Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ 1 (PHẦN 2)
Total questions: 20
Worksheet time: 9mins
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cấu trúc Y là DNA ti thể có dạng vòng.
Để thực hiện chức năng, ti thể sử dụng hệ thống enzyme hô hấp trên cấu trúc X.
Màng ngoài có diện tích lớn hơn màng trong vì màng ngoài có sự gấp nếp.
Trong cơ thể người tế bào cơ tim cần nhiều ti thể nhất vì cơ tim cần nhiều năng lượng cho hoạt động co bóp.
Phát biểu nào sau đây sai
Cấu trúc X là DNA lục lạp.
Cấu trúc Y là do các hệ thống túi dẹt thylakoid xếp chồng lên nhau gọi là granum.
Để thực hiện chức năng, lục lạp sử dụng hệ thống sắc tố và enzyme hô hấp trên màng của cấu trúc Z.
Ở thực vật và tảo, bào quan lục lạp giúp quang hợp để tạo ra nguồn oxygen điều hòa không khí.
Khi phân tích về lưới nội chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây sai
Lưới nội chất là hệ thống các kênh, túi và ống thông với nhau.
Sự khác nhau giữa lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt là trên màng có hay không có đính ribosome.
Protein cấu tạo nên màng sinh chất và các protein trong lysosome có thể được tổng hợp từ lưới nội chất hạt.
Trong cơ thể người, tế bào bạch cầu tạo các kháng thể để tiêu diệt mầm bệnh nên có lưới nội chất trơn rất phát triển.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất, phát biểu nào sai?
Trao đổi chất qua màng sinh chất là quá trình vận chuyển các chất có chọn lọc giữa tế bào và môi trường.
Trong vận chuyển thụ động thì các chất tan trong lipid sẽ được vận chuyển qua kênh protein xuyên màng.
Một trong những điểm khác biệt của vận chuyển chủ động so với vận chuyển thụ động là có sự tiêu tốn năng lượng.
Khi đặt tế bào hồng cầu vào môi trường nhược trương thì tế bào sẽ bị co lại do nước thẩm thấu từ tế bào ra ngoài môi trường.
Ở con đường vận chuyển (3) giúp tế bào lấy được các chất cần thiết mặc dù ở nồng độ thấp.
Một trong những điểm khác biệt của vận chuyển ở con đường (3) so với con đường (1), (2) là có sự tiêu tốn năng lượng.
Những chất tan trong lipid và không phân cực sẽ phải được vận chuyển theo con đường (2)
Sự hấp thụ các ion khoáng ở rễ cây, sự tái hấp thu các chất trong ống thận là những ví dụ về vận chuyển chủ động theo con đường (3)
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất có các phát biểu sau:
Cơ chế chung của xuất bào và nhập bào là thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Trong vận chuyển thụ động thì các chất không tan trong lipid và phân cực sẽ được vận chuyển qua kênh protein xuyên màng.
Một trong những điểm khác biệt của vận chuyển chủ động so với vận chuyển thụ động là cần có protein vận chuyển đặc hiệu.
Vị mặn của sản phẩm sau khi muối dưa, cà là kết quả của quá trình vận chuyển thụ động muối từ môi trường ngoài vào trong tế bào.
Vận dụng kiến thức về protein xác định các ví dụ số mấy sau đây thuộc vai trò bảo vệ cơ thể
(1) Kháng thể chống lại vi sinh vật gây bệnh.
(2) Hormone insulin và glucagon điều hòa lượng đường trong máu.
(3) Casein trong sữa mẹ.
(4) Actin và myosin cấu tạo nên các cơ.
(a)
Các vận động viên thường ăn chuối chín vào giờ giải lao khi thi đấu thể thao, giải thích nào sau đây phù hợp?
Vì chuối chín có nhiều chất béo giúp cơ thể tích trữ năng lượng lâu dài.
Vì chuối chín giúp cơ thể không cần hô hấp tế bào nữa.
Vì chuối chín chứa nhiều muối khoáng làm tăng khối lượng cơ bắp ngay lập tức.
Vì chuối chín chứa hàm lượng glucose cao, dễ hấp thu và nhanh chóng bổ sung năng lượng đã tiêu hao.
Các loài động vật sống ở vùng cực có lớp mỡ dưới da dày hơn ở vùng nhiệt đới, giải thích số mấy sau đây phù hợp, xếp thứ tự từ nhỏ đến lớn?
(1) Để giữ ấm cho cơ thể.
(2) Lớp mỡ dưới da của động vật vùng cực giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể trong thời gian ngủ đông.
(3) Giúp di chuyển nhanh hơn.
(4) Các loài động vật sống ở vùng cực có tập tính tìm mồi vào mùa đông nên lớp mỡ giúp bảo vệ khi di chuyển.
(a)
Khi so sánh giữa tế bào thực vật và tế bào động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào thực vật có thành cellulose bao ngoài màng sinh chất, còn tế bào động vật không có thành cellulose.
Tế bào thực vật có lysosome, còn tế bào động vật không có lysosome.
Cả tế bào thực vật và động vật đều có lục lạp.
Tế bào thực vật có trung thể, trong khi tế bào động vật không có trung thể.
Khi so sánh giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ, sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?
Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp hơn tế bào nhân sơ.
Tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh và được bao bọc bởi màng nhân.
Tế bào nhân thực không có hệ thống nội màng và các bào quan bao bọc.
Cả tế bào nhân thực và nhân sơ đều có bào quan ribosome
Khi phát biểu về bộ máy Golgi, hãy xác định có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Tham gia vào quá trình tổng hợp polysaccharide cấu tạo thành tế bào thực vật.
Tiếp nhận các sản phẩm từ lưới nội chất.
Có mối quan hệ mật thiết với lục lạp và ribosome trong quá trình tổng hợp các loại protein của tế bào
Không có vai trò trong việc biến đổi protein để tạo ra protein có chức năng sinh học.
Dựa vào thông tin về nhân tế bào, phát biểu nào đúng?
Có dạng hình bầu dục hoặc hình cầu, được bao bọc bởi màng đơn.
Chứa hầu hết DNA của tế bào.
Chịu trách nhiệm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Thông tin di truyền trong nhân của tế bào sẽ thay đổi nếu thay nhân của tế bào này bằng nhân của tế bào khác.
Dựa trên sự so sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp, hãy xác định các đặc điểm sau đây:
Ti thể có màng trong gấp nếp tạo thành các mào, trong khi lục lạp có màng trong không gấp nếp.
Ti thể chứa enzyme quang hợp, trong khi lục lạp chứa enzyme hô hấp.
Cả ti thể và lục lạp đều tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng của tế bào.
Lục lạp có cấu trúc màng bao bọc, trong khi ti thể không có màng bao bọc.
Khi một tế bào thực vật bị nhiễm bệnh thì bệnh sẽ nhanh chóng lan truyền đến các tế bào khác và toàn bộ cơ thể là do giữa các tế bào thực vật được nối nhau bằng
cầu sinh chất
chất nền ngoại bào
trung thể
bộ máy Golgi
Loại tế bào có nhiều lưới nội chất trơn
tế bào kẽ tinh hoàn
tế bào gan.
tế bào tuyến giáp
(1) tế bào hồng cầu
Dựa vào thông tin về hiện tượng đào thải mô ghép, xác định bao nhiêu phát biểu đúng.
Các "dấu chuẩn" trên màng sinh chất giúp cơ thể nhận diện tế bào lạ và tiến hành đào thải mô ghép.
Dấu chuẩn của tế bào ghép có bản chất là protein, giúp tế bào người nhận nhận diện mô ghép.
Khi cấy ghép mô, cơ thể người nhận sẽ tự động chấp nhận mọi mô ghép mà không có sự phản ứng đào thải.
Glycolipid trên màng sinh chất giúp ngăn ngừa việc cấy ghép thành công.
Nếu chất D dư thừa, ức chế ngược xảy ra, chất nào sẽ là chất dư thừa cuối cùng? (Đáp án là chữ cái trong hình)
(a)
Nếu chất F dư thừa, ức chế ngược xảy ra thì chất nào sẽ là chất dư thừa cuối cùng? (đáp án là chữ cái trong hình)
(a)
Với một lượng enzyme xác định, nếu tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì
hoạt tính enzyme luôn luôn tăng
hoạt tính enzyme luôn luôn giảm
hoạt tính enzyme có lúc tăng, lúc giảm
ban đầu tăng sau đó bão hòa (không đổi)
