành khi nguyên tử
A. nhường electron.
B. nhận proton.
C. nhận electron.
D. nhường proton.
Liên kết cộng hóa trị là
A. liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
B. liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tố bằng một hay nhiều cặp electron chung.
C. liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
D. liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron có nguồn gốc từ một trong hai phân tử đó.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp ........ chung.
A. ion.
B. hydrogen.
C. electron.
D. kim loại.
Loại liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung là
A. liên kết ion.
B. liên kết hydrogen.
C. liên kết cộng hóa trị.
D. liên kết kim loại.
Trong phân tử oxygen (O₂), liên kết giữa hai nguyên tử oxygen là
A. liên kết đơn.
B. liên kết đôi.
C. liên kết ba.
D. liên kết ion.
Trong phân tử hydrogen chloride (HCl), liên kết giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine là
A. liên kết đơn.
B. liên kết đôi.
C. liên kết ba.
D. liên kết ion.
Trong phân tử nitrogen (N₂), liên kết giữa hai nguyên tử nitrogen là
A. liên kết đơn.
B. liên kết đôi.
C. liên kết ba.
D. liên kết ion.
Trong phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A. HCl
B. H₂O
C. O₂
D. NH₃
Trong phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A. N₂
B. HCl
C. CO₂
D. NH₃
Trong phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. N₂
B. HCl
C. O₂
D. H₂
Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁵. Phát biểu nào sau đây SAI?
A. X ở ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
B. X là kim loại.
C. Hợp chất khí của X với hydrogen có công thức HX.
D. X tạo được ion âm X⁻.
Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁶3s²3p¹. Phát biểu nào sau đây SAI?
A. X ở ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
B. X là phi kim.
C. Công thức oxide cao nhất của X với oxygen là X₂O₃.
D. X tạo được ion dương X³⁺.
Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁵. Phát biểu nào sau đây SAI?
A. X ở ô thứ 9, chu kì 3, nhóm VIIA.
B. X là phi kim.
C. Hợp chất khí của X với hydrogen có công thức HX.
D. X tạo được ion âm X⁻.
Cho Na (Z = 11), K (Z = 19). Phát biểu nào sau đây SAI?
A. Na và K cùng thuộc nhóm IA.
B. Từ Na đến K tính kim loại giảm dần.
C. Cấu hình electron của Na⁺ là 1s² 2s² 2p⁶.
D. Tính kim loại của K mạnh hơn Na.
Cho Mg (Z = 12), Al (Z = 13). Phát biểu nào sau đây SAI?
A. Al, Mg cùng thuộc chu kì 2.
B. Từ Mg đến Al tính kim loại giảm dần.
C. Cấu hình electron của Al³⁺ là 1s²2s²2p⁶.
D. Tính kim loại của Mg mạnh hơn Al.
Cho N (Z = 7), O (Z = 8). Phát biểu nào sau đây SAI?
A. N, O cùng thuộc chu kì 3.
B. Từ N đến O tính phi kim tăng dần.
C. Cấu hình electron của O²⁻ là 1s² 2s² 2p⁶.
D. Tính phi kim của N mạnh hơn O.
Xác định số electron trong ion 39/19 K+.
18
19
20
17
Xác định số electron trong ion 35/17 Cl-.
18
17
16
19
Xác định số electron trong ion 23/11 Na+.
10
11
12
9
Cho cấu hình electron của nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6. Nguyên tố X thuộc chu kì nào?
2
3
4
1
Cho cấu hình electron của nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. Nguyên tố X có số thứ tự là bao nhiêu trong bảng tuần hoàn?
13
12
14
11
Cho cấu hình electron của nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Nguyên tố X thuộc chu kì nào?
3
2
4
1
