Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

của thầy nhá

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Chiến lược "DBHB" được bắt nguồn từ quốc gia nào?

a)

Hoa Kỳ

b)

Liên Xô

c)

Vương quốc Anh

d)

Cộng hòa Pháp

2.

Chiến lược "DBHB" bắt đầu hình thành từ năm nào?

a)

19451945

b)

19541954

c)

19751975

d)

19891989

3.

Hãy cho biết mối quan hệ giữa "DBHB" và BLLĐ là như thế nào?

a)

"DBHB" tạo ra những điều kiện, thời cơ để thúc đẩy BLLĐ

b)

"DBHB" bị vô hiệu hóa khi xuất hiện BLLĐ

c)

BLLĐ là biện pháp ngoại giao nhằm ngăn chặn "DBHB"

d)

BLLĐ chỉ là hoạt động tuyên truyền, không liên quan đến "DBHB"

4.

Vị Tổng thống Hoa Kỳ đã bổ sung, hình thành và công bố thực hiện chiến lược "Ngăn chặn" chủ nghĩa cộng sản là ai?

a)

Harry S. Truman

b)

Dwight D. Eisenhower

c)

John F. Kennedy

d)

Ronald Reagan

5.

Nguyên tắc xử lý khi có bạo loạn xảy ra?

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng; sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng kéo dài

b)

Điều động lực lượng lớn, kéo dài thời gian để đảm bảo an toàn tuyệt đối

c)

Tạm thời nhượng bộ, chờ đối tượng tự giải tán rồi mới xử lý

d)

Chỉ sử dụng đấu tranh tuyên truyền, không triển khai lực lượng

6.

Bản chất của chiến lược "DBHB", BLLĐ là gì?

a)

Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới

b)

Hỗ trợ phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế bình đẳng, tôn trọng chủ quyền

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, tôn giáo

7.

Chiến lược "phản ứng linh hoạt" được Tổng thống nào của Hoa Kỳ đề ra?

a)

Harry S. Truman

b)

Dwight D. Eisenhower

c)

John F. Kennedy

d)

Richard Nixon

8.

Nền kinh tế của Việt Nam hiện nay là nền kinh tế như thế nào?

a)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung

c)

Kinh tế tự do hoàn toàn

d)

Kinh tế chỉ huy quân sự

9.

Tìm câu trả lời SAI. Nội dung chống phá về chính trị, tư tưởng của "DBHB" là

a)

Phá vỡ hệ thống kinh tế nhà nước

b)

Xóa chủ nghĩa Mác–lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối của Đảng

c)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân, của các tổ chức chính trị xã hội

d)

Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong hệ thống chính trị, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ

10.

Một trong những nội dung chủ yếu thực hiện chống phá ta về chính trị hiện nay là

a)

Phá vỡ nền kinh tế nhiều thành phần

b)

Hợp tác quốc tế

c)

Mở rộng quan hệ ngoại giao

d)

Kích động đòi thực hiện chế độ "đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập"

11.

Chọn câu trả lời SAI. Nội dung chống phá của chiến lược "DBHB" trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo hiện nay là

a)

Triệt để khai thác mâu thuẫn giữa các dân tộc để kích động, mua chuộc, xúi dục

b)

Triệt để lợi dụng chính sách tự do tín ngưỡng để truyền bá tư tưởng phản động

c)

Tạo dựng lực lượng đối trọng với Nhà nước, tòa cơ hội, nhóm, cài cắm lực lượng và xây dựng tổ chức phản động

d)

Phi chính trị hóa, quân đội công an

12.

Thủ đoạn trong chiến lược "DBHB" kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để

a)

Tuyên truyền đường lối của Đảng về công tác tôn giáo

b)

Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc

c)

Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết tôn giáo

d)

Phát triển các tổ chức tôn giáo được pháp luật công nhận và bảo vệ

13.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch kích động người H’Mông đòi thành lập khu tự trị riêng ở

a)

Vùng Tây Nam Bộ

b)

Vùng Tây Nguyên

c)

Vùng Tây Bắc Bộ

d)

Vùng Đông Bắc Bộ

14.

Một trong những thủ đoạn của các thế lực thù địch chống phá nước ta trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh là

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Đảng

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang của dân, do dân, vì dân

c)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân coi trọng lực lượng chính trị

15.

Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược "DBHB" là

a)

Chia rẽ Việt Nam với các thế lực thù địch

b)

Chia rẽ Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

c)

Bình thường hóa quan hệ, hợp tác quốc tế trên tinh thần hòa bình

d)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa

16.

Tìm đáp án SAI. Nội dung chính của chiến lược "DBHB" là

a)

Sử dụng mọi thủ đoạn để ngầm phá từ bên trong

b)

Đảng cộng sản lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt

c)

Kích động các mâu thuẫn tôn giáo, dân tộc, sắc tộc

d)

Khai thác, lợi dụng các khó khăn, sai sót của ta để tạo bước chuyển hóa

17.

Tìm câu trả lời SAI. Đặc trưng chủ yếu của bạo loạn lật đổ là

a)

Là hành động phá hoại của các thế lực thù địch cả trong và ngoài nước

b)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

Nhằm lật đổ chính quyền để thiết lập chính quyền phản động ở địa phương hoặc trung ương

d)

Là hoạt động vũ trang, vừa phi vũ trang của các lực lượng phản động trong nước

18.

