Font size
WorksheetsChapter 1: Introduction to Marxist-Leninist Philosophy
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Bộ phận giữ vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung của chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Triết học Mác – Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Cả ba bộ phận kia.
Bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác – Lênin có chức năng làm sáng tỏ bản chất những quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển của thế giới?
Triết học Mác – Lênin.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Không có bộ phận nào giữ chức năng đó.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Chủ nghĩa Mác - Lênin hình thành và phát triển qua mấy giai đoạn?
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
5 giai đoạn.
2 giai đoạn.
Nội dung phần đoán nào sau đây không phải là điều kiện, tiền đề khách quan của sự ra đời triết học Mác?
Tài năng, phẩm chất của C.Mác và Ăngghen.
Điều kiện kinh tế - xã hội.
Tiền đề lý luận.
Tiền đề khoa học tự nhiên.
C.Mác – Ph.Ăngghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào?
Các triết gia thời Phục hưng.
Hium và Béccơli.
L.Phơoiơbắc và Hêghen.
Các triết gia thời cổ đại.
Tiền đề lý luận hình thành triết học Mác là gì?
Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phép biện chứng của L.Phơoiơbắc.
Thế giới quan duy vật của L.Phơoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen.
Thế giới quan duy tâm biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật siêu hình của L.Phơoiơbắc.
Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phương pháp siêu hình của L.Phơoiơbắc.
Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 20 của thế kỷ XIX.
Quan điểm nào của L.Phơoiơbắc đã ảnh hưởng đến lập trường thế giới quan của Mác?
Chủ nghĩa duy vật, vô thần.
Phép biện chứng.
Quan niệm con người là một thực thể phi xã hội.
Xây dựng một tôn giáo mới dựa trên tình yêu thương.
Những phát minh nào của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX tác động đến sự hình thành triết học Mác? Chọn phần đoán sai.
Học thuyết tế bào.
Thuyết Tương đối rộng và thuyết Tương đối hẹp.
Thuyết tiến hóa.
Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Ai là người kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?
Bêctanh.
Xít-ta-lin.
Mao Trạch Đông.
V.I.Lênin.
Thế giới quan là gì?
Là toàn bộ những quan niệm của con người về siêu hình học.
Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất.
Là toàn bộ những quan điểm con người về tự nhiên và xã hội.
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan?
Triết học.
Khoa học xã hội.
Khoa học tự nhiên.
Thần học.
Chủ nghĩa duy vật là gì?
Là những học thuyết triết học cho rằng ý thức là cái có trước với vật chất, giới tự nhiên và quyết định vật chất.
Là học thuyết triết học cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Là học thuyết cho rằng ý thức và vật chất ngang nhau.
Là những học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái sinh ra cùng với ý thức.
Triết học là gì?
Hệ thống quan niệm về con người và thế giới
Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về nhữngquy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Môn khoa học nghiên cứu tự nhiên
Môn học về kỹ thuật và công nghệ
Triết học Mác – Lênin là gì?
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.
Trường phái duy tâm về thế giới và con người
Hệ thống tri thức về tâm linh và tôn giáo
Khoa học nghiên cứu các quy luật tự nhiên chung nhất
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là gì?
Các hiện tượng chính trị cụ thể hằng ngày
Các phương pháp ứng dụng kỹ thuật
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Thế giới siêu hình và thần bí
Tính đảng của triết học thể hiện ở đâu?
Trong nghệ thuật và văn hóa đại chúng
Trong các môn khoa học thực nghiệm
Trong môi trường phái triết học
Trong mọi hệ tư tưởng triết học
Chức năng cơ bản của triết học Mácxít là gì?
Giải thích các hiện tượng tâm linh
Tạo ra hệ thống tôn giáo mới
Thế giới quan và phương pháp luận
Làm cầu nối cho các khoa học tự nhiên
Triết học ra đời khi nào, ở đâu?
Thế kỷ thứ mười bảy tại châu Âu hiện đại
Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên tại một số trung tâm văn minh Cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp.
