Font size
WorksheetsSinh 12a10
Total questions: 73
Worksheet time: 37hrs 30mins
Phép lai nào sau đây là phép lai giữa 2 cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản
Cây hoa tím x cây hoa trắng.
Cây hạt vàng x cây hạt vàng.
Cây hạt vàng x cây hạt trơn.
Cây thân cao, hạt vàng x cây thân thấp, hạt xanh.
Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do
một nhân tố di truyền quy định.
một cặp nhân tố di truyền quy định.
hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Nội dung của quy luật phân li độc lập là
Cặp gene trên allele quy định tính trạng phân li đồng đều về 2 bên giao tử.
Các cặp gene allele phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.
Các gene trên cùng 1 NST luôn di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.
Các gene trên cùng 1 NST có thể xảy ra hiện tượng hoán vị gene, làm xuất hiện tổ hợp allele mới.
Cơ sở tế bào học của định luật phân li độc lập là
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các cặp gene allele.
Sự trao đổi chéo của các chromatid khác nguồn trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
Sự phân li và tổ hợp của các NST kéo theo sự di truyền cùng nhau của các gene nằm trên NST đó.
Nguyên nhân của hiện tượng trội không hoàn toàn là gì?
Do tính trội át không hoàn toàn tính lặn.
Do allele trội át không hoàn toàn allele lặn.
Do allele trội không át allele lặn.
Do allele trội át hoàn toàn allele lặn.
Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là:
Gene tăng cường.
Gene đa hiệu.
Gene điều hoà.
Gene trội.
Người ta cho rằng gene Hb là gene đa hiệu vì:
1 gene Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polypeptide.
HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn Hb có nhiều tác động.
Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lý.
1 gene Hb gây biến đổi ở 2 chuỗi polypeptide.
Thế nào là gene đa allele
Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele.
Một gene chi phối nhiều kiểu hình.
Một gene chi phối tạo nên nhiều tRNA khác nhau.
Một gene chi phối tạo nên nhiều sản phẩm có năng suất và chất lượng.
Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?
Nhóm máu AB.
Nhóm máu O.
Nhóm máu B.
Nhóm máu A.
Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng?
AaBb
aaBB
Aabb
aaBb
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng?
Aa x Aa
AA x Aa
AA x aa
Aa x aa
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng?
Aa x Aa
AA x Aa
AA x aa
Aa x aa
Ở người, kiểu tóc do 1 gene gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cùng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gene là
AA x Aa
AA x AA
Aa x Aa
AA x aa
Một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, các phân li độc lập và tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ:
3 : 1
1 : 1 : 1 : 1
9 : 3 : 3. 1
1 : 1
Khi nói về quy luật phân li của Mendel. Các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
Mỗi tính trạng do một cặp gene quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
Các gene quy định cấc tính trạng phải nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.
Các allele của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng lẻ, không hoà trộn vào nhau.
Cho biết allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhận định nào sau đây là Đúng hay Sai?
Kiểu gene AA là kiểu gene đồng hợp trội.
Kiểu gene aa quy định kiểu hình hoa đỏ.
Kiểu gene AA và kiểu gene Aa quy định kiểu hình khác nhau.
Phép lai cây hoa đỏ và hoa trắng thuần chủng cho F1 có kiểu hình 100% hoa đỏ.
Hình dưới giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan). Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là Đúng hay Sai?
(1) và (2) chỉ cho duy nhất 1 loại giao tử.
Nếu cây F1 giảm phân bình thường sẽ cho 4 loại giao tử.
Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn.
Kiểu gene của (6) là AABB và biểu hiện ra kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%.
Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng do 2 gene phân li độc lập quy định, mỗi gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Cho lai cây thân cao, hoa trắng với cây thân thấp, hoa đỏ thu được F1 có 100% thân cao, hoa đỏ. Cho cây F1 lai phân tích thu được Fa. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là Đúng hay Sai?
Kiểu gene của P: AABB x aabb.
Cây F1 có kiểu gene dị hợp về cả hai cặp gene.
Ở Fa, tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ là 1/4.
Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được 9/16 cây thân cao, hoa trắng.
Cá thể có kiểu gene AaBbCcDd phân li độc lập thì có thể sinh ra số loại giao tử tối đa là bao nhiêu?
(a)
Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp NST giới tính ZZ và giới cái ZW?
Châu chấu, dế, gián.
Ong, kiến, mối.
Hổ, mèo rừng, ruồi giấm.
Cá, chim, bướm.