Tìm câu trả lời SAI. Đặc điểm của hoạt động gây rối là

a)

Diễn ra tự phát do các phần tử chống đối trong xã hội kích động

b)

Có khi lôi kéo được một bộ phận quần chúng tham gia

c)

Là hoạt động xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

d)

Dễ bị địch lợi dụng để tập dợt hoặc mở màn cho bạo loạn lật đổ

19.

Mục tiêu của diễn biến hòa bình là

a)

Tạo ra sự sụp đổ từ bên trong

b)

Thiết lập nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

c)

Tạo điều kiện xây dựng lực lượng của giai cấp vô sản

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

20.

Tìm câu trả lời SAI. Phát biểu kinh tế của Đảng, Nhà nước ta trong phòng chống chiến lược "DBHB" hiện nay là

a)

Phát triển kinh tế gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội

b)

Chú trọng đầu tư toàn diện vào kinh tế nhà nước, xem nhẹ các thành phần kinh tế khác

c)

Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đồng thời chủ động hội nhập

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

21.

Mục tiêu phòng chống "DBHB" bạo loạn lật đổ ở nước ta là

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

b)

Xóa bỏ các tổ chức phản động chống phá nước ta

c)

Giữ vững ổn định xã hội, tạo môi trường hòa bình xây dựng đất nước

d)

Ngăn chặn các hoạt động chống phá cách mạng Việt Nam

22.

Tìm đáp án SAI. Phương hướng xây dựng quân đội trong phòng chống chiến lược "DBHB" là

a)

Đủ về số lượng

b)

Can thiệp vũ trang, liên minh quân sự với các nước trên thế giới

c)

Vững về chính trị, tinh thần

d)

Mạnh về chất lượng

23.

Nhiệm vụ xây dựng Đảng trong phòng chống chiến lược "DBHB" hiện nay là

a)

Thực hiện đa Đảng đối lập

b)

Xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt

c)

Bảo vệ vững chắc an ninh chính trị nội bộ

d)

Kết hợp chặt chẽ với bảo vệ Đảng

24.

Tìm câu trả lời SAI. Khái niệm cơ bản nhất về chiến lược "DBHB" là

a)

Là tiến hành hợp tác, mở rộng quan hệ đối ngoại, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

b)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ từ bên trong

c)

Bằng biện pháp phi quân sự

d)

Do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

25.

Chiến lược "DBHB" khác với chiến lược quân sự ở đặc trưng cơ bản là

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Sử dụng biện pháp phi quân sự là chủ yếu

c)

Hợp tác sâu rộng

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa

26.

Mục đích chống phá tư tưởng – văn hóa trong chiến lược "DBHB" là

a)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác–lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Xóa bỏ nền tảng tư bản chủ nghĩa

c)

Xóa bỏ định hướng phát triển kinh tế

d)

Xóa bỏ tư tưởng tự do dân chủ theo kiểu phương Tây

27.

Tìm câu trả lời SAI. Chiến lược "DBHB" được thực hiện bằng các thủ đoạn

a)

Trực tiếp tiến công quân sự

b)

Tuyên truyền chính trị (dân chủ, nhân quyền)

c)

Lôi kéo, chia rẽ dân tộc, tôn giáo

d)

Cấm vận kinh tế

28.

Các hình thức bạo loạn lật đổ ở Việt Nam

a)

Bạo loạn chính trị

b)

Bạo loạn vũ trang

c)

Bạo loạn chính trị kết hợp bạo loạn vũ trang

d)

Tất cả đều đúng

29.

Âm mưu của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam là

a)

Đưa nước ta vào quỹ đạo của chúng

b)

Cướp của, giết người

c)

Xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa

d)

Hợp tác hòa bình, cùng có lợi

30.

Chiến lược của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam hiện nay là

a)

"DBHB", bạo loạn lật đổ

b)

Bảo vệ chủ quyền quốc gia

c)

Hợp tác hữu nghị với Việt Nam

d)

Phi chính trị hóa lực lượng vũ trang

31.

Nghị quyết 04 của BCHTW khóa XII chỉ ra bao nhiêu biểu hiện “tự diễn biến”, tự chuyển hóa?

a)

25

b)

27

c)

29

d)

30

32.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Tập trung phát triển kinh tế, tạo chính trị tự do

b)

Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ

c)

Tăng cường quan hệ, đồng minh quân sự

d)

Xây dựng lực lượng đàn áp, bất chấp dư luận

33.

Kẻ thù xác định lĩnh vực chống phá hàng đầu trong chiến lược “diễn biến hòa bình” là lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Dân tộc tôn giáo

d)

Chính trị, tư tưởng

34.

Trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, địch xác định dân tộc tôn giáo là… để chống phá cách mạng nước ta.

a)

Mũi nhọn

b)

Hàng đầu

c)

Ngòi nổ

d)

Hậu thuẫn

35.

Nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lenin gồm những nội dung nào?

a)

Hoàn toàn bình đẳng

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết

c)

Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc

36.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về nội dung giải quyết vấn đề dân tộc phải như thế nào?

a)

Đơn giản, thực dụng

b)

Phải toàn diện, phong phú, sâu sắc, khoa học và cách mạng

c)

Chủ yếu thiên về kinh tế

d)

Chỉ chú trọng văn hóa

37.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc Việt Nam là?

a)

Là lịch sử đánh giặc ngoại xâm

b)

Có truyền thống đoàn kết, gắn bó xây dựng quốc gia thống nhất

c)

Đoàn kết gắn bó trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Cần cù sáng tạo trong xây dựng đất nước

38.

Tôn giáo là gì?

a)

Một hình thức ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường

b)

Một hình thái phản ánh ý thức xã hội, hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường

c)

Một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường

d)

Sự nhận thức, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan điểm hoang đường

39.

Khi nào tôn giáo mất đi?

a)

Khi khoa học – kĩ thuật phát triển vượt bậc

b)

Khi nhà nước nghiêm cấm mọi hoạt động tôn giáo

c)

Khi con người làm chủ hoàn toàn tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Khi tín ngưỡng dân gian không còn tồn tại

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Quán triệt quan điểm tôn trọng luật pháp

b)

Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng

d)

Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý

41.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?

a)

Tăng cường giáo dục chính trị

b)

Cộng tác vận động quần chúng

c)

Mở rộng hoạt động truyền đạo

d)

Tập trung phát triển kinh tế

42.

Trên thế giới hiện nay, tôn giáo có số lượng tín đồ đông nhất là?

a)

Phật giáo

b)

Hồi giáo

c)

Ấn Độ giáo

d)

Thiên chúa giáo

43.

Ở Việt Nam có những tổ chức tôn giáo được Nhà nước công nhận là những tôn giáo nào?

a)

Phật giáo, Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Nho giáo

b)

Cao Đài, Hòa Hảo, Thiên chúa giáo, Tin Lành, Phật giáo, Hồi giáo

c)

Thiên chúa giáo, Chính thống giáo, Phật giáo, Nho giáo

d)

Cao Đài, Tin Lành, Nho giáo, Bà-la-môn

44.

Nội dung chính trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta là gì?

a)

Kì thị dân tộc

b)

Cục bộ địa phương

c)

Bản vị dân tộc

d)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc

45.

Nội dung nào về sinh hoạt tôn giáo được Nhà nước cho phép?

a)

Tín ngưỡng, tâm linh

b)

Mê tín dị đoan

c)

Buôn thần bán thánh

d)

Tự do truyền đạo, không phải xin phép

46.

Nguồn gốc tôn giáo là?

a)

Nguồn gốc kinh tế và xã hội

b)

Nguồn gốc nhận thức tôn giáo

c)

Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo

d)

Tất cả đáp án đều đúng

47.

Nội dung nào sau đây không thuộc quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Quản lí nhà nước

b)

Phê chuẩn công ước

c)

Tự do tín ngưỡng

d)

Hội nhập quốc tế

48.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo được gọi là gì?

a)

Hoạt động tôn giáo

b)

Hoạt động tín ngưỡng

c)

Hoạt động mê tín dị đoan

d)

Hoạt động sùng bái

49.

Nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tôn giáo và những cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước công nhận gọi là gì?

a)

Hoạt động tôn giáo

b)

Tổ chức tôn giáo

c)

Cơ sở tôn giáo

d)

Hoạt động tín ngưỡng

50.

Chùa, nhà thờ, thánh đường,… gọi chung là?

a)

Các cơ sở vui chơi

b)

Các cơ sở họp hành tôn giáo

c)

Các cơ sở tôn giáo

d)

Các cơ sở truyền đạo

51.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói chữ viết là thể hiện bình đẳng về lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa, giáo dục

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Tự do tín ngưỡng

52.

Tôn giáo ra đời ở Việt Nam là tôn giáo nào?

a)

Tin Lành

b)

Cao Đài

c)

Phật giáo

d)

Thiên chúa giáo

53.

Đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thường định cư ở đâu?

a)

Đồng bằng, đô thị

b)

Nông thôn

c)

Miền núi, biên giới, hải đảo

d)

Vùng sâu, vùng xa

54.

Theo tiến hóa lịch sử, tôn giáo sẽ mất đi khi nào?

a)

Cải tạo xã hội mới tiến bộ

b)

Trình độ, nhận thức của nhân loại phát triển

c)

Không còn nhà nước giai cấp

d)

Khi con người làm chủ hoàn toàn tự nhiên và xã hội, xây dựng thành công một thế giới đại đồng

55.

Trong sự nghiệp cách mạng của nước ta, tôn giáo sẽ mất đi khi nào?

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

b)

Trình độ nhận thức của nhân dân phát triển

c)

Chính quyền các cấp nghiêm cấm các hoạt động tôn giáo

d)

Cả A và B

56.

Xu thế lớn trong mối quan hệ giữa các dân tộc trên thế giới trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Toàn cầu hóa các diễn biến phức tạp

b)

Hòa bình hợp tác và phát triển

c)

Xung đột dân tộc, sắc tộc tôn giáo, chạy đua vũ trang

d)

Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, chống can thiệp

57.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp trên phạm vi nào?

a)

Châu Phi và Mĩ Latinh

b)

Châu Á và châu Âu

c)

Các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Quốc gia, khu vực và quốc tế

58.

Vấn đề dân tộc, sắc tộc đã gây nên những hậu quả nặng nề trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa, khoa học, đe dọa hòa bình thế giới

b)

Văn hóa, quân sự, chính trị, an ninh toàn bộ khu vực và quốc tế

c)

Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường cho các quốc gia

d)

Kinh tế, khủng hoảng kinh tế, tài chính thế giới

59.

Thực hiện chính sách dân tộc của Đảng, cần chống các biểu hiện nào?

a)

Tư tưởng dân tộc lớn, kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc

b)

Thiếu hiểu biết các phong tục tập quán của các dân tộc Việt Nam

c)

Lợi dụng vấn đề dân tộc đòi tự trị gây mất ổn định chính trị

d)

Lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá đoàn kết dân tộc

60.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo cách nào?

a)

Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người

b)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia

c)

Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi con người

d)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống, được con người tiếp nhận tin theo

61.

Trong đời sống xã hội, tôn giáo là một cộng đồng xã hội có yếu tố nào sau đây?

a)

Hệ thống tôn giáo với các hoạt động của tu sĩ

b)

Hệ thống giáo lí, nghi lễ và tổ chức tôn giáo

c)

Tin ngưỡng tôn giáo, các hoạt động tôn giáo trong nước

d)

Hệ thống chính trị của tôn giáo tín ngưỡng

62.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố nào?

a)

Kinh tế – xã hội

b)

Nhận thức

c)

Tâm lý

d)

Cả ba yếu tố: kinh tế – xã hội, nhận thức và tâm lý

63.

“Tình cảm, cảm xúc, tâm trạng lo âu, sợ hãi,… đã dẫn con người tới khuất phục”. Nội dung này muốn nói đến nguồn gốc nào của tôn giáo?

a)

Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo

b)

Nguồn gốc kinh tế – xã hội

c)

Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo

d)

Nguồn gốc nhận thức, tâm lý

64.

Một trong những nguyên nhân làm cho tôn giáo tiếp tục tồn tại và phát triển là gì?

a)

Con người còn phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học – kĩ thuật

b)

Con người chưa làm chủ hoàn toàn tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Do thiên tai sóng thần, động đất… ảnh hưởng đến đời sống

d)

Tất cả đều đúng

65.

Xung đột giữa các tôn giáo thể hiện tính chất gì của tôn giáo?

a)

Tính lịch sử

b)

Tính quần chúng

c)

Tính chính trị

d)

Tất cả đều đúng

66.

Giải quyết các vấn đề tôn giáo gắn với quá trình nào?

a)

Xóa bỏ xã hội cũ, tiến hành đổi mới toàn diện xã hội

b)

Xây dựng xã hội mới, đồng thời tiến hành đổi mới toàn diện xã hội cũ

c)

Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới – XHCN

d)

Cải tạo xã hội cũ, tiến hành đổi mới toàn diện xã hội

67.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền gì?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Bình đẳng giữa các địa phương

c)

Bình đẳng giữa các thành phố dân cư

d)

Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội

68.

Việc Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường cao đẳng, đại học nhằm thực hiện bình đẳng gì?

a)

Giữa miền ngược và miền xuôi

b)

Giữa các dân tộc

c)

Giữa các thành phần dân tộc

d)

Giữa các trường học

69.

Ở nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện bình đẳng gì?

a)

Bình đẳng giữa các vùng miền

b)

Bình đẳng giữa nhân dân miền núi và nhân dân miền xuôi

c)

Bình đẳng giữa dân tộc trong lĩnh vực chính trị

d)

Bình đẳng giữa các thành phần dân cư

70.

Nét văn hóa riêng giữa các dân tộc được thể hiện ở những điểm nào?

a)

Ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán

b)

Màu da, ngữ, màu tóc

c)

Ngoại hình, trang phục, các ứng xử với người lạ

d)

Trình độ học vấn, địa bàn cư trú

71.

Môi trường là gì?

a)

Tập hợp các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất và sự phát triển

b)

Chỉ bao gồm các yếu tố tự nhiên như đất, nước, không khí

c)

Chỉ là không gian sống của động vật và thực vật

d)

Là khu vực đô thị nơi con người sinh sống

72.

Thành phần của môi trường gồm những thành phần nào? Bao gồm: đất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.

a)

Đất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác

b)

Chỉ đất, nước, không khí, sinh vật

c)

Đất, nước, không khí và ánh sáng

d)

Đất, nước, sinh vật và tiếng ồn

73.

Một trong các nội dung của pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Phòng ngừa, hạn chế các hành vi tác động xấu đến môi trường

b)

Phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường

c)

Phòng ngừa các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

d)

Phòng ngừa các hành vi hủy hoại đến lĩnh vực môi trường

74.

Một trong các nội dung của pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường

b)

Phòng ngừa các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

c)

Khai thác, bảo vệ sử dụng có kế hoạch môi trường tài nguyên

d)

Tất cả đều đúng

75.

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là:

a)

Xây dựng hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường để bảo vệ môi trường

b)

Quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường

c)

Xây dựng hệ thống các văn bản mang tính pháp lý để bảo vệ môi trường

d)

Xây dựng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực môi trường

76.

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là:

a)

Quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường

b)

Giải quyết các tranh chấp liên quan đến bảo vệ môi trường

c)

Phòng ngừa, hạn chế các hành vi tác động xấu đến môi trường

d)

Khai thác, bảo vệ sử dụng có kế hoạch môi trường tài nguyên

77.

Một trong những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Quy định về phòng ngừa các tác tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

b)

Quy định các mức phạt cụ thể ảnh hưởng đến bảo vệ môi trường

c)

Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường

d)

Pháp luật về nghiêm cấm các hành vi vi phạm đến bảo vệ môi trường

78.

Một trong những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật về nghiêm cấm các hành vi vi phạm đến bảo vệ môi trường

c)

Pháp luật về các mức phạt cụ thể đối với hành vi vi phạm đến bảo vệ môi trường

d)

Pháp luật quy định các hành vi phải chịu trách nhiệm hình sự về bảo vệ môi trường

79.

Hình thức vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Tội phạm về môi trường và vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

b)

Chống người thi hành công vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường sinh thái

c)

Vi phạm các quy định của pháp luật gây hậu quả về bảo vệ môi trường

80.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về môi trường là:

a)

Sự nhận thức của các cá nhân về bảo vệ môi trường còn hạn chế

b)

Tuyên truyền của cơ quan Nhà nước về bảo vệ môi trường còn bất cập

c)

Sự phát triển “quá nhanh” và “nóng” của kinh tế - xã hội…

d)

Pháp luật về bảo vệ môi trường, về xử lý hành vi vi phạm chưa đủ mạnh…

81.

Nguyên nhân về phía đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường là:

a)

Ý thức coi thường pháp luật, không tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội

b)

Thiếu hiểu biết về luật pháp đối với lĩnh vực bảo vệ môi trường

c)

Do vụ lợi của các cá nhân, tổ chức dẫn tới coi thường pháp luật

d)

Do tác động mặt trái của kinh tế thị trường và những hiện tượng tiêu cực khác

82.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là hoạt động:

a)

Của các cấp, các ngành, các đoàn thể và mọi công dân

b)

Của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

c)

Của các cơ quan chức năng có nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

d)

Của Bộ Tài nguyên môi trường và các cơ quan chuyên trách

83.

Cách giải quyết khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra là:

a)

Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại

b)

Khắc phục hậu quả, không để ảnh hưởng đến môi trường

c)

Điều tra tìm hiểu nguyên nhân, điều kiện của hành vi vi phạm

d)

Đề ra chủ trương, biện pháp khắc phục hậu quả

84.

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm

c)

Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục

d)

Đáp án A,B,C đều đúng

85.

Các biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Các biện pháp phòng, chống chung và cụ thể

b)

Sử dụng nhiều biện pháp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

c)

Tuyên truyền các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường

d)

Thành lập lực lượng chuyên trách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

86.

Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường:

a)

Là trách nhiệm của các cơ quan, đoàn thể

b)

Là trách nhiệm của các Ban, Ngành được Nhà nước quy định

c)

Là trách nhiệm của toàn xã hội

d)

Là trách nhiệm của các tổ chức và công dân

87.

Trách nhiệm của nhà trường trong phòng, chống vi phạm về bảo vệ môi trường:

a)

Tổ chức các buổi tuyên truyền về bảo vệ môi trường

b)

Tổ chức các buổi tọa đàm, trao đổi về bảo vệ môi trường

c)

Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về bảo vệ môi trường

d)

Đáp án A,B,C đều đúng

88.

Điền nội dung còn thiếu: “Môi trường là … vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với con người và sinh vật”

a)

Quan điểm

b)

Hệ thống các yếu tố

c)

Hệ thống quan điểm

d)

Quan điểm tất cả

89.

An ninh môi trường là:

a)

Việc bảo đảm không có tác động lớn của môi trường đến sự ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế của quốc gia

b)

Việc đảm bảo có tác động lớn của môi trường đến sự ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế của quốc gia

c)

Việc sự ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế của quốc gia

d)

Việc bảo đảm phát triển kinh tế của quốc gia

90.

Vấn đề về môi trường mà nhân loại phải đối mặt hiện nay là:

a)

Suy giảm nguồn tài nguyên nước ngọt

b)

Băng tan, nước biển dâng

c)

Dịch chuyển chất thải nguy hại

d)

Đáp án A,B,C đều đúng

91.

Điền nội dung còn thiếu: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động … các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”

a)

Bảo vệ

b)

Giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế

c)

Đối mặt

d)

Tổ chức, nghiên cứu, tìm hiểu

92.

Điền nội dung còn thiếu: “phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có sự … giữa các chủ thể trên cơ sở chức năng quyền hạn được phân công”

a)

Tác động

b)

Hợp tác

c)

Phối kết hợp chặt chẽ

d)

Hoạt động độc lập, riêng biệt

93.

Biện pháp khoa học - công nghệ trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Ứng dụng các biện pháp khoa học công nghệ vào giải quyết những vấn đề môi trường

b)

Phát huy tính tích cực, tự giác nhằm giải quyết những vấn đề môi trường

c)

Đầu tư hạ tầng, đào tạo đội ngũ chuyên môn nhằm giải quyết những vấn đề môi trường

d)

Sáng tạo hoạt động khoa học công nghệ vào giải quyết những vấn đề môi trường

94.

Tội phạm và vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường là:

a)

Các hiện tượng tích cực xã hội, phát sinh bởi các thành tố tiêu cực ngay trong xã hội

b)

Các hoạt động phát sinh bởi các nhân tố tiêu cực ngay trong xã hội

c)

Các hiện tượng tiêu cực xã hội, có nguyên nhân phát sinh bởi các nhân tố tiêu cực ngay trong xã hội

d)

Có nguyên nhân phát sinh bởi các nhân tố tiêu cực ngay trong xã hội

95.

Điền nội dung còn thiếu: “Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là những … các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định của pháp luật phải bị xử lý vi phạm hành chính”.

a)

Tác động

b)

Hành vi vi phạm

c)

Hoạt động

d)

Luật lệ

96.

Dấu hiệu vi phạm pháp luật về môi trường là:

a)

Dấu hiệu pháp lý của tội phạm về môi trường

b)

Dấu hiệu của vi phạm hành chính về môi trường

c)

Dấu hiệu tác động quốc tế về môi trường

d)

A và B đều đúng

97.

Điền nội dung còn thiếu: “… là chặt phá cây trong rừng hoặc khai thác tài nguyên của rừng không được cơ quan, Nhà nước có thẩm quyền cho phép.”

a)

Trồng cây

b)

Phá rừng

c)

Đốt rừng

d)

Bảo vệ rừng

98.

Tìm đáp án sai. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường là:

a)

Hành vi vi phạm các quy định về cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường

b)

Hành vi gây ô nhiễm môi trường; hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải

c)

Hoạt động xử lý rác thải, nghiên cứu nước thải thành nước sinh hoạt

d)

Hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

99.

Trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng,...)

c)

Xây dựng văn hóa ứng xử, ý thức thực trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ môi trường không khí; tham gia thi tối tại nơi sinh sống và học tập.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

100.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính nhà nước

b)

Hệ thống pháp luật của nhà nước qui định về an toàn giao thông

c)

Một bộ phận của pháp luật qui định các hành vi vi phạm giao thông

d)

Một bộ phận của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

101.

Một trong những vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Những qui định của Nhà nước về tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Là những qui định cụ thể của Nhà nước để tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Là một bộ phận của pháp luật qui định các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông

102.

Một trong những vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Những qui định của Nhà nước về tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Là cơ sở, pháp lý của nhà nước để điều hành quản lý trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông

c)

Là cơ sở, công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Là công cụ, pháp lý của nhà nước trong thực hiện về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

103.

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có 2 dạng cơ bản nào?

a)

Vi phạm do chủ quan và vi phạm do khách quan

b)

Vi phạm thông thường và vi phạm nghiêm trọng

c)

Vi phạm hành chính và vi phạm nghiêm trọng

d)

Vi phạm hành chính và vi phạm hình sự

104.

Vi phạm hành chính là:

a)

Vi phạm do vô tình, khách quan gây ra

b)

Hành vi có lỗi mà không phải là tội phạm

c)

Vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng

d)

Hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

105.

Vi phạm hình sự về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Những hành vi thực hiện cố ý

b)

Những hành vi đặc biệt nguy hiểm

c)

Những hành vi nguy hiểm cho xã hội

d)

Những hành vi gây hậu quả nghiêm trọng

106.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Hành vi đó là hành vi có lỗi do vô tình, khách quan gây ra

b)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

c)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng

d)

Hành vi đó là hành vi có lỗi được thể hiện dưới hình thức là lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý

107.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, bất cập

b)

Quản lý của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế, yếu kém

c)

Nhận thức về pháp luật của người tham gia giao thông còn hạn chế

d)

Quản lý nhà nước về hoạt động giao thông còn nhiều yếu kém, hạn chế

108.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, bất cập

b)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường

c)

Quản lý của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế, yếu kém

d)

Nhận thức về pháp luật của người tham gia giao thông còn hạn chế

109.

Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Hoạt động của lực lượng cảnh sát giao thông

b)

Hoạt động của các lực lượng bảo an toàn giao thông

c)

Hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo an toàn giao thông

d)

Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

110.

Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

b)

Hoạt động của lực lượng công an và lực lượng cảnh sát giao thông

c)

Hoạt động của các tổ chức, các ngành, các cấp và toàn xã hội

d)

Hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo an toàn giao thông

111.

Trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông: (chọn tất cả phương án đúng)

a)

Nêu cao ý thức chấp hành luật giao thông

b)

Tích cực tham gia xây dựng văn hoá giao thông

c)

Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn giao thông

112.

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự an toàn giao thông

b)

Pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội

c)

Đáp án A và B đều đúng

d)

Đáp án A và B đều sai

113.

Nguyên nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Quản lý nhà nước về hoạt động giao thông còn nhiều yếu kém, hạn chế

b)

Sự không tương thích giữa các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động giao thông vận tải quốc gia

c)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông

d)

Đáp án A,B,C đều đúng

114.

Tìm đáp án sai. Chủ thể trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Các thế lực thù địch

c)

Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp

d)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

115.

Điền nội còn thiếu: “Pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là . của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự an toàn giao thông”.

a)

Tầm nhìn

b)

Ý chí

c)

Ý thức

d)

Ý tưởng

116.

Đâu là đặc điểm nhận biết của dấu hiệu trái pháp luật:

a)

Vi phạm pháp luật là hành vi pháp luật cho phép, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ

b)

Vi phạm pháp luật là hành vi đúng pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ

c)

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ

d)

Vi phạm pháp luật là tác động tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ

117.

Hành vi dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe mô tô, xe đạp trên đường bị xử phạt vi phạm hành chính là:

a)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

b)

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

c)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

d)

Từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng

118.

Hành vi không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt bị xử phạt vi phạm hành chính là:

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

b)

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

c)

Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

d)

Từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng

119.

Hành vi chở theo 03 người trên xe trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính là:

a)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

b)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

c)

Từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

d)

Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng

120.

