WorksheetsQ_14_15_16
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Name
Class
Date
1.
Nhận xét đúng về mô hình lỗi (Defect Model):
a)
Đại diện cho vòng đời của một lỗi từ khi báo cáo đến khi kết thúc thông qua các luồng trạng thái..
b)
Là mô hình mô tả luồng dữ liệu của hệ thống
c)
Là mô hình mô tả các thực thể trong cơ sở dẽ liệu
d)
Là mô hình mô tả các chức năng của hệ thống
2.
Nhận xét đúng về các khái niệm trong mô hình lỗi (Defect Model):
a)
Trong mô hình lỗi có 2 khái niệm : lỗi nhẹ, lỗi quan trọng
b)
Trong mô hình lỗi có 2 khái niệm: độ ưu tiên, và độ nghiêm trọng
c)
Trông mô hình lỗi có 2 khía niệm: độ ưu tiên, lỗi quan trọng
d)
Tất cả các đáp án đều sai
3.
Nhận xét đúng về khái niệm độ ưu tiên trong mô hình lỗi (Defect Model):
a)
Là thước đo dùng để xác định mức độ ưu tiên sửa của lỗi
b)
Là thước đo dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của lỗi
c)
Là thước đo dùng để xác định mức độ ưu tiên kiểm thử một chức năng
d)
Là thước đo dùng để xác định mức độ ưu tiên thông báo của một lỗi
4.
Nhận xét đúng về độ ưu tiên ở mức Critical:
a)
Khuyết tật ở mức độ này phải được giải quyết càn sớm càng tốt, và quá trình kiểm thử không nên tiếp tục khi khuyết tật ở mức này chưa được sửa
b)
Khuyết tật ở mức độ này sẽ không ảnh hưởng đến quá trình kiểm thử
c)
Khuyết tật ở mức độ này có thể giải quyết bất kì lúc nào
d)
Khuyết tật có mức độ ưu tiên cao và ảnh hưởng dến một tập nhỏ các chức năng của hệ thống
5.
Nhân xét đúng về độ ưu tiên ơ mức high
a)
Lỗi ở mức độ này sẽ không ảnh hưởng đến tiến độ kiểm thử.
b)
Lỗi ở mức độ này nên được giải quyết bất kỳ lúc nào có thể
c)
Lỗi ở mức độ này ở mức ưu tiên cao, quá trình kiểm thử phải dừng lại khi lỗi này chưa giải quyết được
d)
Lỗi ở mức độ này ở mức ưu tiên cao, một tập hợp chức năng con của hệ thống không thể kiểm thử nếu lỗi này chưa được giải quyết
6.
Nhận xét đúng về độ quan trọng của lỗi ở mức Low
a)
Nếu nhiều chức năng quan trọng của hệ thống bị suy yếu do lỗi này
b)
Nếu một số chức cơ bản của hệ thông bị suy yếu
c)
Nếu không có chức năng quan trọng nào của hệ thống bị suy yếu
d)
Nếu vấn đề liên quan đến tính năng giao diện của hệ thống
7.
Nhân xét đúng về các mực độ ưu tiên và độ nghiêm trọng
a)
Lỗi với mức độ nghiêm trọng cao (high-severity) thì có độ ưu tiên cao (high-priority)
b)
Lỗi với mức độ nghiêm trọng cao (high-severity) thì có độ ưu tiên thấp.
c)
Lỗi với mức đọ nghiêm trọng cao mà có độ ưu tiên thấp khi mà lỗi đó xảy ra với xác suất thấp
d)
A và C
8.
Nhân xét đúng về độ ưu tiên và độ nghiêm trong quá tình kiểm thử
a)
Mức độ nghiêm trọng của một khuyết tật vẫn giữ nguyên trong vòng đời của nó, còn mức độ ưu tiên thì có thể thay đổi
b)
Mức độ nghiêm trọng của một khuyết tật và mức độ ưu tiên không thay đổi trong suốt vòng đời
c)
Mức độ ưu tiên không thay đổi còn mức độ nghiêm trọng thay đổi trong vòng đời của nó
d)
Tất cả các đáp án đều sai
9.
Trong mô hình lỗi quá trình nào không đúng Với các trạng thái N: New, S: Shelved, A: Assigned, W: Watt
a)
N -> P
b)
N -> S
c)
N -> A
d)
N -> W
10.
Trong mô hình lỗi quá trình nào đúng
a)
W -> O
b)
R -> H
c)
C -> D
d)
D -> A
11.
Độ ưu tiên (priority) của sai sót được thể hiện ở mấy cấp độ:
a)
2
b)
3
c)
4
12.
5
4 lines
13.
Độ nặng (severity) của sai sót được thể hiện ở mấy cấp độ:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
14.
Tài liệu làm việc được trưởng nhóm kiểm thử tạo ra, quản lý, theo dõi quá trình kiểm thử thực thi gồm bao nhiêu mục chính cần quan tâm:
a)
5
b)
7
c)
9
d)
8
15.
Trong quá trình kiểm thử thực thi hệ thống, ta theo dõi nhữn vấn đề nào
a)
Giám sát quá trình thực thi ca kiểm thử
b)
Giám sát khiếm khuyết sinh ra của kiểm thử thực thi
c)
A và B
d)
Đáp án khác
16.
Trong giám sát kiểm thử thực thi một dự án lớn ta nên:
a)
Giám sát quá trình hàng tuần từ khi bắt đầu, và hàng ngày khi sắp kết thúc
b)
Nên sử dụng các công cụ tự động trong việc giám sát, báo cáo trạng thái của ca kiểm thử thực thi
c)
Sử dụng các pháp kiểm thử TCE, PAE, EST
d)
Cả 3 đáp án A, B, C
17.
Trong giám sát báo cáo về các sai sót ta cần mô tả bao nhiêu vấn đề chính
a)
5
b)
6
c)
7
d)
8
18.
Phương pháp phân loại khiếm khuyết trực giao (Orthogonal defect classification - ODC) dựa vào những điểm nào:
a)
2 Điểm: Khiếm khuyết bắt đầu được phát hiện trên những ảnh hưởng có thể nhận thấy được và khiếm khuyết được được đưa vào trạng thái giải quyết (Resolved)
b)
2 Điểm: Khiếm khuyết bắt đầu được phát hiện trên những ảnh hưởng có thể nhận thấy được và khiếm khuyết được được đưa vào trạng thái bắt đầu giải quyết (OPEN)
c)
A, B đều được
d)
1 Điểm: Khiếm khuyết bắt đầu được phát hiện trên những ảnh hưởng có thể nhận thấy được từ đó phân loại luôn được khiếm quyết
19.
Trong phân loại khiếm khuyết trực giao (ODC), ở giai đoạn khởi tạo (NEW) người nộp (submitter) cần nêu ra thông tin gì
a)
Hành động mà tại thời điểm đó phát sinh ra khiếm khuyết
b)
Điều kiện, hoàn cảnh để phát sinh khiếm khuyết
c)
Ảnh hưởng đến đối tác, khách hàng
d)
Cả 3 phương án trên
20.
Trong phân loại khiếm khuyết trực giao (ODC), khi khiếm khuyết được chuyển sang giai đoạn giải quyết (RESOLVED) người sở hữu (owner) cần nêu ra thông tin gì:
a)
Nêu ra đặc trưng ở mức cao như là thiết kế, mã nguồn, tài liệu của thực thể được sửa, lịch sử của vấn đề
b)
Loại khiếm khuyết đã sửa, những thứ được loại bỏ trong quá trình sửa.
c)
Chỉ ra nguồn phát sinh ra khiếm khuyết: do mã tự phát triển, do sử dụng l lại một thư viện, do quá trình chuyển đổi từ nền tảng này sang nền tảng khác...
d)
Cả 3 phương án trên
21.
Có bao nhiêu nguyên tắc quan trọng áp dụng trong việc phân tích nguyên nhân khiếm khuyết:
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
22.
Phương pháp phân tích nguyên nhân sai sót (Defect Causal Analysis - DC) không sử dụng loại biểu đồ nào
a)
Biểu đồ điều khiển (Control Flow)
b)
Biểu đồ nguyên nhân - kết quả (Cause - Effect)
c)
Biểu đổ Pareto
d)
Biểu đồ xương cá (Fishbone)
23.
Nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc chính của phương pháp phân tích nguyên nhân sai sót DCA
a)
Giảm số lượng sai sót nhằm tăng chất lượng chương trình
b)
Sử dụng đội ngũ có sẵn để xử lý lỗi
c)
Tập trung vào những sai sót mang tính hệ thống
d)
Sử dụng những biểu đồ để tìm ra những lỗi có tính hệ thống
24.
Ý tưởng của phương pháp “phân tích nguyên nhân sai sót” DCA
a)
Tìm ra nguyên nhân của sai sót
b)
Ngăn chặn lỗi tương tự trong tương lai
c)
Tìm ra các lỗi tương tự và loại bỏ nó
d)
Cả 3 đáp án
25.
Theo Ishikawa, phương pháp "Phân tích nguyên nhân sai sót" DCA, nguyên nhân của sai sót thường do đâu:
a)
Công cụ, yếu tố con người
b)
Công cụ, yếu tố con người, đầu vào, phương pháp xử lý bài toán
c)
Công cụ, yếu tố con người, ngôn ngữ lập trình
d)
Phần cứng, yếu tố con người, đầu vào
26.
Kiểm thử beta (Beta testing) do ai thực hiện:
a)
Lập trình viên
b)
Khách hàng dự định mua sản phẩm
c)
Quản lý dự án
d)
Không có đáp án đúng
27.
Mục đích của kiểm thử beta:
a)
Tìm ra sai sót và loại bỏ chúng
b)
Tìm ra nguyên nhân gốc rễ của sai sót để loại bỏ những sai sót mang tính hệ thống
c)
Nhận những phản hồi của người dùng về tính khả dụng trước khi được tung ra thị trường
d)
Nhận những phản hồi của người dùng về tính khả dụng sau khi được tung ra thị trường
28.
Thành phần nào không nằm trong kiểm thử beta:
a)
Thị trường (Marketing beta)
b)
Kĩ thuật (Technical beta)
c)
Chấp nhận (Acceptance beta)
d)
Điều kiện (Predicate beta)
29.
Khi nào sản phẩm được ra mắt công chúng được quyết định bởi nhóm nào:
a)
Nhóm người dùng mua sản phẩm
b)
Nhóm lập trình
c)
Nhóm quản lý
d)
Nhóm phát triển phần mềm
30.
Buổi họp để sẵn sàng chuyển sản phẩm cho người dùng (first customer shipment readiness review meeting) có tác dụng để
a)
Đảm bảo sản phẩm không còn lỗi
b)
Đảm bảo sản phẩm có tính khả dụng cao sau khi kiểm thử beta
c)
Giới thiếu sản phẩm
d)
Đảm bảo sản phẩm đạt đủ các tiêu chuẩn chuyển hàng (shipment criteria)
31.
Sau khi chuyển sản phẩm cho người dùng, đội phát triển phần mềm đã hết trách nhiệm và có thể giải tán
a)
Đúng
b)
Sai vì sau khi chuyển sản phẩm, quy trình phát triển chuyển sang pha bảo trì (product sustaining phase) chứ chưa kết thúc
c)
Sai vì sau khi chuyển sản phẩm, phải đợi một thời gian nếu khách hàng không có phản hồi gì về sản phẩm thì nhóm mới được giải tán
d)
Không xác định
32.
Báo cáo tóm tắt cuối cùng được tạo ra sau khi hoàn thành xong tất cả các test cycles. Cấu trúc của báo cáo này gồm mấy phần?
a)
5
b)
6
c)
7
d)
8
33.
Trong mỗi test cycle, kết quả test được tóm tắt lại bằng số lượng test case
a)
Qua, trượt
b)
Không hợp lệ, khóa (blocked)
c)
Chưa được test
d)
Cả 3 đáp án
34.
Thông tin cần đưa ra đối với một test cycle là
a)
Ngày bắt đầu và hoàn thành
b)
Số lỗi tìm được
c)
Số lỗi ở các trạng thái khác nhau
d)
Cả 3 đáp án
35.
Thông tin liên quan đến tính ổn định quan sát được của một hệ thống?
a)
Thời gian vận hành
b)
Số lần hệ thống bị crash quan sát được bởi các nhóm khác nhau (developers, ST, SIT..)
c)
Mô tả triệu chứng của lỗi cái mà khiến hệ thống crash
d)
Cả 3 đáp án trên
36.
Có một bảng chỉ ra một phiên bản phần mềm có thể kết hợp được với những phần cứng nào trong một bảng ma trận kết hợp hardware/software (hardware/software compatible matrix). Việc tạo ra được bảng này là dựa trên
a)
Kiểu phần cứng
b)
Phiên bản phần mềm
c)
Kiểu phần cứng hoặc phiên bản của phần mềm
d)
Kiểu phần cứng và phiên bản của phần mềm
37.
Trong tài liệu thống kê thỏa mãn yêu cầu (document compliance statistics) thì báo cáo nào được tạo ra bằng cách tạo những truy vấn thích hợp cho cơ sở dữ liệu?
a)
Những yêu cầu đã thỏa mãn, thỏa mãn một phần, hoặc chưa thỏa mãn
b)
Những yêu cầu đã bao quát được hết các test case của một test suite cùng với trạng thái của các test case đó
c)
Những yêu cầu đã được xác nhận qua kiểm thử, phân tích, mô tả và kiểm duyệt
d)
Cả 3 đáp án trên
38.
Sau khi phần mềm được chuyển tới khách hàng, và sau một khoảng thời gian (khoảng 3 tuần) không xảy ra vấn đề gì lớn, thì phần mềm chuyển sang một pha mới gọi là pha duy trì (sustaining phase). Mục đích chính của pha này là để
a)
Duy trì chất lượng phần mềm
b)
Nâng cấp phần mềm
c)
Sửa chữa phần mềm
d)
Tạo kênh liên lạc giữa khách hàng và nhóm phát triển
39.
Ba hoat động bảo trì phần mềm được đúc kết lại bởi Swanon
a)
Corrective
b)
Perfective
c)
Adaptive
d)
Cả 3
40.
Đội duy trì (sustaining team), bao gồm cả developers và testers, có nhiệm vụ chính không bao gồm nhiệm vụ nào sau đây
a)
Tương tác với khách hàng để hiểu rõ môi trường thực
b)
Tham gia vào quá trình duyệt lại code
c)
Phát triển test cases mới khi nguồn gốc của một lỗi được tìm ra
d)
Hướng dẫn khách hàng sử dụng chương trình
41.
Để đo được tính hiệu quả của việc kiểm thử, một công thức được sử dụng phổ biến trong công nghiệp là tính giá trị DRE (defect removal efficiency). Giá trị DRE được tính bằng công thức:
a)
Số lỗi tìm được trong kiểm thử
b)
Số lỗi tìm được + số lỗi không tìm được trong kiểm thử
c)
(Số lỗi tìm được)/(số lỗi tìm được + số lỗi không tìm được)
d)
Cả 3 đều sai
42.
Đặc điểm nào không phải thuộc kiểm thử chấp nhận?
a)
Sử dụng các công cụ test tự động
b)
Thực hiện bởi người sử dụng
c)
Kiểm thử theo các kịch bản kiểm thử chấp nhận
d)
Tích hợp hệ thống với tài liệu người sử dụng
43.
Kiểm thử chấp nhận nghĩa là gì?
a)
Kiểm thử trên một module riêng lẻ hoặc một bộ mã nguồn
b)
Thực hiện sau khi thay đổi để đảm bảo không có thay đổi nào xảy ra
c)
Kiểm thử để chắc chắn rằng hệ thống tuân theo đúng yêu cầu của người dùng
d)
Người sử dụng kiểm thử ứng dụng trong môi trường phát triển
44.
Kiểm thử chấp nhận người dùng?
a)
Tương tự alpha testing
b)
Tương tự beta testing
c)
Kết hợp cả alpha và beta testing
d)
Không phải cái nào
45.
Kiểm thử chức năng được thực hiện?
a)
Ở kiểm thử hệ thống và kiểm thử chấp nhận
b)
Ở tất cả các loại kiểm thử
c)
Ngoại trừ kiểm thử tích hợp
d)
Ở kiểm thử chấp nhận
46.
Có mấy loại kiểm thử chấp nhận?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
47.
Thế nào kiểm thử chấp nhận của người sử dụng (UAT)?
a)
Thực hiện dưới sự phát triển tổ chức của nhà cung cấp, không quan tâm tới kết quả của người sử dụng
b)
Thực hiện dưới sự phát triển tổ chức của nhà cung cấp, nhưng vẫn quan tâm tới kết quả của người sử dụng
c)
Thực hiện bởi người sử dụng
d)
Thực hiện bởi người sử dụng, đảm bảo hệ thống thỏa mãn các kịch bản theo yêu cầu của người dùng
48.
Yếu tố nào không phải mục tiêu của kiểm thử chấp nhận?
a)
Đảm bảo hệ thống thỏa mãn kịch bản trước đó
b)
Phát hiện và giải quyết vấn đề không nhất quán
c)
Xác định sự sẵn sàng hoạt động của hệ thống
d)
Xác định dữ liệu đầu vào và đầu ra của hệ thống
49.
Kịch bản kiểm thử chấp nhận được thực hiện dựa trên những thuộc tính nào?
a)
Tính chính xác và tính hoàn thiện chức năng
b)
Hiệu năng
c)
Dễ sử dụng
d)
Cả 3 thuộc tính trên
50.
Thế nào là kiểm thử chấp nhận nghiệp vụ (BAT)
a)
Thực hiện dưới sự phát triển tổ chức của nhà cung cấp, không quan tâm tới kết quả của người sử dụng
b)
Thực hiện dưới sự phát triển tổ chức của nhà cung cấp, nhưng vẫn quan tâm tới kết quả của người sử dụng
c)
Thực hiện bởi người sử dụng
d)
Thực hiện bởi người sử dụng, đảm bảo hệ thống thỏa mãn các kịch bản theo yêu cầu của người dùng
51.
Việc thực thi kiểm thử chấp nhận được chia ra thành bao nhiêu nhóm nhỏ?
a)
1 nhóm
b)
2 nhóm
c)
3 nhóm
d)
4 nhóm
52.
Câu nào sai về thực thi kiểm thử chấp nhận?
a)
Trong pha đầu tiên của thực thi kiểm thử chấp nhận, các ca kiểm thử từ nhóm kiểm thử cơ bản được thực thi
b)
Trong pha thứ 2 của thực thi kiểm thử chấp nhận, các ca kiểm thử trong nhóm kiểm thử phức tạp hơn được thực thi
c)
Cả 2 phương án trên đều sai
d)
Cả 2 phương án trên đều đúng
53.
Kiểm thử chức năng được thực hiện ở đâu?
a)
Ở hệ thống và chỉ ở mức kiểm thử chấp nhận.
b)
Ở tất cả các mức kiểm thử.
c)
Ở tất cả các mức trên mức kiểm thử tích hợp.
d)
Chỉ ở mức kiểm thử chấp nhận.
54.
Kiểm thử “Contract” và kiểm thử “Regulation” là một cặp trong:
a)
Kiểm thử hệ thống.
b)
Kiểm thử chấp nhận.
c)
Kiểm thử tích hợp.
d)
Kiểm thử khói (Smoke).