Kỷ XIX tại Đức, Anh, Pháp
Thế kỷ thứ nhất tại Trung Quốc
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Quan hệ giữa thần và người
Quan hệ giữa vật chất và ý thức
Quan hệ giữa đạo đức và pháp luật
Quan hệ giữa khoa học và nghệ thuật
Nội dung mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vật chất và ý thức cái nào có trước
Bản chất thế giới là vật chất hay ý thức
Con người và thế giới sẽ đi về đâu
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là gì?
Xuất phát từ sự xem xét phiến diện, tuyết đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức như tâm linh, tinh thần, tình cảm.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
Xuất phát từ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lao động.
Do giới hạn trong nhận thức của các nhà triết học
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan là gì?
Sự vật tồn tại độc lập với cảm giác
Khẳng định cảm giác là phức hợp của sự vật
“Không có cái lý nào ngoài tâm”, “Ngoài tâm không có vật”.
Tự nhiên là cái được tạo ra bởi lao động
Hệ thống triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của cảm giác?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Quan điểm nào phản ánh chủ nghĩa duy tâm khách quan?
Khẳng định vật chất là thực tại khách quan
Phủ nhận mọi tồn tại ngoài tâm
“Ý niệm, tinh thần, ý niệm tuyệt đối tinh thần thế giới là cái có trước thế giới vật chất”
Khẳng định sự vật là sản phẩm của cảm giác
Chủ nghĩa duy vật bao gồm những trường phái nào?
Cổ đại, siêu hình, biện chứng
Khách quan, chủ quan, trực giác
Tự nhiên, xã hội, tư duy
Phê phán, tích cực, thực dụng
Đặc điểm chung của các nhà triết học duy tâm là gì?
Phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất
Đề cao vai trò lao động trong nhận thức
Khẳng định mọi vật đều là cấu trúc vật chất
Thừa nhận sự tồn tại hiện thực của thế giới tự nhiên
Hai khái niệm "triết học" và "thế giới quan" liên hệ với nhau như thế nào?
Thế giới quan là bộ môn kỹ thuật ứng dụng
Triết học đồng nhất với mọi hình thức thế giới quan
Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan.
Triết học là khoa học tự nhiên về vũ trụ
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất với vật thể.
Đồng nhất vật chất với năng lượng.
Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là gì?
Xuất phát điểm từ những yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất.
Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.
Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?
Heraclít.
Anaximen.
Ta-lét.
Đêmôcrit.
Nhà triết học nào cho rằng “lửa” là thực thể đầu tiên của thế giới?
Đêmôcrit.
Ta-lét.
Anaximen.
Heraclít.
Nhà triết học nào cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?
Heraclít.
Đêmôcrit.
Ta-lét.
Anaximen.
Quan niệm được coi là tiến bộ nhất về vật chất thời kỳ cổ đại là gì?
“Đạo”.
“Nguyên tử”.
“Apeirôn”.
“Nước”.
Đồng nhất vật chất với “khối lượng”, đó là quan niệm về vật chất của các nhà triết học ở thời kỳ nào?
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học duy vật biện chứng.
Các nhà triết học duy vật cận đại.
Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại giữa “lực hút” và “lực đẩy”?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Chủ nghĩa duy tâm.
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X; hiện tượng phóng xạ; điện tử (là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử). Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.
Vật chất bị tan biến.
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.
Vật chất không tồn tại thực sự.
Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?
Duy vật biện chứng.
Duy vật chất phác và duy vật siêu hình.
Duy vật siêu hình.
Duy vật chất phác.
Phát minh khoa học nào đã chứng minh không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?
Thuyết Tương đối của Anhxtanh.
Tia X của Rônghen.
Hiện tượng phóng xạ của Bécơren.
Điện tử của Tômxơn.
Ai là người đưa ra định nghĩa: "Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"?
Ph.Ăngghen.
L.V.Phoibác.
V.I.Lênin.
C.Mác.
Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?
Vận động.
Tồn tại khách quan.
Có khối lượng.
Phản ảnh.
Từ định nghĩa vật chất của V.I.Lênin chúng ta rút ra được ý nghĩa phương pháp luận gì?
Khắc phục những thiếu sót trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất, giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học.
Định hướng cho sự phát triển của khoa học.
Là cơ sở để xác định vật chất xã hội, để luận giải nguyên nhân cuối cùng của mọi biến đổi xã hội.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây đúng?
Vật chất là cái tồn tại cho.
Vật chất là cái không tồn tại.
Vật chất là cái tồn tại khách quan.
Vật chất là cái tồn tại chủ quan.
Ý thức có tồn tại hay không và tồn tại ở đâu?
Chỉ tồn tại trong linh hồn bất tử
Có tồn tại, tồn tại chủ quan
Có tồn tại, tồn tại khách quan ngoài não
Không tồn tại, chỉ là ảo tưởng xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn gốc nào?
Một, chỉ nguồn gốc xã hội
Hai, tự nhiên và xã hội
Ba, tự nhiên, xã hội, siêu nhiên
Một, chỉ nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức gắn với yếu tố nào?
Ý thức là thuộc tính mọi vật chất
Ý thức vốn có trong bộ não người
Ý thức là năng lực thần thánh
Hoạt động của bộ não cùng mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
Cơ quan vật chất của ý thức là gì?
Thế giới khách quan
Vật chất tự nhiên
Bộ óc người
Trực giác
Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác là gì?
Tính năng động sáng tạo của phản ánh
Tính trung thực của phản ánh
Tính ngẫu nhiên của phản ánh
Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh
Hình thức phản ánh nào đặc trưng cho vật chất vô sinh?
Phản ánh lý–hóa
Phản ánh năng động sáng tạo
Phản ánh sinh học
Phản ánh tâm lý
Phản ánh nào mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn tác động?
Phản ánh lý–hóa
Phản ánh năng động sáng tạo
Phản ánh tâm lý
Phản ánh sinh học
Hình thức phản ánh nào biểu hiện qua kích thích, cảm ứng, phản xạ?
Phản ánh năng động sáng tạo
Phản ánh lý–hóa
Phản ánh sinh học
Phản ánh tâm lý
Phản ánh tâm lý là phản ánh của dạng vật chất nào?
Động vật có hệ thần kinh trung ương
Vật chất tinh thần thuần túy
Giới tự nhiên hữu sinh
Vật chất vô sinh
Phản ánh năng động, sáng tạo đặc trưng cho dạng vật chất nào?
Vật chất vô sinh
Động vật có hệ thần kinh trung ương
Bộ óc người
Giới tự nhiên hữu sinh
Hình thức phản ánh nào chỉ có ở con người?
Phản ánh lý–hóa
Phản ánh sinh học
Phản ánh tâm lý
Phản ánh năng động sáng tạo
Nhân tố cơ bản trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?
Nghiên cứu khoa học
Lao động và ngôn ngữ
Tác động thế giới khách quan
Bộ óc người
Trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào thể hiện mặt năng động của ý thức?
Tiềm thức
Ý chí
Tình cảm
Tri thức
Đề cập đến thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh là đề cập đến yếu tố nào trong kết cấu của ý thức?
Tình cảm.
Tiềm thức.
Ý chí.
Tri thức.
Tri thức kết hợp với tình cảm hình thành nên yếu tố nào?
Vô thức.
Tiềm thức.
Tự ý thức.
Niềm tin.
Yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể hiện sức mạnh bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?
Tiềm thức.
Tình cảm.
Ý chí.
Tri thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.
Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.
Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.
Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua:
Hoạt động lý luận.
Hoạt động thực tiễn.
Sự suy nghĩ của con người.
Cả 3 phương án đều đúng.
Nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?
Cả 3 phương án kia đều đúng.
Ý thức thể đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động con người đúng hay sai, thành hay bại.
Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất.
Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.
Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?
Quan điểm khách quan.
Quan điểm thực tiễn.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?
Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan; đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.
Phát huy tính năng động chủ quan của con người.
Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động.
Phải xuất phát từ thực tế khách quan.
Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?
Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
Căn cứ vào thực tiễn để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
Biện chứng là gì?
Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ rằng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Biện chứng khách quan là gì?
Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là biện chứng của các tồn tại vật chất.
Biện chứng chủ quan là gì?
Là biện chứng của thế giới vật chất.
Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.
Là biện chứng của lý luận.
Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?
Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.
Biện chứng khách quan hoàn toàn độc lập với biện chứng chủ quan.