Hành vi điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị bị xử phạt vi phạm hành chính là:

a)

Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

b)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

c)

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

d)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

121.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được ban hành:

a)

Ngày 30/9/2019

b)

Ngày 30/10/2019

c)

Ngày 30/11/2019

d)

Ngày 30/12/2019

122.

Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019 - 2021 đề ra mục tiêu giảm số thương vong do tai nạn giao thông mỗi năm ở mức:

a)

Từ 3% đến 5%

b)

Từ 5% đến 10%

c)

Từ 10% đến 15%

d)

Từ 15% đến 20%

123.

Danh dự là:

a)

Sự coi thường của dư luận xã hội, dựa trên giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp và tỏ rõ sự kính trọng của xã hội, của tập thể.

b)

Sự phán xét của dư luận xã hội, dựa trên giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp và tỏ rõ sự kính trọng của xã hội, của tập thể.

c)

Sự bản bạc của dư luận xã hội, dựa trên giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp và tỏ rõ sự kính trọng của xã hội, của tập thể.

d)

Sự coi trọng của dư luận xã hội, dựa trên giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp và tỏ rõ sự kính trọng của xã hội, của tập thể.

124.

Nhân phẩm là:

a)

Tố chất của một con người cụ thể.

b)

Sản phẩm của một con người cụ thể và không được pháp luật bảo vệ.

c)

Phẩm chất, giá trị của một con người cụ thể và được pháp luật bảo vệ.

d)

Phẩm chất, giá trị của một con người cụ thể và không được pháp luật bảo vệ.

125.

Tìm đáp án sai. Tội phạm xâm phạm tình dục gồm:

a)

Tội hiếp dâm.

b)

Tội cưỡng dâm.

c)

Quan hệ hôn nhân.

d)

Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm.

126.

Nhóm tội làm nhục người khác, gồm:

a)

Tội làm nhục người khác.

b)

Tội vu khống.

c)

Tội hành hạ người khác.

d)

Tất cả A, B, C đều đúng.

127.

Bảo vệ con người là:

a)

Bảo vệ tính mạng của con người.

b)

Bảo vệ sức khỏe của con người.

c)

Bảo vệ danh nhân phẩm của con người.

d)

Tất cả A, B, C đều đúng.

128.

Danh dự, nhân phẩm của con người được hình thành:

a)

Trong quá trình hoạt động thực tiễn xã hội của con người.

b)

Khi con người mới sinh ra.

c)

Qua quá trình học tập.

d)

Tất cả A, B, C đều đúng.

129.

Theo luật hình sự Việt Nam, các tội xâm phạm danh dự nhân phẩm của con người gồm:

a)

Các tội xâm phạm tình dục; các tội mua bán người.

b)

Các tội phạm làm nhục người khác và nhóm tội phạm khác.

c)

Lây truyền HIV; chống người thi hành công vụ.

d)

Tất cả A, B, C đều đúng.

130.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng xâm phạm danh dự nhân phẩm, bao gồm:

a)

Sự tác động bởi những mặt trái của nền kinh tế thị trường.

b)

Tác động trực tiếp, toàn diện của những hiện tượng xã hội tiêu cực do chế độ cũ để lại.

c)

Sự thâm nhập ảnh hưởng của tội phạm, tệ nạn xã hội của các quốc gia khác.

d)

Tất cả A, B, C đều đúng.

131.

Trong phòng chống tội phạm thì:

a)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội.

b)

Phòng ngừa là phương hướng chính, là tư tưởng chủ đạo, phòng ngừa không để tội phạm xảy ra.

c)

Phòng ngừa mang ý nghĩa kinh tế sâu sắc, tiết kiệm tiền của của Nhà nước và của nhân dân.

d)

Phòng ngừa mang tính đồng bộ, hệ thống kết hợp giữa nhà nước với tổ chức xã hội và công dân.

132.

Ý nghĩa chính trị, xã hội của công tác phòng chống tội phạm là:

a)

Giúp giữ vững an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an ninh an toàn xã hội.

b)

Trấn áp tội phạm, xây dựng địa phương trong sạch, lành mạnh.

c)

Khắc phục, thủ tiêu những nguyên nhân của tình trạng phạm tội.

d)

Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi tội phạm xảy ra.

133.

Làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm có ý nghĩa kinh tế để:

a)

Bảo đảm cho nhân dân được an tâm tham gia lao động sản xuất.

b)

Không cần phải tổ chức lực lượng phòng chống tội phạm tốn kém.

c)

Tiết kiệm ngân sách, sức lao động của nhân viên Nhà nước, của công dân.

d)

Không cần giải quyết các vấn đề liên quan đến phòng chống tội phạm.

134.

Công tác phòng chống tội phạm cần tiến hành theo hướng:

a)

Phát hiện, khắc phục, hạn chế và đi đến thủ tiêu các hiện tượng xã hội tiêu cực.

b)

Xác định đúng nguyên nhân, điều kiện của tình trạng tội phạm.

c)

Xác định đúng nguyên nhân điều kiện cấu thành tội phạm.

d)

Xác định đúng chủ trương từng bước xóa bỏ nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.

135.

Mục đích của công tác phòng ngừa tội phạm là:

a)

Là tìm ra các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội.

b)

Là ngăn chặn, hạn chế. Làm giảm từng bước tiến tới loại tội phạm.

c)

Là khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội.

d)

Là kiên quyết triệt để để thủ tiêu tội phạm.

136.

Chức năng của Chính phủ và Ủy ban Nhân dân trong phòng chống tội phạm là:

a)

Tổ chức Nhà nước về điều hành công tác phòng chống tội phạm.

b)

Quản lí, điều hành, phối hợp, đảm bảo các điều kiện cần thiết.

c)

Có chức năng quản lí Nhà nước trong công tác phòng chống tội phạm.

d)

Phối hợp với các tổ chức trong công tác phòng chống tội phạm.

137.

Nguyên tắc tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm là:

a)

Nguyên tắc pháp chế, dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Nhân đạo trong phòng ngừa, phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể.

c)

Khoa học và tiến bộ; cụ thể hóa trong phòng ngừa tội phạm.

d)

Tất cả A, B, C đều đúng.

138.

Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm thể hiện:

a)

Tích cực, chủ động trong các hoạt động phòng ngừa tội phạm.

b)

Tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước về trật tự xã hội.

c)

Đổi mới các hoạt động, nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm.

d)

Thường xuyên phát động phong trào phòng chống tội phạm.

139.

Trong phòng chống tội phạm thì phòng ngừa chung là:

a)

Tổng hợp tất cả các biện pháp về chính trị, kinh tế, văn hóa, pháp luật, giáo dục.

b)

Tổng hợp tất cả các biện pháp về chính trị thị trường, kinh tế xã hội và xây dựng nếp sống văn hóa.

c)

Tổng hợp tất cả các biện pháp về xây dựng đạo đức, lối sống kết hợp với phát triển kinh tế xã hội.

d)

Tổng hợp tất cả các biện pháp kết hợp giữa hành chính và cưỡng bức pháp tụ theo luật định.

140.

Vai trò, trách nhiệm chính của nhà trường trong đấu tranh phòng chống tội phạm là:

a)

Phối hợp với các lực lượng, đoàn thể quần chúng phát hiện phòng chống tội phạm.

b)

Tổ chức cho sinh viên tham gia kí kết không tham gia tệ nạn xã hội.

c)

Kết hợp với lực lượng công an địa phương phát hiện, đấu tranh xử lí tội phạm.

d)

Thường xuyên tổ chức sơ, tổng kết rút kinh nghiệm trong đấu tranh phòng chống.

141.

Trách nhiệm của sinh viên trong đấu tranh phòng chống tội phạm là:

a)

Tích cực học tập nâng cao nhận thức về pháp luật.

b)

Tích cực tham gia các tổ chức phòng chống tội phạm.

c)

Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho mọi người.

d)

Chấp hành nghiêm các qui chế do nhà trường đề ra.

142.

Để phòng ngừa hiệu quả của tội phạm ở trường lớp theo em cần:

a)

Nhận thức rõ hậu quả, không tham gia vào các tệ nạn xã hội dưới bất kì hình thức nào.

b)

Nhận thức rõ trách nhiệm, không ngừng học tập và nâng cao tri thức, hiểu biết pháp luật.

c)

Cung cấp cho cơ quan chức năng những thông tin có liên quan đến vụ việc người phạm tội.

d)

Trách nhiệm tự bảo vệ mình, ký kết không tham gia các hoạt động tệ nạn xã hội và tội phạm.

143.

Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân:

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Quyền được đảm bảo an toàn về thân thể.

c)

Quyền được đảm bảo thư tín, điện thoại điện tín.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự.

144.

Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân:

a)

Quyền được pháp luật bảo vệ về danh dự và nhân phẩm.

b)

Quyền được bảo đảm an toàn thanh danh của người khác.

c)

Quyền nhân thân.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về uy tín.

145.

Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân đều vừa trái với đạo đức vừa:

a)

Vi phạm pháp luật.

b)

Trái với chính trị.

c)

Vi phạm chính sách.

d)

Trái với thực tiễn.

146.

Đánh người gây thương tích, làm tổn hại đến tính mạng và sức khỏe của con người là hành vi xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân.

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

Quyền được đảm bảo an toàn sức khỏe.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn tính mạng.

147.

Tung tin nói xấu làm mất uy tín của người khác là hành vi xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân:

a)

Quyền nhân thân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

c)

Quyền được đảm bảo an toàn về uy tín, thanh danh.

d)

Quyền được bảo vệ uy tín.

148.

Thông tin là gì?

a)

Những dữ liệu gốc không qua xử lý, lưu trữ.

b)

Tin tức, dữ liệu phản ánh sự vật, hiện tượng và quá trình một cách có ý nghĩa.

c)

Các phương tiện truyền phát nội dung đến người dùng.

d)

Tập hợp kí hiệu không mang ý nghĩa, không thể sử dụng.

149.

Trong cuộc sống, “Thông tin” có vai trò như thế nào? “Thông tin” là một loại nguồn lực đặc biệt quan trọng.

a)

Là nguồn lực đặc biệt quan trọng.

b)

Chỉ là dữ liệu vô giá trị, không có ý nghĩa.

c)

Không có vai trò đối với phát triển xã hội.

d)

Chỉ phục vụ mục đích giải trí, không liên quan đến sản xuất hay quản lý.

150.

An toàn thông tin là:

a)

An toàn tuyệt đối để bí mật các thông tin về an ninh quốc gia.

b)

An toàn kỹ thuật cho các hoạt động của các cơ sở hạ tầng thông tin.

c)

An toàn của các dữ liệu trong quá trình truyền tải qua các phương tiện.

d)

An toàn trong thực hiện đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước.