wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 10 CKI

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.
Câu 25. Chức năng của tỉ thể trong tế bào là gì?
a)
Chuyển hoá quang năng thành hoá năng
b)
Khu độc và tiêu hóa nội bào
c)
Chuyển hóa ATP thành nhiệt năng
d)
Thực hiện quá trình hô hấp tế bào
2.
Câu 26. Ở lục lạp, hệ sắc tố và các enzyme pha sáng định vị ở
a)
chất nền (stroma).
b)
màng ngoài lục lạp.
c)
máng thylakoid.
d)
màng trong lục lạp.
3.
Câu 27. Lục lạp có chức năng nào sau đây?
a)
Thực hiện quá trình quang hợp tạo chất hữu cơ từ chất vô cơ.
b)
Phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
c)
Tổng hợp lipid và đường để dự trữ năng lượng.
d)
Tổng hợp protein để xúc tác các phản ứng sinh hoá.
4.
Câu 28. Bộ máy Golgi được cấu tạo từ
a)
lớp màng đơn, gồm nhiều túi xoang đẹp xếp chồng lên nhau và thông với nhau.
b)
lớp màng đơn, gồm nhiều túi xoang đẹp xếp chồng lên nhau và tách biệt nhau.
c)
lớp màng kép, gồm nhiều túi xoang đẹp xếp chồng lên nhau và thông với nhau.
d)
lớp màng kép, gồm nhiều túi xoang đẹp xếp chồng lên nhau và tách biệt nhau.
5.
Câu 29. Một số thuốc ức chế sự hình thành vi ống có tác dụng ngăn ngừa ung thư là vì
a)
không có vi ống thì tế bào ung thư sẽ bị đại thực bào nhận biết và tiêu diệt dần.
b)
khung xương cũng không được hình thành nên tế bào ung thư sẽ không thể đi căn.
c)
thoi phân bào cũng không được hình thành nên tế bào ung thư sẽ không phân chia.
d)
thoi phân bào được hình thành nhưng không còn khả năng giúp tế bào ung thư phân chia.
6.
Câu 30. Màng sinh chất của tế bào không có đặc tính nào sau đây?
a)
Tính chất “khảm động”.
b)
Tính bán thấm.
c)
Tính thấm không chọn lọc.
d)
Tính ổn định.
7.
Câu 31. Ở tế bào nhân thực, khung xương tế bào được cấu tạo từ
a)
vi ống, vi sợi và sợi trung gian.
b)
DNA và protein histone.
c)
vi sợi peptidoglycan và cellulose.
d)
phospholipid và protein.
8.
Câu 32. Cho các thành tế bào ở các nhóm sinh vật và thành phần cấu tạo chủ yếu tương ứng như bảng sau đây: Thành tế bào Thành phần cấu tạo chủ yếu 1. Thành tế bào thực vật a. Chitin 2. Thành tế bào nấm b. Cellulose 3. Thành tế bào vi khuẩn c. Peptidoglycan
a)
1-b, 2-c và 3-a.
b)
1-b, 2-a và 3-c.
c)
1-c, 2-a và 3-b.
d)
1-a, 2-b và 3-c.
9.
Câu 33. Chức năng của chất nền ngoại bào là
a)
giúp cho tế bào có hình dạng xác định.
b)
giúp liên kết các tế bào và thu nhận thông tin.
c)
thu nhận thông tin và vận chuyển các chất qua màng
d)
nơi chứa chất dự trữ (carbohydrate, lipid...) cho tế bào.
10.
Đây là mô hình cấu trúc màng tế bào (mô hình khảm động).
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Ngoài các phân tử protein và phospholipid thì tế bào còn có thể điều chỉnh độ linh hoạt của màng sinh chất bằng cách chèn thêm các phân tử cholesterol (ở tế bào động vật) và sterol (ở tế bào thực vật).
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Bất cứ chất nào cũng đều có thể vận chuyển qua lớp phospholipid và protein xuyên màng.
a)
Đúng
b)
Sai
13.
Cá sống ở Châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành phần các acid béo của màng sinh chất khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
14.
Câu 2. Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch khác đã bị hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân. Em hay cho biết những nhận định sau là đúng hay sai? a. Nhân không phải là thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Câu 2. Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch khác đã bị hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân. Em hay cho biết những nhận định sau là đúng hay sai? b. Các con ếch con có đặc điểm chủ yếu của loài ếch cho nhân.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
