NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?
H2SO4 ⇌ H+ + HSO4-
H2CO3 ⇌ H+ + HCO3-
H2CO3 ⇌ 2H+ + SO3-
Na2S ⇌ 2Na+ + S2-
Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl, Mg(OH)2. Các chất điện li yếu là:
KClO, HNO2, K3PO4
HClO, HNO2, Mg(OH)2.
Mg(OH)2, NH4Cl, HNO2, H2SO4,
Mg(OH)2, HNO2, H2SO4,
Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol 0,1 M: NaCl, CH3COOH, NH3, C2H5OH. Dung dịch có độ dẫn điện tốt nhất là:
NaCl
CH3COOH
NH3
C2H5OH
Phần tử hay ion nào sau đây không có trong dung dịch NaOH?
Na+
OH-
NaOH
H3O+
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
Làm môi trường trơ trong một số ngành công nghiệp
Bảo quản mẫu và các mẫu vật sinh học
Sản xuất nitric acid
Sản xuất phân lân
Tính kém hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thấp là do:
Đôi điện tử tự do còn lại trên nguyên tử N
Nitrogen bị tự động hóa ở nhiệt độ thấp
Liên kết ba giữa hai nguyên tử N có năng lượng liên kết lớn
Ở nhiệt độ thấp, nitrogen hóa lỏng nên không thể tham gia phản ứng hóa học
Khi có sấm sét, nitrogen tác dụng với oxygen tạo ra:
NO2
HNO3
N2O
NO
Vận dụng tính chất nào của khí nitrogen mà người ta ứng dụng nó để làm các hệ thống chữa cháy?
Tính trơ
Tính khử
Tính oxy hóa
Tính chất khí
Khói trắng trong hình ảnh dưới đây là hợp chất nào?
NH4Cl
NCl3
NH4OH
HNO3
Chọn phương trình phản ứng đúng của thí nghiệm sau:
2AlCl3(aq) + 3NH2OH(l) → Al2O3(s) + 3HCl(aq) + 3NH3(g)
AlCl3(aq) + 3NH3(g) + 3H2O(l) → Al(OH)3(s) + 3NH4Cl(aq)
AlCl3(aq) + 3NH3(aq) + 3H2O(l) → Al(s) + 3NH4OH(aq) + 3/2Cl2(g)
AlCl3(aq) + 3NH3(aq) + 3H2O(l) → Al(OH)3(s) + 3NH3(aq) + 3HCl(aq)
Tính khử của do:
Trên N còn cặp electron tự do
Phân tử có 3 liên kết cộng hoá trị phân cực
Trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hoá thấp là −3
NH3 có tính base yếu
Vì sao trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber–Bosch không thực hiện ở nhiệt độ thấp hơn để tăng hiệu suất?
Nhiệt độ thấp cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch
Nhiệt độ thấp làm N2 bị trở nên phản ứng không xảy ra
Nhiệt độ thấp hoạt động xúc tác của bột sắt bị suy giảm
Nhiệt độ thấp thì tốc độ phản ứng bị chậm nên năng suất tổng hợp giảm
Chọn câu sai khi nói về muối ammonium:
Là các hợp chất có chứa ion ammonium (NH4+)
Hầu hết các muối này tan tốt trong nước
Các muối ammonium tan tốt trong nước đều điện li hoàn toàn
Muối ammonium dạng rắn rất bền với nhiệt
Hiện tượng thu được khi cho muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm là:
Thoát ra một chất khí màu lục nhạt
Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Thoát ra chất khí không màu, không mùi
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
(NH4)3PO4
NH4HCO3
CaCO3
NaCl
Phát biểu đúng là:
NH3 là chất oxi hoá mạnh
NH3 có tính khử mạnh, tính oxi hoá yếu
NH3 là chất khử mạnh
NH3 có tính oxi hoá mạnh, tính khử yếu
Hiện tượng quan sát (tại vị trí chứa CuO) khi dẫn khí NH3 đi qua ống dựng bột CuO nung nóng là:
CuO từ màu đen chuyển sang màu trắng
CuO không thay đổi màu
CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ
CuO từ màu đen chuyển sang màu xanh
Chỉ dùng dung dịch NH3 có thể nhận biết được đây chất nào sau đây?
AlCl3, MgCl2, NaCl
ZnCl2, MgCl2, KCl
HCl, H2SO4, Na2SO4
CuCl2, Ba(NO3)2, (NH4)2SO4
Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là:
1
3
2
4
Chọn ý sai khi nói về nitric acid:
Là chất lỏng không màu
Có tính acid mạnh
Có tính oxi hoá mạnh
Có tính khử mạnh
Khoáng vật chứa thành phần chính CaSO4 có tên là:
Pyrite
Sphalerite
Thạch cao
Barite
Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur?
Làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid
Làm chất lưu hoá cao su
Khử chua đất
Điều chế thuốc nổ đen
Cho các phản ứng hoá học sau:
S + O2 → SO2;
S + 3F2 → SF6;
S + Hg → HgS;
S + 6HNO3(đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là:
3
2
4
1
Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rơi gồm lại là:
Vôi sống
Cát
Muối ăn
Sulfur
Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí SO2 vào dung dịch NaOH dư tạo ra muối trung hoà Na2SO3.
(b) SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
(c) Khí SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa acid.
(d) Khí SO2 có màu vàng lục và rất độc.
Số phát biểu đúng là:
3
1
4
2
Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt sulfur, đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật, tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết. Chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra các hiện tượng trên?
H2S
SO2
SO3
H2SO4
Biện pháp giảm thiểu sulfur dioxide ra khí quyển nào sau đây là đúng?
Thay thế nhiên liệu tái tạo bằng nhiên liệu thiên nhiên, nhiên liệu hoá thạch
Xử lý khí thải nhà máy bằng các acid mạnh như H2SO4 đặc, HCl đặc
Dùng giấm ăn để biến đổi sulfur dioxide thành chất khác
Chuyển hoá sulfur dioxide thành chất ít gây ô nhiễm bằng dập vôi nghiền
Cho các phản ứng sau:
(1) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O;
(2) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4;
(3) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr;
(4) SO2 + Ca(OH)2 → (CaHSO3)2.
Số phản ứng mà SO2 đóng vai trò là chất khử là:
2
1
3
4
Cách điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm được thực hiện theo cách khá đơn giản. Chúng ta cho sodium sunfite tác dụng với sulfuric acid để sinh ra khí SO2. Phương trình như sau:
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2. Bông tẩm NaOH có tác dụng gì?
Nhận biết khí SO2 sinh ra sau phản ứng
Trung hoà lượng acid còn thừa sau phản ứng
Ngăn không cho khí SO2 bay ra môi trường gây ô nhiễm và gây độc
Là chất làm tinh khiết khí SO2 điều chế
Chọn ý đúng về điều chế và thu khí SO2:
Khí SO2 có thể được thu bằng phương pháp đẩy nước
Không thể thay H2SO4 bằng HCl khi thực hiện phản ứng này
Có thể điều chế SO2 bằng cách cho kim loại Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng
Có thể thay bông tẩm NaOH thành bông tẩm giấm ăn
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Al2O3, Ba(OH)2, Ag
CuO, NaCl, CuS
FeCl3, MgO, Cu
BaCl2, Na2CO3, FeS
Công thức của oleum là:
H2SO4.SO3
H2SO4.nH2O
H2SO4.nSO3
H2SO4.nSO2
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là:
Rót nước vào acid, khuấy đều
Rót từ từ nước vào acid, khuấy đều
Rót từ từ acid vào nước, khuấy đều
Rót nhanh acid vào nước, khuấy đều
Phản ứng nào sau đây là sai?
2FeO + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Fe2O3 + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
FeO + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Sulfuric acid đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm. Khí nào sau đây có thể được làm khô nhờ sulfuric acid đặc?
CO2
H2S
NH3
SO3
Nhận xét nào sau đây đúng về tính tan của sulfuric acid trong nước:
Khó tan trong nước, tan nhiều trong ethanol
Khó tan trong nước và ethanol, tan nhiều trong benzene
Tan tốt trong nước, khi tan toả nhiệt mạnh
Tan vô hạn trong nước, ethanol và cả benzene
Muối sulfate nào sau đây được ứng dụng trong chất cản quang (dùng trong chẩn đoán hình ảnh)?
CaSO4
BaSO4
MgSO4
CuSO4
Ứng dụng nào sau đây là của MgSO4?
Sử dụng trong thực phẩm như làm đặc đậu phụ
Sử dụng làm vật liệu xây dựng, đúc tượng
Ứng dụng trong sản xuất giấy trắng chất lượng cao
Dùng làm chất hút ẩm cho các vận động viên
Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là:
Không tan trong nước, ít tan trong môi hữu cơ
Ít tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ
Ít tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ
Tan tốt trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ
Chọn ý sai: Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ:
Thường xảy ra chậm
Theo nhiều hướng khác nhau
Tạo thành hỗn hợp các sản phẩm
Thường xảy ra nhanh
Nơi nào thường được gắn biển báo “Cấm lửa”?
Trường học
Công viên
Nhà xưởng chứa vải
Bệnh viện
Trong các hợp chất sau: NaHCO3, CaC2, HCOOH, (NH4)2CO3, HCHO, KCN, C2H5OH, CaCO3, CHCl3, CH3OH, C3H9N, AlCl3, (NH2)2CO, C2H2O. Số hợp chất hữu cơ là:
9
12
13
10
Cho các hợp chất hữu cơ: CH4, CCl4, CH3OH, HCOOH, C2H2, C8H18, CH3NH2. Số hợp chất hữu cơ thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon là:
3
4
5
6
Đâu là gốc hydrocarbon:
OH
CHO
C2H5
COOH
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?
A
B
C
D
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm −OH?
A
B
C
D
Cho các phát biểu về đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ:
(1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
(2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
(3) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
(4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
(5) Dễ bay hơi, khó cháy.
(6) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh. Các phát biểu đúng là
(4), (5), (6)
(1), (2), (3)
(1), (3), (5)
(2), (4), (6)
Dựa theo thành phần các nguyên tố, hợp chất hữu cơ được phân thành hai nhóm lớn là
Hydrocarbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
Hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
Hydrocarbon no, hydrocarbon không no và dẫn xuất của hydrocarbon.
Gốc hydrocarbon và nhóm chức.
Trên phổ IR của CH3CHO có tín hiệu ở 1731 cm−1 , đây là tín hiệu đặc trưng của liên kết
C–C
C=O
C–H
O–H
Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ Y thu được CO2, H2O, HCl. Trong phân tử Y chứa nguyên tố nào?
Carbon, hydrogen, oxygen và chlorine.
Carbon, hydrogen và chlorine.
Carbon, hydrogen, oxygen và có thể có chlorine.
Carbon, hydrogen, chlorine và có thể có oxygen.
Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi thấp, vì vậy chúng
Dễ bay hơi.
Khó cháy.
Tan nhiều trong nước.
Xảy ra phản ứng hoá học nhanh.
Chất sau có dạng mạch gì?
Mạch vòng không phân nhánh.
Mạch vòng phân nhánh.
Mạch hở không phân nhánh.
Mạch hở phân nhánh.
Nguyên tắc của phương pháp kết tinh là
Chất rắn tách ra từ dung dịch không bão hoà của chất đó khi thay đổi điều kiện hoà tan.
Chất rắn tách ra từ dung dịch bão hoà của chất đó khi dung môi không thay đổi.
Chất rắn tách ra từ dung dịch bão hoà của chất đó khi thay đổi điều kiện hoà tan.
Chất rắn tách ra từ dung dịch bão hoà của chất đó khi điều kiện hoà tan không thay đổi.
Chọn phát biểu sai khi nói về phương pháp chưng cất:
Là phương pháp tách và tinh chế quan trọng đối với các chất lỏng.
Chất nào có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi muộn hơn và ít hơn.
Thành phần các chất khi bay hơi khác với thành phần của chúng có trong dung dịch lỏng.
Gồm hai giai đoạn: bay hơi và ngưng tụ.
Tách chất màu thực phẩm thành những chất màu riêng thì dùng
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp sắc kí.
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt các chất
Có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Có nhiệt độ sôi khác nhau.
Có độ tan khác nhau.
Có khối lượng riêng khác nhau.
Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh:
Thu tinh dầu cam.
Thu curcumin từ củ nghệ.
Thu đường kính từ nước mía.
Tách tinh dầu ra khỏi hỗn hợp tinh dầu và nước.
Khi đun sôi dung dịch, nước hoá hơi kéo theo chất lỏng cũng bay hơi nên phương pháp này được gọi là phương pháp
Sắc kí cột.
Kết tinh.
Chiết lỏng–lỏng.
Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Cho hai hợp chất hữu cơ là aniline (C6H7N), 2‑aminopyridine (C5H6N2) và hình ảnh phổ khối như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Phổ khối lượng ở hình (a) tương ứng với phân tử aniline.
Mảnh ion phân tử ở hình (b) có giá trị m/z là 94.
Phổ khối lượng ở hình (b) tương ứng với phân tử 2‑aminopyridine.
Phân tử khối của hai hợp chất hữu cơ A và B bằng nhau.
Hợp chất hữu cơ X có 80% khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là
CH3
C3H10
CH4
C2H5
Phân tích thành phần hợp chất X thu được % khối lượng các nguyên tố: %C = 34,62; %H = 3,84; còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng xác định phân tử khối của X là 104. Công thức phân tử của X là
CHO
C3H4O4
C4H3O3
C3H4O2
Hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng các nguyên tố: %C = 61,02; %H = 15,52; còn lại là nitrogen. Tỉ khối hơi của Z so với O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của Z là
C2H6N2
C2H7N
C3H9N
C2H8N2
Cho các hợp chất chứa vòng thơm: (X) C6H5OH, (Y) CH3C6H4OH, (Z) C6H5CH2OH, (T) C2H5C6H4OH. Những hợp chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng là
X, Z
X, Y, Z
Y, X
X, Y, T
Công thức cấu tạo tổng quát của một hợp chất Y như hình. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
Cl–CH2CH2–Cl
CH3CH2CH2CHCl2
Cl–CH2CH2CH2–Cl
C3H6Cl2
Cho ba công thức cấu tạo sau (X), (Y), (Z) như hình. Kết luận nào sau đây là đúng?
X, Y, Z là đồng phân vị trí mạch carbon.
X là đồng đẳng của Y và Z; Y và Z là đồng phân cấu tạo.
X, Y, Z thuộc ba dãy đồng đẳng khác nhau.
X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.
Những công thức nào dưới đây biểu diễn cùng một chất như các cấu hình (X), (Y), (Z), (T), (U) trong hình?
X, Y, Z
X, T, U
X, Y, U
Y, T, U