55.
Các ca kiểm thử chấp nhận dựa trên:
a)
Các yêu cầu.
b)
Thiết kế.
c)
Mã nguồn.
d)
Bảng quyết định.
56.
Tính chất nào sau đây là đúng về kiểm thử hồi quy?
a)
Luôn được thực hiện tự động.
b)
Giúp cho việc đảm bảo rằng các vùng không bị thay đổi của phần mềm là chưa bị ảnh hưởng.
c)
Giúp cho việc đảm bảo rằng các vùng bị thay đổi của phần mềm là chưa bị ảnh hưởng.
d)
Chỉ có thể chạy trong quá trình kiểm thử chấp nhận người dung.
57.
Chúng ta sử dụng đầu ra của phân tích yêu cầu và đặc tả yêu cầu như thể đầu vào để viết ra các:
a)
Ca kiểm thử chấp nhận người dung.
b)
Ca kiểm thử mức tích hợp.
c)
Ca kiểm thử mức đơn vị.
d)
Đặc tả chương trình.
58.
Đặc điểm nào sau đây không phải của kiểm thử chấp nhận người dùng?
a)
Sử dụng các công cụ thực thi kiểm thử một cách tự động.
b)
Quá trình kiểm thử được tiến hành bởi những người dùng.
c)
Quá trình kiểm thử dựa trên các tiêu chuẩn kiểm thử chấp nhận.
d)
Hệ thống được tích hợp với tài liệu người dùng.
59.
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác:
a)
Kiểm thử hiệu năng có thể được hoàn thành trong suốt quá trình kiểm thử đơn vị cũng như kiểm thử toàn bộ hệ thống.
b)
Kiểm thử chấp nhận không cần thiết phải bao gồm kiểm thử hồi quy.
c)
Các hoạt động thẩm định không nên liên quan tới các “Tester” (Ví dụ các hoạt động như “Review” hay “Inspection” …).
d)
Môi trường kiểm thử càng giống với môi trường sản xuất phần mềm càng tốt.
60.
Kiểm thử chấp nhận có nghĩa là:
a)
Kiểm thử mà được tiến hành trên một môđun hoặc đơn vị mã nguồn đơn lẻ đứng riêng rẽ.
b)
Kiểm thử sau khi tạo ra các thay đổi nhằm đảm bảo rằng không có thay đổi không mong muốn nào đã được tạo ra.
c)
Kiểm thử để đảm bảo rằng hệ thống đáp ứng được các nhu cầu của tổ chức và người dùng cuối.
d)
Những người sử dụng sẽ kiểm thử ứng dụng trong môi trường của những người phát triển.
61.
Kiểm thử chấp nhận người dùng:
a)
Tương tự như kiểm thử “Alpha”.
b)
Tương tự như kiểm thử “Beta”.
c)
Là sự kết hợp của kiểm thử “Alpha” và “Beta”.
d)
Không có đáp án nào đúng.
62.
IPO là thuật toán thuộc loại functional testing nào?
a)
Pairwise testing
b)
Equivalence class partitioning
c)
Boundary value analysis
d)
Random testing
63.
Nhân tố nào không được xem xét thường xuyên trong suốt quá trình thiết kế system test?
a)
Tính bao phủ
b)
Khả năng mở rộng
c)
Khả năng bảo trì
d)
Kỹ năng người sử dụng
64.
Kiểm thử chấp nhận người dùng?
a)
Tương tự alpha testing
b)
Tương tự beta testing
c)
Kết hợp cả alpha và beta testing
d)
Không phải cái nào
65.
Kiểm thử chức năng được thực hiện?
a)
Ở kiểm thử hệ thống và kiểm thử chấp nhận
b)
Ở tất cả các loại kiểm thử
c)
Ngoại trừ kiểm thử tích hợp
d)
Ở kiểm thử chấp nhận
66.