Câu 2. Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch khác đã bị hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân. Em hay cho biết những nhận định sau là đúng hay sai? c. Thí nghiệm này chứng minh nhân của tế bào mang NST chứa DNA là vật chất di truyền của loài quy định các đặc điểm mang tính đặc trưng cho loài.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
Câu 2. Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch khác đã bị hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân. Em hay cho biết những nhận định sau là đúng hay sai? d. Nhờ chức năng quan trọng của nhân tế bào mà các nhà khoa học mà các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp nhân bản vô tính và có thể tạo ra những động vật nhân bản vô tính ở nhiều loài như: cừu Dolly, ếch, bò, lợn, cừu, ngựa,…
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Câu 3. Hình sau mô tả mối quan hệ giữa lục lạp và tỉ thể ở tế bào thực vật. Em hay cho biết những nhận định sau là đúng hay sai? a. Ở tế bào thực vật, lục lạp và tỉ thể có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình chuyển hóa nội bào.
a)
Đúng
b)
Sai
19.
Câu 3. Hình sau mô tả mối quan hệ giữa lục lạp và tỉ thể ở tế bào thực vật. Em hay cho biết những nhận định sau là đúng hay sai? b. Lục lạp chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng trong các hợp chất hữu cơ, làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp tế bào ở tỉ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
20.
Câu 3. Hình sau mô tả mối quan hệ giữa lục lạp và tỉ thể ở tế bào thực vật. Em hay cho biết những nhận định sau là đúng hay sai? c. Tỉ thể là bào quan diễn ra quá trình hô hấp tế bào để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống. Do đó, tế bào nào hoạt động càng nhiều (có nhu cầu năng lượng cao) thì càng có nhiều tỉ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
Câu 3. Hình sau mô tả mối quan hệ giữa lục lạp và tỉ thể ở tế bào thực vật. Em hay cho biết những nhận định sau là đúng hay sai? d. Giữa tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây tế bào rễ cây có nhiều tỉ thể hơn
a)
Đúng
b)
Sai
22.
a. Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
a)
Đúng
b)
Sai
23.
b. Lưới nội chất trơn khác so với lưới nội chất hạt là trên màng không có đính các ribosome mà chứa các enzyme.
a)
Đúng
b)
Sai
24.
c. Lưới nội chất không nằm trong hệ thống nội màng vì nó không kết nối với các bào quan khác.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
d. Người nghiện rượu thì gan sẽ có nhiều lưới nội chất trơn.
a)
Đúng
b)
Sai
26.
Câu 5: Bạn An có triệu chứng đau họng, đau đầu, ho, sốt nhẹ. Bạn đến trung tâm y tế khám và làm các xét nghiệm, bác sĩ kết luận bạn bị viêm phổi do vi khuẩn, bác sĩ cho An điều trị 5 ngày với penicillin, một loại thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn bằng cách ngăn không cho vi khuẩn tạo được thành tế bào, đặc biệt là đối với vi khuẩn Gr+. Sau 2 ngày, thực hiện theo đúng chỉ dẫn và An đã thấy mình khỏe. a. Kháng sinh có thể tiêu diệt được vi khuẩn.
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Câu 5: Bạn An có triệu chứng đau họng, đau đầu, ho, sốt nhẹ. Bạn đến trung tâm y tế khám và làm các xét nghiệm, bác sĩ kết luận bạn bị viêm phổi do vi khuẩn, bác sĩ cho An điều trị 5 ngày với penicillin, một loại thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn bằng cách ngăn không cho vi khuẩn tạo được thành tế bào, đặc biệt là đối với vi khuẩn Gr+. Sau 2 ngày, thực hiện theo đúng chỉ dẫn và An đã thấy mình khỏe. b. Việc ngăn cản vi khuẩn tạo được thành tế bào sẽ khiến cho tế bào vi khuẩn không được bảo vệ và dễ bị tiêu diệt hơn.