Ở người, tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1 : 1 vì
hợp tử được tạo thành do 1 trứng kết hợp 1 tinh trùng.
sức sống của các giao tử đực khác với giao tử cái.
cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang.
số tinh trùng được tạo ra bằng với số trứng.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
Mẹ
Bà nội
Ông nội
Bố
Gen M quy định tính trạng bình thưởng, trội hoàn toàn so với m quy định mù màu. Gen trên NST X (không có alen trên Y). Mẹ bình thưởng, sinh một con gái mù màu. Kiểu gen của bố mẹ là:
XmY x XMXm
XmY x XMXM
XMY x XMXm
XMYm x XMXm
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
XAXa × XAY
XAXa × XaY
XaXa × XAY
XAXA × XaY
Đối tượng được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền liên kết gene là?
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
cây hoa phấn.
gà.
Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một NST
phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
tạo thành một nhóm gene liên kết và có xu hướngdi truyền cùng nhau.
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotit.
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
Ở mỗi loài, số nhóm gene liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong bộ NST
đơn bội của loài đó (n).
tam bội của loài đó (3n).
lưỡng bội của loài đó (2n).
tứ bội của loài đó (4n).
Bản đồ di truyền là:
sơ đồ phân bố trình tự sắp xếp của các nucleotide trong phân tử DNA của một loài.
sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST của một loài.
sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST của nhiều loài.
sơ đồ phân bố khoảng cách tương đối giữa các locus gene trên NST của nhiều loài.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene B, b và D, d trên cùng 1 cặp NST. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?
Bb/Dd
BB/dd
Bd/bD
BB/Dd
Nếu các gene liên kết hoàn toàn, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là:
AB/ab x AB/ab
AB/ab x ab/ab
AB/ab x Ab/aB
AB/AB x ab/ab
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp NST thường; alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?
Ab/Ab
AB/AB
ab/ab
aB/aB
Ở cà chua, gene A: thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Các gene nằm trên cùng một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp quả bầu dục thu được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ phân tính kiểu hình là:
3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.
1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.
3 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.
1 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.
Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa:
đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.
tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
Cho khoảng cách giữa các gene trên một NST như sau:
AB = 1,5 cM; AC = 14 cM; BC = 12,5 cM; DC = 3 cM; BD = 9,5 cM.
Trật tự các gene trên NST là:
ABDC
ABCD
DABC
CDAB
Khi nói về đặc điểm của gene lặn trên NST X quy định tính trạng thường. Các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY
Có hiện tượng di truyền chéo
Tính trạng không bao giờ biểu hiện ở cơ thể XX
Mẹ (XX) mang gen lặn sẽ cho 1/2 số con trai (XY) biểu hiện tính trạng.
Khi nói về hiện tượng hoán vị gene. Các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc của cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.
Tần số hoán vị gene phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST và không vượt quá 50%
Hoán vị gene làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Phép lai: XaY x XAXa cho đời con có bao nhiêu loại kiểu hình?
(a)
Nếu khoảng cách tương đối giữa hai gene trên 1 NST là 30cM thì tần số hoán vị gene giữa 2 gene này là bao nhiêu?
(a)
Một cơ thể có kiểu gene AB/ab giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?
(a)
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab (f=10%). Giao tử hoán vị có tỷ lệ bao nhiêu?
(a)
Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể Ab/aB (hoán vị gene với tần số f=40% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ loại kiểu gene Ab/aB được hình thành ở F1 là bao nhiêu?
(a)
Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó:
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm ở ngoài nhân.
Đối tượng được Coren sử dụng để nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân:
đậu Hà Lan.
cây hoa phấn.
cây ngô.
ruồi giấm.
Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây mang DNA?
Ti thể.
Ribosome.
Không bào.
Lưới nội chất.
Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở:
lục lạp.
bộ máy Golgi.
màng nhân.
lưới nội chất.
Một trong những đặc điểm di truyền của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là:
không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
không được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
luôn tồn tại thành từng cặp allele.
chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh
100% cây lá xanh.
3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.
100% cây lá đốm.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:
50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.
100% cây hoa đỏ.
100% cây hoa vàng.
75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa vàng.
Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?
Bệnh mù màu.
Chứng động kinh.
Bệnh phêninketo niệu.
Tật dính ngón tay 2,3
Một đột biến điểm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?
Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.
Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.
Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ.
Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.
Phát biểu sau nói về sự di truyền ngoài nhân.
Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào.
Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau.
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện kiểu hình ở giới đực.
Khi nói về hiện tượng di truyền ngoài nhân, phát biểu nào sau đây là Đúng hay Sai?
Mẹ bị bệnh động kinh thì toàn bộ con đều bị động kinh.
Mọi hiện tượng di truyền theo mẹ đều là di truyền tế bào chất.
Gene nằm trong tế bào chất biểu hiện ra kiểu hình ở cả 2 giới.
Các tính trạng do gene ngoài nhân quy định không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Các nhận định về bệnh LHON dưới đây Đúng hay Sai?
Bệnh LHON là bệnh di truyền theo dòng mẹ.
Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh.
Cả nam và nữ có thể mắc bệnh LHON.
Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh thì hoàn toàn có khả năng sinh ra người con mắc bệnh LHON, tuy nhiên xác suất này rất thấp.
Ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu bào quan mang gene trong tế bào chất?
(a)
Có bao nhiêu nhận định sau đúng về ứng dụng nghiên cứu gene di truyền ngoài nhân?
(1) Gây bất thụ đực ở ngô nhằm tăng năng suất cây trồng.
(2) Tạo giống cây trồng, vật nuôi mới cho năng suất cao, chất lượng tốt.
(3) Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong ti thể gây nên bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm.
(4) Giúp nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài sinh vật và sự phát sinh chủng loại.
(5) Chẩn đoán sớm các bệnh di truyền liên quan.
(a)
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
Quá trình phát sinh đột biến.
Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
Sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường.
Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
Thường biến là những biến đổi về
Cấu trúc di truyền.
Kiểu hình của cùng một kiểu gene.
Bộ nhiễm sắc thể.
Một số tính trạng.
Yếu tố quy định mức phản ứng của cơ thể là
Điều kiện môi trường
Thời kỳ sinh trưởng, phát triển
Kiểu gene của cơ thể
Kiểu hình của cơ thể
Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng
Số cá thể có cùng một kiểu gene đó.
Số allele có thể có trong kiểu gene đó.
Số kiểu gene có thể có của kiểu hình đó.
Số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.
Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gene ở cây trồng, người ta thường
Dùng phép lai phân tích.
Tạo nhiều cây có kiểu gene giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau
Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau
Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường giống nhau
Tính trạng nào sau đây ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường?
Sản lượng sữa bò.
Tỉ lệ bơ trong sữa bò.
Năng suất lúa.
Số lượng trứng gà.
Thường biến có ý nghĩa gì đối với bản thân sinh vật?
Giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
Giúp sinh vật có sự mềm dẻo về kiểu gene để thích ứng.
Giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.
Giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi.
Màu sắc lông của cáo tuyết bắc cực là màu trắng vào mùa đông, màu nâu vào mùa hè. Đây là kết quả của quá trình nào?
Sự tương tác giữa kiểu gene quy định màu lông và nhiệt độ của môi trường.
Màu lông thay đổi của cáo tuyết bắc cực ở hai thời điểm khác nhau là do đột biến gene làm allele quy định lông đen thành allele quy định lông trắng.
Thức ăn mà cáo ăn ở hai mùa trong năm khác nhau gây ra sự khác biệt về màu lông.
Ánh sáng thay đổi ở hai mùa gây ra sự thay đổi về màu sắc lông cáo tuyết bắc cực.
Người ta làm thí nghiệm trên một giống thỏ Himalaya như sau: cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?
Nhiệt độ thấp làm cho allele quy định lông trắng bị biến đổi thành allele quy định lông đen.
Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gene quy định lông đen.
Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzyme cần thiết để sao chép các gene quy định màu lông.
Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện gene quy định màu lông thỏ.
Để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, con người cần lựa chọn
Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.
Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.
Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.
Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene. Các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.
Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.
Khi nói về đặc điểm của hiện tượng thường biến. Các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Thường có lợi cho cơ thể sinh vật.
Có sự thay đổi kiểu hình dưới tác động của môi trường.
Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
Di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?
Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.
Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.
Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.
Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gene các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được như sau, Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?
(a)
Các ví dụ nào sau đây, có bao nhiêu ví dụ là hiện tượng thường biến?
(1) Hoa mười giờ nở vào buổi trưa và khép lại vào buổi tối.
(2) Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.
(3) Lá hoa súng trong điều kiện ngập dưới nước nhỏ và nhọn, còn lá nổi trên mặt nước to và tròn.
(4) Cùng 1 giống nhưng trong điều kiện chăm sóc tốt, lợn tăng trọng nhanh hơn những cá thể ít được chăm sóc.
Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau:
(1). Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh.
(2). Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông.
(3). Cây ngô bị bạch tạng.
(4). Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35oC thì ra hoa màu trắng.
Khi nói về ứng dụng thực tiễn của thường biến và mức phản ứng, cho các ví dụ sau đây:
I. Khi sử dụng giống mới cần tuân thủ các điều kiện gieo trồng, chăn nuôi theo đúng sự hướng dẫn của nhà sản xuất giống.
II. Người bị bệnh phenylketonuria (PKU), nếu được phát hiện sớm, áp dụng chế độ ăn giảm thiểu phenylalanine thì người đó có thể không biểu hiện kiểu hình bệnh PKU.
III. Để đạt được sức khỏe và tầm vóc tối đa do kiểu gene quy định, cần có chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối, kết hợp với chế độ vận động và sinh hoạt phù hợp với từng lứa tuổi.
IV. Trong trồng trọt và chăn nuôi, người ta có thể tiến hành chọn, tạo ra những giống cây trồng và vật nuôi có mức phản ứng rộng và giới hạn phản ứng lớn về các tính trạng liên quan đến năng suất.
