wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ SAU CTTG II ĐẾNNAY

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Nhật Bản.

c)

C. Thái Lan.

d)

D. Hàn Quốc.

2.

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai gắn liền với những quốc gia nào?

a)

Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Liên Xô, Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào.

c)

Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

3.

Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống chủ nghĩa xã hội phát triển ở các quốc gia thuộc khu vực

a)

Tây Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

b)

Nam Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

c)

Đông Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh

d)

châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

4.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

5.

Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm nào?

a)

Sau khi thắng Pháp năm 1954.

b)

Sau khi giải phóng miền Nam năm 1975.

c)

Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước năm 1976.

d)

Sau Đổi mới năm 1986.

6.

Từ năm 1961, Cu-ba

a)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mĩ.

c)

bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mĩ.

d)

tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

7.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

8.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

trở thành hệ tư tưởng mà các nước phải tuân theo.

c)

bị xoá bỏ hoàn toàn.

d)

khủng hoảng và sụp đổ.

9.

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới hình thành và phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm cho chủ nghĩa tư bản suy yếu.

b)

Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng.

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực.

d)

Làm xuất hiện khuynh hướng cách mạng vô sản trên thế giới.

10.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc, Việt Nam và Lào từ những năm 70 của thế kỉ XX đến nay

a)

chứng minh sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chứng tỏ chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

đưa chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

11.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước XHCN còn lại.

c)

Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác - Lênin.

d)

Là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội đúng đắn, chưa hoàn hảo.

12.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mĩ La-tinh?

a)

Năm 1940, Mông Cổ định hướng phát triển đất nước theo con đường chủ nghĩa xã hội.

b)

Tháng 10/1949, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Năm 1975, sau khi giải phóng hoàn toàn miền Nam và thực hiện thống nhất đất nước (1976), Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Tháng 12/1954, kháng chiến chống Mĩ thắng lợi, nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào được thành lập, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

13.

Nội dung nào sau đây không đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Từ những năm 80, các nước Đông Âu làm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng.

b)

Cuối những năm 80, chế độ chủ nghĩa xã hội tan rã ở các nước Đông Âu.

c)

Tháng 12/1991, chiến thắng của phe Putin đối với phe Gorbachev đã khiến Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã, chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

d)

Từ nửa sau những năm 70, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu bắt đầu có sự suy giảm.

14.

Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối trong công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến nay?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

d)

Xoá bỏ cơ chế kế hoạch hoá, quan liêu, bao cấp.

15.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, hoà hiệp.

b)

thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

tham gia vào tổ chức khu vực và quốc tế.

d)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

16.

Đâu không phải một nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu giai đoạn từ năm 1949 đến giữa những năm 70?

a)

Đây là giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

b)

Mặc dù được Liên Xô hậu thuẫn về nhiều mặt song các nước Đông Âu vẫn phải lệ thuộc vào các nước Tây Âu và Mỹ để phát triển giáo dục, kĩ thuật công nghệ cao.

c)

Với sự giúp đỡ của Liên Xô, sự nỗ lực của toàn thể nhân dân, các nước Đông Âu thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá toàn quốc, phát triển nông nghiệp,...

d)

Từ những nước nghèo, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển.

17.

Những thành tựu của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc chứng tỏ điều gì?

a)

Sự đúng đắn của con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc.

b)

Sự thành công của đường lối đổi mới ở Trung Quốc.

c)

Công cuộc đổi mới - cải tổ ở Trung Quốc rất kịp thời.

d)

Trung Quốc đi đúng mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

18.

Việc các nước Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã

a)

đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

b)

đánh dấu sự thành của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

c)

xác lập hoàn chỉnh cục diện hiện thế: tự bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực Châu Á.

19.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Châu Á, khu vực Mĩ La-tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh

a)

chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

20.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Châu Á, khu vực Mỹ Latinh là cơ sở để khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

b)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên phạm vi thế giới.

21.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì?

a)

Tiến hành đổi mới mạnh mẽ, lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

b)

Luôn đề phòng cảnh giác với nguy cơ diễn biến hoà bình, tự chuyển hoá.

c)

Tuân thủ các quy luật phát triển khách quan, xây dựng cơ chế tập trung bao cấp.

d)

Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình hợp tác với các nước Đông Nam Á.

22.

Nhận định nào sau đây là không đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa chưa phù hợp với thực tiễn của các nước.

b)

Sự chủ quan, chạy móc của lãnh đạo các nước trong quá trình xây dựng đất nước.

c)

Là sự cáo chung cho hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Một phần do sự phá hoại của các lực lượng thù địch bên trong và ngoài nước.

23.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Cảnh giác trước âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Coi trọng việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ.

c)

Lấy cải tổ về chính trị - tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước.

d)

Thực hiện đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp với tình hình đất nước và thế giới.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách – mở cửa Trung Quốc từ năm 1978 và công cuộc đổi mới đất nước của Việt Nam từ 1986?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

d)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm, thực hiện đa nguyên, đa đảng.

25.

Nội dung nào dưới đây là thách thức về kinh tế ở Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Khoảng cách giàu nghèo gia tăng.

b)

Nhiều dịch vụ công ích còn hạn chế.

c)

Công nghiệp chủ yếu là gia công, lắp ráp.

d)

Chất lượng giáo dục, y tế còn hạn chế.

26.

CÂU HỎI ĐÚNG/SAI. Đọc đoạn tư liệu sau:

              [Chủ nghĩa xã hội] “đã hình thành một hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới, kéo liền từ Trung Âu đến Đông Nam Á và một tiền đồn xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở Mỹ La-tinh. Phe xã hội chủ nghĩa được thành lập và ngày càng lớn mạnh. Đó là nhân tố quyết định sự phát triển của cách mạng thế giới và tương lai tươi sáng của loài người”.

a)

a. Chủ nghĩa xã hội đã chính thức trở thành hệ thống thế giới sau thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu.

b)

b. Chủ nghĩa xã hội chỉ trở thành hệ thống thế giới và mở rộng không gian địa lí sau khi Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

c. Cách mạng Trung Quốc thành công năm 1949, sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội, trở thành bước đột phá, góp phần làm tan rã Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

d)

d. Sự ra đời và không ngừng mở rộng ảnh hưởng của phe xã hội chủ nghĩa đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ địa - chính trị thế giới.