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Câu 5: Bạn An có triệu chứng đau họng, đau đầu, ho, sốt nhẹ. Bạn đến trung tâm y tế khám và làm các xét nghiệm, bác sĩ kết luận bạn bị viêm phổi do vi khuẩn, bác sĩ cho An điều trị 5 ngày với penicillin, một loại thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn bằng cách ngăn không cho vi khuẩn tạo được thành tế bào, đặc biệt là đối với vi khuẩn Gr+. Sau 2 ngày, thực hiện theo đúng chỉ dẫn và An đã thấy mình khỏe. c. An đã thấy khỏe sau 2 ngày điều trị thì An nên dừng thuốc lại không nên uống tiếp, nếu uống tiếp sẽ bị nhờn thuốc.
a)
Đúng
b)
Sai
29.
Câu 5: Bạn An có triệu chứng đau họng, đau đầu, ho, sốt nhẹ. Bạn đến trung tâm y tế khám và làm các xét nghiệm, bác sĩ kết luận bạn bị viêm phổi do vi khuẩn, bác sĩ cho An điều trị 5 ngày với penicillin, một loại thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn bằng cách ngăn không cho vi khuẩn tạo được thành tế bào, đặc biệt là đối với vi khuẩn Gr+. Sau 2 ngày, thực hiện theo đúng chỉ dẫn và An đã thấy mình khỏe. d. Viêm phổi ngoài nguyên nhân là do vi khuẩn thì còn có thể là do virus, tuy nhiên, cách điều trị hiệu quả nhất vẫn là dùng kháng sinh
a)
Đúng
b)
Sai
30.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác biệt giữa DNA vùng nhân và plasmid của vi khuẩn?
a)
DNA vùng nhân thường chỉ có 1 phần tử trong 1 tế bào còn plasmid thường có nhiều phần tử trong 1 tế bào
b)
DNA vùng nhân thường có kích thước nhỏ còn plasmid thường có kích thước lớn.
c)
DNA vùng nhân là thành phần không bắt buộc đối với tế bào còn plasmid là thành phần bắt buộc phải có đối với tế bào.
d)
DNA vùng nhân có vai trò quy định tính kháng thuốc của tế bào còn plasmid có vai trò mang thông tin di truyền quy định toàn bộ các hoạt động sống của tế bào.
31.
Câu 1: Cho các đặc điểm sau: (1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài. (2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền. (3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan. (4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ. Các đặc điểm chung của tế bào nhân thực là
a)
(1), (3), (4).
b)
(1), (2), (3).
c)
(2), (3), (4).
d)
(1), (2), (3), (4).
32.
Câu 2: Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch loài A, sau đó lấy nhân của các tế bào sinh dưỡng loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận được các ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân. Ếch con sẽ mang đặc điểm như thế nào?
a)
Chủ yếu của loài A
b)
Tất cả đặc điểm của cả loài A và loài B
c)
Một nửa của loài A, một nửa của loài B
d)
Chủ yếu của loài B
33.
Câu 3: Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là
a)
Màng sinh chất
b)
Nhân tế bào
c)
Vùng nhân
d)
Ribosome
34.
Câu 4: Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “Sau khi được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, các phân tử protein sẽ đi qua … rồi mới được xuất ra khỏi tế bào.”. Dấu … là
a)
ti thể
b)
không bào
c)
trung thể
d)
bộ máy Golgi
35.
Câu 5: Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
a)
Tế bào gan
b)
Tế bào cơ
c)
Tế bào hồng cầu
d)
Tế bào biểu bì
36.
Câu 6: Loại bào quan có 1 lớp màng (màng đơn) là
a)
ti thể và lục lạp
b)
lysosome và không bào
c)
lục lạp và nhân
d)
ti thể và nhân
37.
Câu 7: Tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển?
a)
Tế bào cơ tim
b)
Tế bào bạch cầu
c)
Tế bào gan
d)
Tế bào xương
38.
Câu 8: Bào quan nào có thể chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học?
a)
Lysosome
b)
Không bào
c)
Lục lạp
d)
Lưới nội chất trơn
39.
Câu 9: Màng sinh chất của tế bào nhân thực được cấu tạo bởi
a)
Các phân tử protein và phospholipid
b)
choll
c)
các phân tử protein và nucleic acid
d)
các phân tử protein và lipid
40.
Câu 10: Loại bào quan có 2 lớp màng (màng kép) là
a)
lysosome và lưới nội chất
b)
không bào và lưới nội chất
c)
ti thể và lục lạp
d)
lưới nội chất và lysosome
41.
Câu 11. Nếu màng của lysosome bị vỡ thì hậu quả sẽ là:
a)
Tế bào bị hệ enzyme của lysosome phân hủy.
b)
Tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc.
c)
Hệ enzyme của lysosome sẽ bị mất hoạt tính.
d)
Tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại.
42.
Câu 12. Chức năng của lưới nội chất trơn là:
a)
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết.
b)
Màng, bào quan và lưu trữ thông tin di truyền cho tế bào.
c)
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.
d)
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
43.
Câu 13. Chức năng của lưới nội chất hạt là:
a)
Tổng hợp các loại lipid cấu tạo nên màng sinh chất.
b)
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
c)
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết.
d)
Chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.
44.
Câu 14. Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ:
a)
Glycoprotein.
b)
Carbohydrate.
c)
Phospholipid.
d)
Cholesterol.
45.
Câu 15. Điểm giống nhau giữa ti thể và lục lạp là đều:
a)
Chứa DNA và ribosome.
b)
Có lớp màng trong gấp khúc.
c)
Có lớp màng kép trơn nhẵn.
d)
Chứa nhiều enzyme quang hợp.
46.
Câu 16. Bào quan nào sau đây không có màng bao bọc?
a)
Bộ máy Golgi.
b)
Ribosome.
c)
Lưới nội chất.
d)
Lục lạp.
47.
Câu 17. Bào quan nào sau đây có vai trò lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào?
a)
Ribosome
b)
Bộ máy Golgi
c)
Lưới nội chất hạt
d)
Ti thể
48.
Câu 18. Lysosome là bào quan chỉ có ở
a)
tế bào thực vật.
b)
tế bào động vật.
c)
tế bào nấm.
d)
tế bào vi khuẩn.
49.
Câu 19. Bào quan nào sau đây có một lớp màng bao bọc, khử độc cho tế bào?
a)
Lưới nội chất
b)
Lysosome
c)
Không bào
d)
Peroxisome
50.
Câu 20. Ở thực vật, bào quan nào sau đây được xem là “túi đựng mỹ phẩm” của tế bào?
a)
Bộ máy Golgi
b)
Lysosome
c)
Lục lạp
d)
Không bào
51.
Câu 21. Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
a)
Ti thể
b)
Lục lạp
c)
Trung thể
d)
Không bào
52.
Câu 22. Cấu trúc nào sau đây có vai trò trong việc điều hoà áp suất thẩm thấu của tế bào?
a)
Màng sinh chất
b)
Không bào
c)
Bộ máy Golgi
d)
Lưới nội chất
53.
Câu 23. Khi nói về màng bao bọc của ti thể, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Màng ngoài và màng trong đều trơn nhẵn
b)
Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp
c)
Màng ngoài và màng trong đều gấp nếp
d)
Màng ngoài gấp nếp, màng trong trơn nhẵn
54.
Câu 24. Các mào chứa hệ thống enzyme hô hấp của ti thể có nguồn gốc từ
a)
Màng ngoài
b)
Màng trong
c)
Chất nền
d)
Khoảng trống giữa 2 màng
55.
Câu 3: Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ được vận chuyển thụ động vào trong tế bào nhờ hình thức
a)
khuếch tán tăng cường.
b)
thẩm thấu.
c)
kênh protein rìa màng.
d)
khuếch tán đơn giản.
56.
Câu 4: Điểm khác biệt của vận chuyển thụ động so với vận chuyển chủ động là
a)
không cần có các kênh protein vận chuyển.
b)
không cần tiêu tốn năng lượng.
c)
luôn cần có các kênh protein vận chuyển.
d)
luôn cần có các bơm đặc biệt trên màng.
57.
Câu 5: Hiện tượng thẩm thấu là
a)
sự khuếch tán của các chất qua màng.
b)
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
c)
sự khuếch tán của các ion qua màng.
d)
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
58.
Câu 6: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan cao hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
a)
ưu trương
b)
đẳng trương
c)
nhược trương
d)
bão hòa
59.
Câu 7: Cho tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chất nguyên sinh. Sau đó, chuyển tế bào này sang môi trường B thấy có hiện tượng phản co nguyên sinh. Môi trường A và môi trường B thuộc loại môi trường nào?
a)
A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương.
b)
A là môi trường nhược trương và B là môi trường ưu trương.
c)
A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương.
d)
A là môi trường nhược trương và B là môi trường đẳng trương.
60.
Câu 8: Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do
a)
tế bào động vật không có không bào trung tâm.
b)
tế bào động vật không có thành tế bào.
c)
tế bào thực vật có màng bán thấm.
d)
thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn.
61.
Câu 9: Thực bào và xuất bào giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
a)
Đều không tiêu tốn năng lượng.
b)
Đều có sự biến dạng của màng tế bào.
c)
Đều là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn vào trong tế bào.
d)
Đều là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào.
62.
Câu 10: Khi ngâm quả sấu ngập trong nước đường khoảng 3 – 4 ngày, quả sấu sẽ bị teo nhỏ và xuất hiện những nếp nhăn là do
a)
đường từ môi trường được vận chuyển vào trong quả sấu.
b)
nước từ trong quả sấu được vận chuyển ra ngoài môi trường.
c)
chất dinh dưỡng trong quả sấu đã bị phân giải hết.
d)
đường từ trong quả sấu được vận chuyển ra ngoài môi trường.
63.
Câu 1: Co nguyên sinh ở tế bào thực vật là hiện tượng
a)
không bào bị co lại.
b)
nhân tế bào bị co lại.
c)
cả tế bào thực vật bị co lại.
d)
khối nguyên sinh chất bị co lại.
64.
Câu 2: Để quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh, tại sao lại nên dùng lá thài lài tía?
a)
Tế bào lá thài lài tía có không bào lớn nên dễ quan sát.
b)
Tế bào lá thài lài tía có nhân hoàn chỉnh nên dễ quan sát.
c)
Thài lài tía là một loài thực vật phổ biến, dễ thấy ở mọi nơi.
d)
Tế bào lá thài lài tía có kích thước tế bào lớn và có màu sắc nên dễ quan sát.
65.
Câu 3: Nguyên lí của hiện tượng co và phản co nguyên sinh là
a)
chất tan đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp.
b)
chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
c)
nước đi từ nơi có thế nước thấp sang nơi có thế nước cao.
d)
nước đi từ nơi có thế nước cao sang nơi có thế nước thấp.
66.
Câu 4: Để gây hiện tượng co nguyên sinh, người ta cho tế bào vào trong môi trường
a)
có chứa hàm lượng đường thấp hơn so với tế bào.
b)
có chứa hàm lượng muối NaCl thấp hơn so với tế bào.
c)
có chứa hàm lượng chất tan cao hơn so với tế bào.
d)
có chứa hàm lượng nước cao hơn so với tế bào.
67.
Câu 5: Cho tế bào lá thài lài tía vào dung dịch A và quan sát thấy có hiện tượng co nguyên sinh. Đối với tế bào lá thài lài tía, dung dịch A là
a)
môi trường bão hòa.
b)
môi trường ưu trương.
c)
môi trường nhược trương.
d)
môi trường đẳng trương.
68.
Câu 6: Để gây hiện tượng phản co nguyên sinh, người ta cho tế bào đang co nguyên sinh vào trong môi trường
a)
có thế nước thấp hơn tế bào.
b)
có nồng độ chất tan cao hơn tế bào.
c)
có áp suất thẩm thấu thấp hơn tế bào.
d)
có áp suất thẩm thấu cao hơn tế bào.
69.
Câu 7: Tế bào phản co nguyên sinh thì
a)
khí khổng đóng lại.
b)
khí khổng mở ra.
c)
khí khổng bị mất chức năng.
d)
khí khổng không bị tác động.
70.
Câu 8: Rau bị héo ta ngâm vào nước một thời gian thấy rau tươi trở lại. Đây là ví dụ về hiện tượng
a)
thoát hơi nước.
b)
co nguyên sinh.
c)
trương nước.
d)
phản co nguyên sinh.
71.
Câu 9: Trong thí nghiệm co nguyên sinh, có thể tăng tốc độ co nguyên sinh của tế bào bằng cách
a)
tăng nồng độ dung dịch HCl nhỏ lên lam kính.
b)
tăng nồng độ dung dịch NaCl nhỏ lên lam kính.
c)
giảm nồng độ dung dịch HCl nhỏ lên lam kính.
d)
giảm nồng độ dung dịch NaCl nhỏ lên lam kính.
72.
Câu 10: Trong thí nghiệm co nguyên sinh, có thể giảm tốc độ co nguyên sinh của tế bào bằng cách
a)
tăng nồng độ NaCl.
b)
giảm nồng độ NaCl.
c)
bổ sung thêm HCl.
d)
bổ sung thêm NaOH.
73.
Câu 1: Trao đổi chất ở tế bào là
a)
quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.
b)
quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua thành tế bào.
c)
quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua thành tế bào.
d)
quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua màng tế bào
74.
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải là của các tế bào nhân sơ?
a)
Có kích thước nhỏ dao động từ 1 µm đến 5 µm.
b)
Nhân chưa có màng bọc.
c)
Không có các bào quan có màng bao bọc.
d)
Có hệ thống nội màng và bộ khung xương tế bào.
75.
Câu 2: Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi các thành phần chính là
a)
thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
b)
thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, nhân.
c)
màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
d)
màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân, lông và roi.
76.
Câu 3: Bào quan duy nhất tồn tại trong tế bào nhân sơ là
a)
ti thể.
b)
nhân.
c)
ribosome.
d)
không bào.
77.
Câu 4: Gọi là tế bào nhân sơ vì
a)
chưa có màng bao bọc khối vật chất di truyền.
b)
không có vật chất di truyền trong khối tế bào chất.
c)
chưa có màng bao bọc khối tế bào chất.
d)
không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.
78.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn và thành tế bào của thực vật?
a)
Thành tế bào của vi khuẩn mỏng còn thành tế bào của thực vật dày.
b)
Thành tế bào của vi khuẩn nằm trong màng tế bào còn thành tế bào của thực vật nằm ngoài màng tế bào.
c)
Thành tế bào của vi khuẩn được cấu tạo bằng peptidoglycan còn thành tế bào của thực vật được cấu tạo bằng cellulose.
d)
Thành tế bào của vi khuẩn có chức năng dự trữ các chất dinh dưỡng còn thành tế bào của thực vật có chức năng bảo vệ.
79.
Câu 6: Ở tế bào vi khuẩn, vai trò của lông là
a)
giúp vi khuẩn tăng khả năng di chuyển.
b)
giúp vi khuẩn tăng khả năng bám dính.
c)
giúp vi khuẩn tăng khả năng tiết độc tố.
d)
giúp vi khuẩn tăng khả năng dự trữ chất dinh dưỡng.
80.
Câu 7: Cho các đặc điểm sau: (1) Có kích thước nhỏ. (2) Sống kí sinh và gây bệnh. (3) Chưa có nhân chính thức. (4) Cơ thể chỉ có một tế bào. (5) Sinh sản rất nhanh. Những đặc điểm có ở tất cả các loại vi khuẩn là
a)
(1), (2), (3), (4).
b)
(1), (2), (4), (5).
c)
(2), (3), (4), (5).
d)
(1), (3), (4), (5).
81.
Câu 8: Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào này vào trong các dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu. Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào?
a)
Thành tế bào có vai trò bảo vệ tế bào.
b)
Thành tế bào có vai trò quy định hình dạng của tế bào.
c)
Thành tế bào có vai trò chống lại áp lực của nước đi vào tế bào.
d)
Thành tế bào có vai trò ngăn chặn sự xâm nhập của các chất độc.
82.
Câu 9: Kích thước nhỏ giúp tế bào vi khuẩn có lợi thế về
a)
khả năng di chuyển trong không gian.
b)
khả năng cảm ứng đối với điều kiện ngoại cảnh.
c)
khả năng sinh trưởng và sinh sản.
d)
khả năng chống lại sự xâm nhập của virus.
83.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác biệt giữa DNA vùng nhân và plasmid của vi khuẩn
a)
DNA vùng nhân thường chỉ có 1 phân tử trong 1 tế bào còn plasmid thường có nhiều phân tử trong 1 tế bào
b)
DNA vùng nhân thường có kích thước nhỏ còn plasmid thường có kích thước lớn
c)
DNA vùng nhân là thành phần không bắt buộc đối với tế bào còn plasmid là thành phần bắt buộc phải có đối với tế bào
d)
DNA vùng nhân có vai trò quy định tính kháng thuốc của tế bào còn plasmid có vai trò mang thông tin di truyền quy định toàn bộ các hoạt động sống tế bào
84.

Câu 1. Có bao nhiêu các cấu trúc sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật? I. Trung thể V. Lục lạp II. Lysosome III. Chất nền ngoại bảo IV. Ti thể VI. Bộ máy Golgi VII. Lưới nội chất VIII. Peroxisome

(a)  

85.

Câu 2. Trong các cấu trúc sau đây, có bao nhiêu cấu trúc chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật? I. Trung thể II. Lysosome V. Lục lạp VI. Thành tế bào III. Không bào. VII. Lưới nội chất IV. Ti thể VIII. Peroxisome

(a)  

86.

Câu 3. Trong tế bào, có mấy bào quan có hai lớp màng bao bọc?

(a)  

87.

Câu 4. Trong các tế bào sau: Tế bào tuyến nhờn của da, tế bào gan, tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào thuỳ trước tuyến yên, tế bào bạch cầu, có bao nhiêu tế bào có lưới nội chất trơn phát triển?

(a)  

88.



(a)  

89.

Câu 6. Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào? 1. Không cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển. 2. Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao. 3. Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật. 4. Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.

(a)  

90.

Câu 7. Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo bao nhiêu phương thức vận chuyển dưới đây? (1) Thẩm thấu; (2) Khuếch tán; (3) Vận chuyển tích cực.

(a)  

91.

Câu 8. Có bao nhiêu ý đúng về mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định? (1) Tế bào đang sống hay đã chết (2) Kích thước của tế bào lớn hay bé (3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu (4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể

(a)  

92.

Câu 9. Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Có bao nhiêu nhận định là đúng về chiều vận chuyển các chất? 1. Glucozo đi từ trong tế bào ra ngoài. 2. Fructozo đi từ ngoài vào trong tế bào. 3. Nước đi từ ngoài vào trong tế bào. 4. Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.

(a)  

93.

Câu 10. Có bao nhiêu hiện tượng nào sau đây không phải là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động? 1. Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt. 2. Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. 3. O2 từ phế nang vào mao mạch phổi. 4. Tim bơm máu đi khắp cơ thể.

(a)