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.
Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật gồm những gì?
Cả ba thành phần đều đúng
Các quy luật cơ bản của vận động và phát triển
Các cặp phạm trù cơ bản liên hệ phổ biến
Hai nguyên lý cơ bản
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới
Nguyên lý về tính hệ thống và cấu trúc
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ và vận động
Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?
Do ngẫu nhiên của hiện tượng vật chất
Do lực lượng siêu nhiên quy định
Do tính thống nhất vật chất của thế giới
Do tư duy con người tạo ra
Quan điểm của trường phái triết học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật là tính thống nhất vật chất của thế giới?
Chủ nghĩa hình thức luận
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục
Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú
Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên
Tính lịch sử, tính đa dạng, tính đơn nhất
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
Nguyên lý về khách quan của thế giới vật chất
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, rút ra yêu cầu phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Quan điểm phát triển, lịch sử – cụ thể
Quan điểm hệ thống – cấu trúc, lịch sử – cụ thể
Quan điểm toàn diện, lịch sử – cụ thể
Quan điểm toàn diện, phát triển
Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?
Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ.
Xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất
Xem xét một mối liên hệ cơ bản
Xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật
Chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển.
Phát triển bao hàm mọi sự vận động
Vận động bao hàm phát triển, phát triển bao hàm vận động
Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất
Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Quan điểm siêu hình xem xét sự phát triển của thế giới vật chất như thế nào?
Sự phát triển là quá trình tiến lên từ thấp đến cao
Sự phát triển là quá trình lặp lại cái cũ trên cơ sở mới
Sự phát triển bao hàm sự thay đổi về chất của sự vật
Sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt cơ bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?
Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động theo chiều hướng tiến lên
Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập
Sự vận động là hệ quả của sự phát triển
Sự phát triển thuộc về biến đổi định lượng
Quan điểm triết học Mác – Lênin, nguồn gốc của sự vận động, phát triển là do đâu?
Phát triển là sắp đặt của Thượng đế
Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển
Sự phát triển trong hiện thực là biểu hiện của ý niệm tuyệt đối
Sự phát triển của thế giới vật chất là do con người quyết định
Sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới có những tính chất nào?
Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đơn điệu
Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên
Thế nào là tính khách quan của sự phát triển?
Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.
Điền khuyết hoàn thành khái niệm nguyên nhân: "Phạm trù nguyên nhân: hiện tượng được chỉ... giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để tác động tạo ra...".
Sự tác động lẫn nhau – sự biến đổi nhất định.
Sự liên hệ lẫn nhau – một sự vật mới.
Sự tương tác – một sự vật mới.
Sự chuyển hóa lẫn nhau – sự biến đổi nhất định.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm kết quả: “Phạm trù kết quả dùng để chỉ những…..xuất hiện do…..giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật hiện tượng”.
Sự vật, hiện tượng mới – sự liên hệ
Biến đổi – sự tác động
Sự vật, hiện tượng mới – sự kết hợp
Mối liên hệ – sự chuyển hóa
“Đói nghèo” và “Đốt nát”, hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?
Cả hai đều là nguyên nhân
Đốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả
Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia
Đói nghèo là nguyên nhân, đốt nát là kết quả
Mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào?
Tính khách quan
Cả 3 phần đoán kia đều đúng
Tính phổ biến
Tính tất yếu
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Quy luật là những mối liên hệ ….. giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau”.
Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến
Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại
Bản chất nhưng không phổ biến, không lặp lại
Chủ quan, ngẫu nhiên và lặp lại
Nếu căn cứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật nào?
Những quy luật riêng
Những quy luật chung
Những quy luật phổ biến
Cả ba phân đoán kia đều đúng
Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động thì quy luật được phân loại thành các nhóm quy luật nào?
Nhóm quy luật của tư duy
Nhóm quy luật xã hội
Nhóm quy luật tự nhiên
Cả ba phân đoán kia đều đúng
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?
Cả 3 phần đoán kia đều đúng
Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định
Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể
Những quy luật chung nhất, phổ biến tác động toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Triển chinh là quá trình được thực hiện bởi:
Sự tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
Cả 3 phần đoán kia đều đúng
Sự vận động của mẫu thuẫn trong bản thân sự vật
Sự phủ định biện chứng đối với sự vật cũ
Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
Các quy luật đều có vai trò ngang nhau trong phép biện chứng duy vật
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Vị trí của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?
Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật
Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển
Chỉ ra những cơ bản của quá trình vận động và phát triển
Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng (tổng hợp những nét cơ bản cấu trúc của sự thống nhất, phân biệt nó với cái khác)?
Điểm nút
Độ
Lượng
Chất
Chất của sự vật được xác định bởi?
Thuộc tính cơ bản gắn liền với sự vật
Cả ba phân đoán kia đều đúng
Các yếu tố cấu thành sự vật
Phương thức liên kết
Lượng của sự vật là gì?
Là số lượng các sự vật
Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lượng sự vật
Là phạm trù của xã học
Là phạm trù của triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô…
Phạm trù dùng để chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng?
Lượng
Bước nhảy
Điểm nút
Độ
Cách mạng tháng 8/1945 của Việt Nam là bước nhảy gì?
Lớn, dần dần.
Nhỏ, cục bộ.
Lớn, toàn bộ, đột biến.
Lớn, cục bộ.
Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích luỹ về lượng đã đạt đến giới hạn độ là biểu hiện của xu hướng nào?
Quan điểm trung dung.
Tả khuynh.
Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.
Hữu khuynh.
Việc không tôn trọng quá trình tích luỹ về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?
Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.
Hữu khuynh.
Tả khuynh.
Quan điểm trung dung.
Trong đời sống xã hội, quy luật lượng – chất được thực hiện với điều kiện gì?
Hoạt động có ý thức của con người.
Không cần bất cứ điều kiện nào.
Cần có sự tham gia của con người chỉ trong một số trường hợp nhất định.
Vì là quy luật nên tác động là tất nhiên, không cần đến hoạt động có ý thức của con người.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nêu lên đặc tính nào của sự vận động và phát triển?
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Mẫu thuẫn của sự vật.
Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
Mặt đối lập có nguồn gốc từ đâu?
Do ý thức, cảm giác của con người sinh ra.
Do sự sáng tạo của Thượng đế.
Là cái vốn có của thế giới vật chất.
Do sự ngẫu hợp những đặc điểm khác biệt nhau của thế giới vật chất.
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn đối kháng.
Mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?
Trong xã hội có đấu tranh giai cấp.
Trong tự nhiên.
Trong tư nhiên.
Trong mọi hình thái kinh tế – xã hội.
Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?
Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật.
Chỉ ra cách thức của quá trình vận động và phát triển.
Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.
Chỉ ra phương thức chung của các quá trình vận động và phát triển.
Phạm trù nào thể hiện sự thay thế sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác, thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của cùng một sự vật?
Phủ định của phủ định.
Phép biện chứng.
Phủ định.
Vận động.
Phạm trù nào thể hiện sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật?
Biện đối.
Phủ định biện chứng.
Phủ định siêu hình.
Phủ định của phủ định.
Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?
Con đường zíc – zắc.
Con đường “xoáy ốc”.
Đường tròn khép kín.
Đường thẳng đi lên.
Quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào của phép biện chứng?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Cả ba quan điểm kia đều đúng.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Có khả năng nhận thức nhưng nhận thức là một quá trình.
Không có khả năng nhận thức.
Có nhận thức được nhưng do Thượng đế mách bảo.
Chỉ nhận thức được các hiện tượng không nhưng không nhận thức được bản chất của sự vật.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Nhận thức là ...... tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó.
Sự hồi đáp.
Sự tác động.
Sự cảm tính.
Sự phản ánh.
Thực tiễn là gì?
Hoạt động sản xuất vật chất của con người
Hoạt động vật chất và tinh thần của con người
Hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử – xã hội nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Hoạt động của con người nhằm cải tạo xã hội
Đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội thuộc hình thức thực tiễn nào?
Hoạt động nhận thức
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị – xã hội
Trong các hình thức hoạt động thực tiễn, hoạt động nào giữ vai trò quyết định đối với xã hội loài người?
Hoạt động chính trị – xã hội
Hoạt động sản xuất vật chất
Chúng có vai trò như nhau
Thực nghiệm khoa học
Hoạt động nào là nền tảng, đầu tiên của con người và xã hội loài người?
Hoạt động sản xuất tinh thần
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động chính trị – xã hội
Ba hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị – xã hội, thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và sáng tạo nghệ thuật
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động sáng tạo nghệ thuật và hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo
Hoạt động quản lý xã hội, hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo và thực nghiệm khoa học
Trường phái triết học nào khẳng định thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Hình thức nào trong giai đoạn nhận thức cảm tính cho ta hình ảnh tương đối trọn vẹn về sự vật, hiện tượng?
Cảm giác
Tri giác
Biểu tượng
Khái niệm
Hình thức nào trong giai đoạn nhận thức cảm tính giúp tái hiện sự vật khi nó không còn tác động trực tiếp vào giác quan?
Biểu tượng
Tri giác
Phán đoán
Cảm giác
Giai đoạn nhận thức nào gắn liền trực tiếp với thực tiễn?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Cả cảm tính và lý tính đều gắn liền
Không có giai đoạn nào gắn liền
Giai đoạn nhận thức nào phản ánh trừu tượng, khái quát hóa những đặc điểm chung, bản chất của sự vật, hiện tượng?
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức khoa học.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính.
Giai đoạn nhận thức nào phản ánh trừu tượng, khái quát hóa những đặc điểm chung của sự vật, hiện tượng?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức khoa học
Nhận thức lý tính
Nhận thức lý luận
Nhận thức lý tính thực hiện thông qua các hình thức cơ bản nào?
Khái niệm, phán đoán, suy lý
Phán đoán, tri giác, suy lý
Khái niệm, phán đoán, tri giác
Biểu tượng, khái niệm, suy lý
Chọn quan điểm đúng về Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Thuyết nghiên cứu về lịch sử loài người
Thuyết nghiên cứu về các dạng vật chất
Thuyết nghiên cứu những quy luật, động lực phát triển xã hội
Thuyết về các trường phái duy vật trong lịch sử
Trong sản xuất xã hội, loại hình sản xuất nào là cơ bản nhất?
Sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất tinh thần
Các loại hình sản xuất có vai trò ngang nhau
Sản xuất vật chất
Để nhận thức và cải tạo xã hội cần phải xuất phát từ đâu?
Giáo dục
Văn hóa
Đời sống tinh thần
Nền sản xuất vật chất của xã hội
Phạm trù nào biểu thị cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định?
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Phương thức sản xuất
Lao động
Phương thức sản xuất bao gồm những yếu tố nào?
Lực lượng sản xuất và cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Phương diện nào trong phương thức sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất?
Đối tượng lao động
Tư liệu lao động
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Phương diện nào trong phương thức sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất?
Lực lượng sản xuất
Đối tượng lao động
Quan hệ sản xuất
Tư liệu lao động
Lực lượng sản xuất bao gồm những nhân tố nào?
Tư liệu lao động và công cụ lao động
Đối tượng lao động và người lao động
Công cụ lao động và người lao động
Tư liệu sản xuất và người lao động
Yếu tố nào được coi là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất vật chất?
Phương tiện lao động
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Công cụ lao động
Tư liệu sản xuất bao gồm những yếu tố nào?
Con người và công cụ lao động
Con người, công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Công cụ lao động và tư liệu lao động
Trong tư liệu sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động?
Người lao động
Tư liệu lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là yếu tố “động nhất, cách mạng nhất”?
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Công cụ lao động
Đối tượng lao động
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người?
Người lao động
Tư liệu lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
Tư liệu lao động
Người lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Ngày nay, nhân tố nào đã trở thành “lực lượng sản xuất trực tiếp”?
Tư liệu sản xuất
Khoa học
Công cụ lao động
Người công nhân
Quan hệ sản xuất không bao gồm quan hệ nào dưới đây?
Quan hệ làm thuê giữa nhà tư bản và công nhân
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ tổ chức – quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định các phương diện khác?
Cả ba đều có vai trò ngang nhau
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào quy định địa vị kinh tế – xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất?
Không quan hệ nào
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất