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác:
a)
Kiểm thử hiệu năng có thể được hoàn thành trong suốt quá trình kiểm thử đơn vị cũng như kiểm thử toàn bộ hệ thống.
b)
Kiểm thử chấp nhận không cần thiết phải bao gồm kiểm thử hồi quy.
c)
Các hoạt động thẩm định không nên liên quan tới các “Tester” (Ví dụ các hoạt động như “Review” hay “Inspection” …).
d)
Môi trường kiểm thử càng giống với môi trường sản xuất phần mềm càng tốt.
67.
Kiểm thử chấp nhận có nghĩa là:
a)
Kiểm thử mà được tiến hành trên một môđun hoặc đơn vị mã nguồn đơn lẻ đứng riêng rẽ.
b)
Kiểm thử sau khi tạo ra các thay đổi nhằm đảm bảo rằng không có thay đổi không mong muốn nào đã được tạo ra.
c)
Kiểm thử để đảm bảo rằng hệ thống đáp ứng được các nhu cầu của tổ chức và người dùng cuối.
d)
Những người sử dụng sẽ kiểm thử ứng dụng trong môi trường của những người phát triển.
68.
Kiểm thử chấp nhận người dùng:
a)
Tương tự như kiểm thử “Alpha”.
b)
Tương tự như kiểm thử “Beta”.
c)
Là sự kết hợp của kiểm thử “Alpha” và “Beta”.
d)
Không có đáp án nào đúng.
69.
Kiểm thử “Contract” và kiểm thử “Regulation” là một cặp trong:
a)
Kiểm thử hệ thống.
b)
Kiểm thử chấp nhận.
c)
Kiểm thử tích hợp.
d)
Kiểm thử khói (Smoke).
70.
Các ca kiểm thử chấp nhận dựa trên:
a)
Các yêu cầu.
b)
Thiết kế.
c)
Mã nguồn.
d)
Bảng quyết định.
71.
Tính chất nào sau đây là đúng về kiểm thử hồi quy?
a)
Luôn được thực hiện tự động.
b)
Giúp cho việc đảm bảo rằng các vùng không bị thay đổi của phần mềm là chưa bị ảnh hưởng.
c)
Giúp cho việc đảm bảo rằng các vùng bị thay đổi của phần mềm là chưa bị ảnh hưởng.
d)
Chỉ có thể chạy trong quá trình kiểm thử chấp nhận người dung.
72.
Chúng ta sử dụng đầu ra của phân tích yêu cầu và đặc tả yêu cầu như thể đầu vào để viết ra các:
a)
Ca kiểm thử chấp nhận người dung.
b)
Ca kiểm thử mức tích hợp.
c)
Ca kiểm thử mức đơn vị.
d)
Đặc tả chương trình.
73.
Loại test nào không thuộc basic testing?
a)
Boot
b)
Upgrade/downgrade
c)
Diagnostic
d)
Compatibility test
74.
Câu nào sai về thực thi kiểm thử chấp nhận?
a)
Trong pha đầu tiên của thực thi kiểm thử chấp nhận, các ca kiểm thử từ nhóm kiểm thử cơ bản được thực thi
b)
Trong pha thứ 2 của thực thi kiểm thử chấp nhận, các ca kiểm thử trong nhóm kiểm thử phức tạp hơn được thực thi
c)
Cả 2 phương án trên đều sai
d)
Cả 2 phương án trên đều đúng
75.
Nhệm vụ của kiểm thử chấp nhận :
a)
Để xác định xem hệ thống có đáp ứng các tiêu chuẩn chấp nhận hay không.
b)
Để xem hệ thống đáp ứng được bao nhiêu tiêu chuẩn.
c)
Để xem hệ thống có đáp ứng hết tất cả các tiêu chuẩn hay không.
76.
Chất lượng phần mềm được đặc tả trên mấy phương diện?
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
77.
CUPRIMDS cả IBM bao gồm những tiêu chuẩn nào.
a)
Năng lực, khả năng sử dụng, Hiệu suất, Độ tin cậy, Lắp đặt, Bảo trì
b)
Năng lực, khả năng sử dụng, Hiệu suất, độ tin cậy, Lắp đặt, Tài liệu
c)
Năng lực, khả năng sử dụng, Hiệu suất, độ tin cậy, Lắp đặt, Bảo trì, Tài liệu, và Dịch vụ
78.
Cấu trúc cơ bản của ATP gồm có mấy phần?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
79.
ATP được chia ra làm mấy nhóm ?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
80.
ATP được thực hiện thông qua mấy bước?
a)
4
b)
3
c)
2
d)
1
81.
Vai trò của nhà phát triển và khách hàng trong kiểm thử chấp nhận.
a)
Nhà phát triển hướng dẫn khách hàng sử dụng hệ thống.
b)
Nhà phát triển và khách hàng phối hợp sửa chữa bất kỳ vấn đề nào được phát hiện trong quá trình thử nghiệm.
c)
Nhà phát triển và khách hàng giải quyết các vấn đề phát sinh dựa trên sự khác biệt về tiêu chí chấp nhận.
d)
Cả 3 đáp án trên.
82.
ACC là viết tắt của ?
a)
acceptance criteria count
b)
acceptance criteria change
c)
acceptable criteria capability
d)
acceptance criteria control
83.
Các hoạt động chấp nhận thử nghiệm được thiết kế để đi tới những khả năng nào?
a)
Chấp nhận các hệ thống.
b)
Chấp nhận sau khi sửa lỗi.
c)
không chấp nhận cái gì cả.
d)
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
84.
Có mấy kiểu kiểm thử chấp nhận
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
85.
Có 1 trường trong form chứa 1 textbox cho phép nhập các kí tự in hoa hoặc là in thường. Đầu vào nào sau đây không hợp lệ
a)
CLASS
b)
cLASS
c)
Class
d)
Cla01ss
86.
Trong 1 hệ thống được thiết kế để tính thuế: 1 nhân viên có lương $4000 thì miến thuế. $1500 tiếp theo chịu thuế 10%, $2800 tiếp theo chịu 22%. Bất kì mức lương nào cao hơn nữa thì đều chịu 40% thuế. Lớp đầu vào nào sau đây cùng nằm trong 1 nhóm test tương đương
a)
$4800, $14000, $28000
b)
$5200, $5500, $28000
c)
$28001, $32000, $35000
d)
$5800, $28000, $32000
87.
Kĩ thuật nào không phải blackbox testing
a)
Kiểm tra chuyển trạng thái
b)
LCSAJ (Linear Code Sequence and Jump)
c)
Kiểm tra cú pháp
d)
Kiểm tra phân vùng(boundary testing)
88.
Điều kiện kiểm thử xuất phát từ :
a)
Đặc tả
b)
Testcase
c)
Dữ liệu test
d)
Thiết kế test
89.
Trong 1 hệ thống lớn:
a)
Nên hạy một số ít testcase
b)
Nên kiểm tra những rủi ro cơ bản
c)
Chỉ nên những testcase tốt mới được chạy
d)
Nên chạy những testcase được viết bởi chuyên gia
90.
Cấu trúc của bản báo cáo các sự cố được nhắc tới trong tài liệu tandard for Software Test IEEE 829 được gọi là gì
a)
Anomaly Report
b)
Defect Report
c)
Test Defect Report
d)
Test Incident Report
91.
Cái nào không phải là 1 pha của Fundamental Test Process?
a)
Test Planning and Control
b)
Test implementation and Execution
c)
Requirement Analysis
d)
Evaluating Exit criteria and reporting
92.
Review ngang hàng hay còn được gọi là
a)
Inspection
b)
Walkthrough
c)
Technical Review
d)
Formal Review
93.
Loại nào không phải hướng tiếp cận gia tăng(incremental testing approach)
a)
Top down
b)
Big-bang
c)
Bottom up
d)
Functional incrementation.
100 %
